BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
HỌ VÀ TÊN : PHẠM NGỌC HÀ
ĐỀ TÀI :
KHẢO SÁT KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ – THỰC HÀNH
VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP
TÍNH CỦA NHỮNG BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI
TẠI THỊ TRẤN TÂN TÚC – HUYỆN BÌNH CHÁNH –
TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y KHOA
CHUYÊN NGÀNH : NHI
MÃ SỐ : 607216
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TIẾN SĨ LÝ VĂN XUÂN
TP. HCM – NĂM 2005
MUÏC LUÏC
LBVMT 1
BẢN LUẬN VĂN CHÍNH THỨC
SO DO NKHHCT 2005
BẢNG CÂU HỎI
CẨM NANG CHO ĐIỀU TRA VIÊN
CÁC CHỬ VIẾT TẮT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DE TAI NGHIEN CUU
BIEU DO
PHAN 1B MỤC LỤC
37
2.2Phương pháp nghiên cứu
37
2.3 Dân số mục tiêu
37
2.4 Dân số chọn mẫu
37
2.5 Cỡ mẫu
37
2.6 Kỹ thuật chọn mẫu
38
2.7 Tiêu chí chọn mẫu
41
2.8 Biện pháp kiểm soát sai lệch lựa chọn
41
2.9 Liệt kê và định nghĩa biến số
42
2.10 Thu thập dữ liệu
45
2.11 Xử lý dữ liệu
45
2.12 Phân tích dữ liệu
46
2.13 Y đưùc
46
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
47
3.1 Đặc điểm về dân số xã hội của các bà mẹ trong nghiên cứu
47
3.2 Kết quả chung về các nguồn thông tin liên quan đến bệnh NKHHCT
90
4.7 Những điểm mạnh và yếu của đề tài
92
4.8 Tính ứng dụng của đề tài
93
KẾT LUẬN
94
ĐỀ XUẤT
96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1. Bảng câu hỏi (phụ lục 1)
2. Cẩm nang cho điều tra viên (phụ lục 2)
3. Danh sách các bà mẹ được phỏng vấn (phụ lục 3)
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em là một trong những
loại bệnh phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi
tại các nước đang phát triển cũng như ở Việt Nam[5].Người ta ước tính rằng
NKHHCT xảy ra trung bình 4-5 đợt trên một trẻ/năm, đây là gánh nặng to
lớn đối với ngành y tế [2]
Trong các nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi có
thể xếp ARI vào hàng số một. Theo dữ liệu của TCYTTG có khoảng 3,8
triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết vì ARI và các bệnh có liên quan đến ARI trên
toàn thế giới năm 1999 .Tại Việt Nam có khoảng 20 đến 30 ngàn trẻ dưới 5
tuổi chết vì ARI hàng năm chủ yếu là do bệnh viêm phổi. Các số lieäu ban
đầu cho thấy rõ ràng là các bệnh phổi cấp tính, trong đó chủ yếu là viêm phổi
, thực sự là một bệnh phổ biến ở trẻ em. Thời gian mất đi để chăm nom trẻ
ốm đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động và ngày công của các bà
t , nht l truyn thụng giỏo dc sc kho [9].
Vic chm súc tr NKHHCT rt quan trng, nu KT T TH ca
b m khụng ỳng thỡ d a n hu qu xu nh bnh nng v t vong.
Th trn Tõn Tỳc trc õy l mt xó nụng nghip nghốo nn, dõn s
tng i ớt. My nm gn õy, vi s phỏt trin theo xu hng ụ th hoỏ,
Tõn Tỳc cng chu s tỏc ng ny , t ai c sang lp, xớ nghip c
xõy dng, dõn nhp c tng lờn, mụi trng b ụ nhim bi bu bm, t ú t
l bnh NKHHCT cng tng lờn.
Do vy ti Kin thc Thỏi Thc hnh v Phũng chng
NKHHCT ca nhng b m cú con di 5 tui ti th trn Tõn Tỳc
,huyeọn Bỡnh Chỏnh TP.HCM, c tin hnh nhm tỡm ra cỏc bin phỏp
gúp phn vo chng trỡnh truyn thụng giỏo dc sc khe trong phũng
chng NKHHCT.
2. CU HI NGHIấN CU
- Kin thc thỏi thc hnh ỳng v NKHHCT ca baứ m cú
con di 5 tui t mc no?
- Cú s liờn quan gia nhng c im dõn s xó hi ca b m: tui,
ngh nghip, trỡnh hc vn, v s con vi v bnh NKHHCT khụng?
-Trong cỏc ngun thụng tin v bnh NKHHCT b m ó tip cn c
,ngun thụng tin no c b m tin tng lm theo ?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định tỉ lệ các bà mẹ hiện nuôi con dưới 5 tuổi tại thị trấn Tân
Túc ,huyện Bình Chánh,TP.HCM năm 2004 có kiến thức – thái độ – thực
hành đúng về bệnh NKHHCT, các nguồn thông tin về bệnh NKHHCT và
mối liên quan giữa KT – TĐ – TH với các đặc điểm dân số xã hội của bà mẹ
tuổi, nghề nghiệp, trình độ hoïc vấn, số con.
3.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ:
1.2.1 Xác định tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về dấu hiệu bệnh ,chọn
nơi khám bệnh ,chăm sóc và phòng ngừa bệnh NKHHCT.
Phác đồ xử trí trẻ ho hoặc khó thở ở trẻ em của chương trình
NKHHCT dùng cho cán bộ y tế , đặc biệt dành cho tuyến y tế cơ sở như
sau[9,17] :
* Ở trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi.
1. Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng.
Dấu hiệu : trẻ có một trong các dấu hiện nguy kịch:
+ Không uống được
+ Co giật, ngủ li bì hay khó đánh thức
+ Thở rít khi nằm yên
+ Suy dinh dưỡng nặng.
Xử trí :
+ Chuyển đi bệnh viện ngay.
+ Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên
+ Điều trị sốt (nếu có)
+ Điều trị khò khè (nếu có )
+ Nếu nghi ngờ sốt rét, dùng thuốc chống sốt rét.
2. Viêm phổi nặng:
Dấu hiệu:
+ Rút lõm lồng ngực
Xử trí
+ Chuyển ngay đến bệnh viện
+ Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên
+ Điều trị sốt (nếu có)
+ Điều trị khò khè (nếu có )
Nếu không có điều kiện chuyển vịên thì điều trị bằng kháng sinh và theo
dõi chặt chẽ.
3. Viêm phổi.
Dấu hiệu
+ Không rút lõm lồng ngực
+ Thở nhanh
+ Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà
* Trẻ dưới 2 tháng tuổi.
1. Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng
* Dấu hiệu có một trong các daáu hiệu nguy kịch dưới đây.
+ Co giật, ngủ li bì khó đánh thức.
+ Thở rít lúc nằm yên
+ Bú kém
+ Thở khò khè
+ Sốt hoặc hạ thân nhiệt.
* Xử trí
+ Chuyển ngay đến bệnh viện
+ Giữ ấm cho trẻ
+ Dùng ngay một liều kháng sinh
2. Viêm phổi nặng
- Dấu hiệu
+ Rút lõm lồng ngực nặng
+ Thở nhanh hơn 60 lần/ phút
- Xử trí
+ Chuyển ngay đến bệnh viện
+ Giữ ấm cho trẻ
+ Dùng ngay 1 liều kháng sinh đầu tiên
Nếu không có điều kiện chuyển trẻ đến bệnh viện thì phải điều trị cho
trẻ bằng kháng sinh và theo dõi chặt chẽ.
3. Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)
- Dấu hiệu
+ Ho, không thở nhanh ( dưới 60 lần / phút), không rút lõm lồng ngực nặng,
không có dấu hiệu nguy kịch nào khác.
- Xử trí
+ Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ tại nhà.
- Giữ ấm trẻ
• Mỗi lần mấy viên
• Thời gian uống mấy ngày
- Cách cho trẻ uống thuốc.
• Cà nhuyễn viên thuốc đã chia (nếu trẻ chưa uống được thuốc viên)
• Cho trẻ uống bằng ly, muỗng
• Hoặc trộn thức ăn, cho trẻ ăn.
Lưu ý : + Nếu trẻ nôn ra thì cho uống lại
+ Không đè ép trẻ vì làm trẻ dễ bị sặc
+ Chia viên thuốc trứơc khi cà nhuyễn
* Đối với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi.
- Nuôi dưỡng:
+ Tiếp tục cho trẻ ăn lúc bệnh
+ Thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu
+ Chia làm nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa một ít vì trẻ bi chán ăn
+ Không kiêng cử trong chế độ ăn như: tôm, cua, dầu, mỡ…
+ Trẻ dưới 1 tháng tuổi, tăng cường bú mẹ bằng các cho bú nhiều bữa hơn
trong ngày hoặc bú với một lượng nhiều hơn trong một lần bú.
- Làm sạch và thông thoáng mũi nếu trẻ bị chảy mũi, tắc mũi ảnh hưởng đến
việc ăn, bú của trẻ.
- Cách làm
+ Dùng giấy thấm hoặc vải thấm quấn thành sâu kèn.
+ Đặt sâu kèn vào mũi khi sâu kèn thấm ướt lấy ra vì đặt sâu kèn khác cho
đến khi khô.
- Cho trẻ uống nhiều nước.
+ Nước chín, nước chanh, nước cam.
+ Nếu trẻ còn bú thì tăng cường cho bú
Và trẻ có thể mất nứơc do thở nhanh, sốt và hơn nữa nước còn có tác dụng
làm loãng đàm.
- Cho trẻ uống các loại thuốc nam, để làm giãm ho và giãm đau họng.
- Theo dõi các dấu hiệu và nhanh chóng đem trẻ đến cơ sở y tế nếu thấy một
- Để thu thập các thông tin cần thiết
- Có 2 loại câu hỏi
+ Câu hỏi đóng: Khi cần thông tin đơn giản “Có” hoặc “Không”
+ Câu hỏi mở: Khi cần thông tin đầy đủ, buộc bà mẹ không thể trả lời “Có”
hoặc “không”, mà câu hỏi được bắt đầu bằng cách mệnh đề: như thế nào, khi
nào, làm sao, bằng cách nào, bao nhiêu…
- Khen, khuyến khích thái độ có ích của bà mẹ :
Thông thường bà mẹ sẽ có phản ứng tốt trước những lời khen và bà mẹ cảm
thấy mình được tôn trọng. Từ đó bà mẹ càng lắng nghe lời khuyên của bạn,
không nên dùng từ phê phán.
- Khuyên bảo bà mẹ nên làm gì:
+ Cung cấp thông tin: nói cho bà mẹ biết cách làm như thế nào, tại sao làm
như vậy.
+ Cho ví dụ: . Minh họa cho bà mẹ xem
. Cán bộ y tế thực hành mẫáu cho bà mẹ xem, ví dụ như cách
làm sâu kèn, se mũi.
+ Thực hành: . Bà mẹ tự tay làm thửù
. Ví dụ: bà mẹ tự tay làm sâu kèn và se mũi cho trẻ.
. Thực hành là quan trọng nhất vì bà mẹ được làm thì sẽ dể hiểu
và nhớ lâu hơn.
Kiểm tra lại sự hiểu biết của bà mẹ:
Thường dùng câu hỏi mở: yêu cầu bà mẹ nói lại, diễn tả lại hoặc làm lại
những điều vừa hướng dẫn.
- Sử dụng phiếu bà mẹ
Lợi ích :
o Ghi lại những điểm chính cần hướng dẫn bà mẹ
o Phiếu sẽ giúp bà mẹ cần phải biết làm gì tại nhà
o Nếu bạn vội vã, quên 1 nội dung quan trọng nào đó khi hướng dẫn bà
mẹ, bà mẹ vẫn có thể làm được khi đọc hướng dẫn trong phiếu này.
o Nhớ những việc cần làm nếu con bà mắc bệnh lần sau
1.1.4 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây NKHHCT ở trẻ em chủ yếu là virut và vi khuẩn.
Các tác giả nhaän xét rằng phần lớn NKHHCT ở trẻ (đặc biệt là NKHH trên)
thường là các virus .Ở các nước đang phát triển, virut vẫn là nguyên nhân
quan trọng gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em. Các virus thường gây
NKHHCT được xếp theo thứ tự.
- Virus respiratory syncitial
- Virus Influenzae
- Virus Parainfluenzae
- Virus Sởi
- Virus Adeno
- Virus Rhino
- Virus Entero
- Virus Corona
Ngoài virus nguyên nhân khác là các vi khuẩn, các loại vi khuẩn thường gây
NKHHCT ở trẻ em xếp theo thứ tự sau:
- Hemophilus Influenzae
- Streptococcus pneumoniae
- Bordetella pertussis
- Klebsiella trachomatis
- Các vi khuẩn khác.
Các nguyên nhân như nấm, ký sinh trùng… ít gặp hơn. [10]
1.2 DỊCH TỂ HỌC BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH.
Theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới, tại các nước đang phát triển tần
suất mắc NKHHCT ở trẻ từ 5-7 lần/ trẻ / năm khu vực thành thị mắc cao hơn
nông thôn, mỗi năm có trên 3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết do nhiễm khuẩn
hô hấp, chiếm 30% trong số tử vong của trẻ. Điều đáng lưu ý là 90% trẻ tử
vong chưa qua sinh nhật lần thứ nhất trong đời. Tại Việt Nam các số liệu
điều tra nghiên cứu đều cho thấy nhiễm khuẩn hô hấp cũng là nguyên nhân
mắc bệnh và tử vong cao ở trẻ em, 40 – 60% trẻ dưới 5 tuổi tử vong tại bệnh
nhi , tỉ lệ tử vong có giãm đi nhưng vẫn còn là một trong 10 nguyên nhân
gây tử vong thường gặp nhất. Bệnh lý hô hấp vẫn là nguyên nhân thường gặp
nhất làm trẻ phải nhập viện và nghỉ học. Cho đến nay , bệnh lý đường hô
hấp vẫn đứng đầu vềø bệnh tật và tử vong ở trẻ em nhất là ở các nước đang
phát triển [1]
Tại một xã trung bình với 8000 dân thường có 1000 trẻ dưới 5 tuổi,
hàng năm sẽ có khoảng 1600 lượt mắc bệnh đường hô hấp trong đó chừng
400 lượt là viêm phổi các thể cần được điều trị . Viêm phổi chiếm khoảng
33% trong tổng số tử vong trẻ nhỏ do mọi nguyên nhân khoảng 2,8/1000 trẻ
chết là do viêm phổi [6].
1.3 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN MẮC VÀ TỬ VONG
NKHHCT
Đã coù nhiều công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước về
dịch tể học, nguyên nhân gây bệnh, lâøm sàng và điều trị NKHHCT ,đặc biệt
là trong viêm phổi tại bệnh viện cũng như tại cộng đồng. Tuy nhiên, những
công trình nghiên cứu về nguy cơ mắc bệnh NKHHCT nhất là đối với trẻ
dưới 12 tháng tuổi thì chưa được nhiều.[ 6]
Phân tích chi tiết các yếu tố nguy cơ gây NKHHCT thường gặp gồm
có :
1. Suy dinh dưỡng , đặc biệt là do thiếu sữa mẹ.
2. Trẻ sinh nhẹ cân dưới 2500g.
3. Sự trú ngụ của vi khuẩn gây bệnh ở họng.
4. Nơi ở chật hẹp đông đúc.
5. Tiếp xúc với khí hậu lạnh.
6. Thiếu Vitamin A và tiêm chủng không đầy đủ
7. Tiếp xúc với không khí ở nhiễm trong nhà.
- Khói bếp, chất đốt.
- Khói thuốc lá.
8. Đời sống kinh tế xã hội thấp ,thu nhập gia đình thấp.
Phân tích các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi cấp ở trẻ em
hoá.
Môi trường các đô thị thay đổi nhanh chóng do tốc độ đô thị hoá và
công nghiệp hoá ngày càng gia tăng ,bên cạnh các mặt tích cực tiến trình này
cũng tạo ra các hạn chế như làm ảnh hưởng gây ra sự ô nhiễm đối với các
yếu tố môi sinh quan trọng như không khí và nước và bệnh tật cũng phát
sinh từ các nguồn ô nhiễm trên. Hậu quả chính của ô nhiễm không khí là làm
tăng trội các bệnh đường hô hấp, ảnh hưởng xấu của ô nhiễm không khí xảy
ra rõ rệt, nhất là ở trẻ nhỏ (năm đầu).
Trẻ em rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí, do đó viêm phổi cao ở trẻ
em có nguy cơ bắt nguồn từ ô nhiễm không khí bao quanh nhất là ở các vùng
đô thị công nghiệp đông đúc nhiều khói bụi cũng như ở không khí các nhà
trẻ, trường học, bệnh viện làm lan truyền các bệnh dịch về đường hô hấp cho
trẻ em.
1.3.7 Ô nhiễm không khí trong nội thất (bếp củi, bếp than nấu nướng).
Khói thuốc lá, NO
2
, CO, Radon, Formaldehyd, SO
2
, CO
2
, O
2
, sợi thạch
ma, sợi không phải thạch ma, chất hữu cơ, những dị ứng nguyên là những
chất mà người ta quan tâm tới trong ô nhiễm không khí nội thất, sự tiếp xúc
với các chất trên coù thể xảy ra cho con người hoặc ở mức độ thấp, hoặc ở
mức độ cao.
1.3.8 Hút thuốc thụ động.
Nguồn gây ô nhiễm khí lớn nhất trong nhà là do bố mẹ hút thuốc lá,
thuốc lào. Trẻ nhỏ mà bố mẹ hút thuốc mắc bệnh viêm đươøng hô hấp gấp 2
Để góp phần làm hạn chế các yếu tố nguy cơ đó, chương trình
NKHHCT đã đề ra chiến lược lồng ghép,phối hợp hoạt động giữa các