PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình địa lí 12, số lượng kiến thức, các bài tập liên quan đến
át lát chiếm một tỉ lệ khá lớn. Có nhiều nội dung kiến thức và kĩ năng địa lí
được thể hiện chủ yếu qua các át lát. Át lát ngoài vai trò minh hoạ, bổ sung,
làm sáng tỏ kiến thức lí thuyết, còn là một kênh tri thức giúp hình thành những
kiến thức và kĩ năng mới.
Trong các đề thi, kiểm tra địa lí 12 (Từ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra
định kì đến các kì thi tốt nghiệp, hay các kì thi học sinh giỏi các cấp), nội dung
các câu hỏi liên quan đến át lát chiếm một phần quan trọng mà học sinh rất dễ
đạt điểm cao nếu kĩ năng trên được rèn luyện tốt, ngược lại học sinh sẽ gặp rất
dễ mất điểm nếu như không nắm chắc kĩ năng đó.
Với tất cả những lí do trên, tôi đã chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm cho mình là:
“Phương pháp dạy môn địa lý bằng phương pháp sử dụng atlat”.
2. Mục đích của đề tài
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng át lát trong dạy học địa lí 12, từ
khâu bước đầu tìm hiểu, làm quen đến khâu trả lời, phân tích, giải thích và rút ra
những kiến thức mới từ át lát.
3. Nhiệm vụ của đề tài
* Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng sử dụng át lát hình trong trong dạy
học địa lí 12 THPT Liễn Sơn.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1
a. Phương pháp lí thuyết
b. Phương pháp thống kê toán học
c. Phương pháp thực tiễn
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn trong việc rèn luyện kĩ năng sử dụng át lát trong dạy
học địa lí 12.
6. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng sử dụng
với các loại bản đồ treo tường.
Át lát địa lí Việt Nam là tập các bản đồ về tự nhiên, dân cư, kinh tế ngành,
kinh tế vùng của Việt Nam, chủ yếu được phục vụ cho nghiên cứu, học tập,
giảng dạy địa li lớp 8, 9 và 12.
1.1.2. Vai trò át lát
- Át lát là hình ảnh trực quan sinh động của các đối tượng đại lí
- Át lát là phương tiện dạy học để học sinh khai thác tri thức: Át lát là hình
ảnh trực quan thể hiện sự phân bố và mối quna hệ của các đối tượng địa lí, do
đó Át lát là một phương tiện để học sinh khai thác kiến thức, tìm hiểu sự phân
bố và giải thích mối quan hệ của các yếu tố địa lí.
- Át lát là phương tiện dạy học để học sinh rèn luyện kĩ năng về bản đồ.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Về mục tiêu giáo dục
4
* Về kiến thức: Hiểu và trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản,
cần thiết về đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển KTXH của Việt
Nam.
* Về kĩ năng: Tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng địa lí nhằm phát triển
hơn nữa tư duy địa lí cho học sinh, đó là tư duy tổng hợp, gắn với lãnh thổ, có liên
hệ thường xuyên với thực tiễn đời sống và sản xuất.
1.2.2. Về cấu trúc chương trình
Chương trình địa lí được cấu tạo theo đường và đồng tâm nâng cao, kiến
thức địa lí Việt Nam đã được đề cập hệ thống tuy với thời lượng không nhiều ở
lớp 8 (23 tiết). Địa lí KTXH Việt Nam được dạy cơ bản ở lớp 9 (52 tiết). Nay
chương trình địa lí 12 (52 tiết) gồm cả địa lí tự nhiên và KTXH. Do ở nước ta
đang tiến tới phổ cập Trung học cơ sở, không phải mọi học sinh đều có điều
kiện hoàn thành giáo dục THPT, nên cấu tạo chương trình là đồng tâm và nâng
cao như hiện nay là hợp lí. Điểm khác biệt quan trọng trong chương trình địa lí
12 là ở tính nâng cao, đòi hỏi học sinh không chỉ nhận biết, mà còn phải giải
thích các hiện tượng địa lí tự nhiên và KTXH, là ở việc lựa chọn và trình bày
2.3.1. Tìm hiểu cấu trúc của átlát
- Gồm những trang nào, mục nào
- Sắp xếp các trang, các mục
7
2.3.2. Xem chú giải của át lát
- Xem chú giải (trang 1) để biết nội dung thể hiện của các kí hiệu thể trên bản
đồ. Trên thực tế có rất nhiều kí hiệu khác nhau, trong đó có những kí hiệu đơn giản
đễ dàng nhận biết, nhưng cũng có những kí hiệu tương đối lạ, phức tạp. Trong quán
trình tìm hiểu các chú giải, học sinh cần cố gắng ghi nhớ các kí hiệu để thuận tiện
trong việc sử dụng át lát.
Ví dụ:
- Nắm vững các kí hiệu, ước hiệu của từng loại mỏ khi đọc bản đồ khoáng sản.
- Biết sử dụng màu sắc khi đọc bản đồ khí hậu, địa hình,
- Biết sử dụng ước hiệu khi đọc bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp, công
nghiệp
2.3.3. Khai thác kiến thức từ các biểu đồ, số liệu thống kê
Thông thường mỗi bản đồ kinh tế có từ 1- 3 át lát thể hiện sự tăng giảm về giá
trị tổng sản lượng, cơ cấu của các ngành kinh tế. Vì vậy GV cần rèn luyện cho học
sinh kĩ năng dựa vào kí hiệu, ước hiệu của bản đồ để tìm ra qui mô sản lượng, cơ
cấu của các ngành (Căn cứ chiều cao các cột, độ lớn các hình tròn, át lát trên bản đồ)
Trong át lát địa lí Việt Nam có rất nhiều bảng số liệu, biểu đồ để khai thác kiến
thức (Trang 14, 15, 16, 17, 19, 20 ).
2.3.4. Chú ý khi trả lời câu hỏi khai thác átlát địa lí
- Nội dung, mục đích của câu hỏi.
8
- Trên cơ sở nội dung của câu hỏi cần phải xem phải trả lời một hay nhiều
vấn đề từ đó xác định những trang bản đồ cần thiết trong átlát.
a. Dạng câu hỏi chỉ cần sử dụng một bản đồ:
•Ví dụ 1: Dựa vào átlát địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân bố nguồn tài
nguyên khoáng sản của nước ta?
+ Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
+ Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
+ Chè: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
+ Dừa: các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Nam Bộ (Bến Tre)
b. Dạng câu hỏi dùng nhiều bản đồ trong átlát.
* Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) để phát triển một ngành
•VD 1: Đánh giá tiềm năng để phát triển công nghiệp:
10
Cần sử dụng nhiều bản đồ để khai thác như:
+ Bản đồ địa hình để phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố các cơ
sở sản xuất công nghiệp
+ Sử dụng bản đồ khoáng sản để thấy được cơ sở nguyên liệu để phát triển
công nghiệp nặng;
+ Sử dụng bản đồ nông nghiệp để thấy được cơ sở nguyên liệu để phát triển công
nghiệp chế biến.
+ Sử dụng bản đồ dân cư để thấy được nguồn nhân lực và nguồn tiêu thụ để
phát triển công nghiệp
VD2: Đánh giá tiềm năng để phát triển nông nghiệp
Cần sử dụng các bản đồ để khai thác như:
+ Bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, bản đồ phân bố các loại đất, động thực vật
để thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp;
+ Bản đồ dân cư để thấy được tiềm năng về lao động và nguồn tiêu thụ sản
phẩm
* Những câu hỏi đánh giá thế mạnh của một vùng kinh tế:
+ Học sinh phải tìm Bản đồ nông nghiệp chung (trang 13) để xác định giới
hạn của vùng, phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí vùng. Đồng thời đối
chiếu với các bản đồ: địa hình, đất, động thực vật để phân tích tiềm năng phát triển
nông nghiệp; đối chiếu với bản đồ địa chất - khoáng sản để phân tích thế mạnh phát
11
+ Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất khá mạnh.
13
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Triển khai rèn luyện kĩ năng sử dụng át lát vào thực tiễn trong dạy học
địa lí 12 ở trường THPT Liễn Sơn để kiểm chứng chất lượng, hiệu quả dạy và
học bộ môn địa lí theo phương pháp nghiên cứu. Trên cơ sở đó có những bổ
sung, điều chỉnh hợp lí và có những đề xuất để nâng cao chất lượng dạy và học
bộ môn địa lí.
- Đánh giá về mặt tâm lí sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của việc rèn
luyện kĩ năng sử dụng át lát vào việc dạy học địa lí 12 ở trường THPT Liễn
Sơn.
- Kiểm tra lại mục đích, nhiệm vụ mà đề tài đã đặt ra.
3.2. Nguyên tắc thực nghiệm
- Đảm bảo tính khoa học, khách quan theo nội dung và chương trình SGK
địa lí 12 do Bộ giáo dục phát hành.
- Việc dạy học phải tôn trọng thời khoá biểu của nhà trường, không làm
ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của các lớp thực nghiệm cũng như các lớp
học khác.
- Đảm bảo thực nghiêm đúng đối tượng là học sinh 12 theo chương trình
ban cơ bản ở trường THPT Liễn Sơn
3.3. Cách chức tổ chức thực nghiệm:
* Chọn lớp:
Đối chứng 12A2: Sĩ số 43
14
Thực nghiệm 12A3: Sĩ số 41
* Tiến hành kiểm tra sau giờ dạy
ĐỀ KIỂM TRA NHẬN THỨC
Câu 1. Dựa vào át lát Việt Nam, anh (Chị) hãy:
- Kể tên các trung tâm công nghiệp và các nhành của mỗi trung tâm công
TN 22 53.6 15 36.6 4 9.8 0 0
ĐC 11 26.5 15 34.9 14 32.6 3 7.0
16
53.6
36.6
9.8
26.5
34.9
7.0
32.6
Nhóm lớp TN Nhóm lớp ĐC
Hình 3.1. BIỂU ĐỐ SO SÁNH CƠ CẤU HỌC LỰC CỦA HỌC SINH
Chú giải:
Giỏi Khá
Trung bình Yếu, kém
3.4.2.2. Đánh giá kết quả TN
- Chất lượng bài kiểm tra nhận thức của các lớp thực nghiêm cao hơn các
lớp đối chứng: Tỉ lệ điểm giỏi, tỉ lệ điểm khá, tỉ lệ điểm trung bình.
- Đặc biệt các lớp thực nghiệm có một số học sinh đạt điểm tối đa và
không có học sinh bị điểm dưới 5.
* Nguyên nhân:
- Kết quả kiểm tra nhận thức ở các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối
chứng vì hai nhóm lớp này chúng tôi đã sử dụng hai nhóm phương pháp giảng
dạy khác nhau.
- Chất lượng nguồn học sinh không đồng đều giữa các lớp
17
Phần 3. KẾT LUẬN
Dạy học là một nghề cao quý và sáng tạo: Tính cao quý thể hiện rõ qua
việc vừa dạy người, vừa dạy chữ; còn tính sáng tạo thể hiện rõ qua quá trình sử
dụng linh hoạt và có hiệu quả các phương pháp dạy học khác nhau. Xu thế đổi