luận văn kế toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan - Pdf 27

TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, yếu tố lợi nhuận được đặc biệt chú ý. Các
doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu khác nhau cạnh tranh khốc liệt với nhau để
dành chỗ đứng trên thị trường và cùng nhau đạt đến một mục tiêu là tối đa hóa lợi
nhuận. Vì lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn là động cơ để các doanh nghiệp phấn
đấu. Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố, trong đó
yếu tố doanh thu là một trong những nhân tố đó. Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận
cho doanh nghiệp là một vấn đề hóc búa đối với các nhà kinh doanh. Và đối với Công ty
TNHH Thương mại Bảo Lan cũng không phải là một ngoại lệ. Để giúp Công ty có thể
nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình trên thị trường, tôi đã tiến hành nghiên cứu về
doanh thu, lợi nhuận và chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại Công ty
TNHH Thương mại Bảo Lan.
Tôi đã phân tích dựa trên dữ liệu thu thập được về doanh thu và lợi nhuận của
Công ty, từ đó tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận bằng các
mô hình ước lượng. Tôi sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng hàm cầu, hàm chi
phí biến đổi bình quân và ước lượng mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Từ
những kết quả ước lượng này tôi sẽ tiến hành so sánh đối chiếu với kết quả thực tế mà
Công ty đã thực hiện trong giai đoạn 2012 – 2014 xem đã phù hợp hay chưa, rút ra
những hạn chế trong quá trình thực hiện doanh thu và lợi nhuận tại Công ty. Từ các
kết luận đó, tôi đưa ra các giải pháp và kiến nghị đối với Nhà nước và các ban ngành
có liên quan để Công ty phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế còn tồn tại
và cuối cùng là đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạng
NXB Nhà xuất bản
TSCĐ Tài sản cố định
TS Tiến sĩ
KTTT Kinh tế thị trường

mỗi doanh nghiệp cần phải hiểu và giải quyết được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi
nhuận để từ đó có những bước đi đúng đắn cho quá trình hoạt động của mình.
Chịu ảnh hưởng sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nền kinh tế có nhiều sự
biến động trong những năm gần đây. Năm 2013 đặc trưng bởi trạng thái ổn định ở cấp
vĩ mô và những nỗ lực thoát khỏi trạng thái trì trệ. Các chỉ bảo gợi ý nền kinh tế đã lấy
lại cân bằng từ cú sốc lạm phát cao năm 2011 và suy giảm kinh tế năm 2012. Kinh tế
Việt Nam trong năm 2014 đã có nhiều khả quan hơn năm 2013 với ổn định kinh tế vĩ
mô được duy trì, tăng trưởng kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều,thị trường tài chính
được duy trì vững chắc, nền kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều, thị trường tài chính
có những chuyển biến tích cực, cân đối ngân sách được cải thiện, khó khăn của doanh
nghiệp và hộ gia đình cũng giảm bớt. Dự báo năm 2015 tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục
xu thế phục hồi và mục tiêu tăng trưởng 6,2% là khả thi. Bên cạnh thuận lợi do sự cải
thiện về đầu tư về tiêu dùng và đầu tư về tư nhân vẫn còn nhiều khó khăn, tăng trưởng
vẫn còn những khó khăn do kinh tế toàn cầu phục hồi chậm và không ít bất trắc, giá
dầu giảm ảnh hưởng tới việc cân đối ngân sách và khả năng đáp ứng vốn cho đầu tư
phát triển; giá hàng hóa thế giới giảm trong khi đó tốc độ xuất khẩu đang có xu hướng
giảm nhanh, nhất là khu vực nước ngoài. Do vậy các doanh nghiệp vẫn đang phải chịu
ảnh hưởng và đối mặt với nhiều thách thức, ngành kinh doanh thiết bị điện cũng không
nằm ngoài những thách thức này.
3
Công ty TNHH thương mại Bảo Lan là một trong những doanh nghiệp kinh doanh
các sản phẩm thiết bị điện. Là một công ty vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính còn nhiều hạn
chế chưa đủ mạnh. Do công ty là một công ty thương mại chuyên nhập các thiết bị điện từ
các công ty sản xuất thiết bị điện nên doanh thu công ty tuy cao nhưng thu được lợi nhuận
thấp do chi phí đầu vào cao. Hơn nữa trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cũng
kinh doanh trong lĩnh vực này như công ty cổ phần thương mại và xây dựng Nguyên
Tâm, công ty cổ phần Tân Phương Nam, công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi… . Do đó
để đạt được được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của công ty thì phải kích cầu để tăng
doanh thu và cắt giảm chi phí của công ty nhưng không làm ảnh hưởng tới hoạt động
công ty.

bình quân, hàm sản lượng. Dựa vào kết quả ước lượng rút ra các kết luận về mối quan
hệ giữa chi phí và lợi nhuận từ đó đề ra các giải pháp tối thiểu hóa chi phí để tối đa
hóa lợi nhuận tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH.
Bàn về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, các tác giả Đinh Văn Cảnh
(2013) và Lê Thị Tuyết Mai (2013) đã có những công trình nghiên cứu, đưa ra cơ sở lý
luận về doanh thu và lợi nhuận và tiến hành ước lượng hàm doanh thu, lợi nhuận, hàm
cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân nhằm đưa ra giải pháp tối đa hóa lợi nhuận. Tác
giả Đinh Văn Cảnh đã nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại công ty
TNHH sản xuất thương mại tổng hợp toàn cầu. Tác giả đã sử dụng phần mềm Eview
để ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân qua đó xác định được mức giá
và sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả đã đưa ra số liệu sơ cấp và thứ cấp
của công ty giai đoanh 2010 – 2012 sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm kinh tế lượng
để chỉ ra ảnh hưởng của doanh thu tới lợi nhuận. Tương tự như vậy, mối quan hệ giữa
doanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hòa Bình đã được tác giả
Lê Thị Tuyết Mai sử dụng phần mềm Eviews để kiểm định mối quan hệ giữa doanh
thu và lợi nhuận tại công ty và đưa ra mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
Đề tài của cả hai tác giả đều có điểm chung là đều phân tích doanh thu và lợi nhuận và
giải pháp mà cả hai đưa ra đều nhằm mục đích tăng doanh thu, giảm chi phí để tăng lợi
nhuận cho công ty.
Tác giả Nguyễn Thị Nhuận (2013) đã sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng
hàm chi phí biến đổi, hàm cầu, ước lượng kết quả kinh doah hàm doanh thu và hàm
chi phí biến đổi bình quân qua đó đề xuất sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận cho
doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra số liệu sơ cấp và thứ cấp về tình hình kinh doanh của
công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 sau đó đã xử lý dữ liệu với phần mềm kinh tế
lượng một cách đáng tin cậy để chỉ ra mức sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận của Công
ty. Tuy nhiên đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợi
nhuận chưa tập trung nghiên cứu chi phí.
Tác giả Mai Thị Thanh Nhàn (2012), tác giả đã phân tích khá cụ thể tình hình
thực hiện chi phí, doanh thu, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy
nhiên đề tài mới chỉ dừng lại phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ đó

4.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tôi lựa chọn đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề:
- Về mặt lý luận: Đề tài tập trung hệ thống các kiến thức liên quan tới doanh thu, lợi
nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận. Đưa ra hàm kinh tế lượng
thể hiện mối quan hệ tương quan giữa doanh thu và lợi nhuận từ đó thấy được mối
quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu và lợi nhuận.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận về doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa
doanh thu và lợi nhuận, đề tài đi sâu vào phân tích tình hình thực hiện doanh thu, lợi
nhuận của Công ty từ năm 2012 – 2014 từ đó xây dựng hàm kinh tế lượng để phản ánh
mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
6
- Về mặt không gian: Đề tài chỉ tập trung đi sâu phân tích mối quan giữa doanh thu và
lợi nhuận tại công ty TNHH Thương mại Bảo Lan.
- Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng việc thực hiện doanh thu và lợi nhuận
của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 – 2014.
- Nội dung đề tài: Đề tài đi sâu vào kiểm định mối quan hệ qua lại giữa doanh thu và lợi
nhuận của một số nhóm hàng chủ yếu của công ty tại thị trường miền Bắc.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu mà nhà nghiên cứu thu thập trực tiếp tại nguồn dữ liệu
và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình. Dữ liệu sơ cấp trong bài được
tác tôi thu thập từ kết quả điều tra phỏng vấn giám đốc, các trưởng phòng và nhân viên
của công ty. Bên cạnh đó trong quá trình thực tập tôi cũng quan sát được quy trình làm
việc của công ty; tác phong và văn hóa làm việc của cán bộ nhân viên trong công ty để
hiểu rõ hơn về công ty.
5.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có
thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu

Bước 3: Sử dụng phần mềm Eview để ước lượng
Bước 4: Kiểm tra dấu của tham số ước lượng và sự phù hợp của mô hình
5.2.4. Phương pháp phân tích tối ưu
Là phương pháp sử dụng sau phương pháp phân tich hồi quy, sau khi xây dựng
mô hình hàm cầu và mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân. Phương pháp phân tích
tối ưu được sử dụng để phân tích lựa chọn sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận.
Phương pháp này được sử dụng trong chương 2, là cơ sở để dự báo và đánh giá độ phù
hợp giữa sản lượng thực tế và tối ưu.
6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU
Trong khóa luận này ngoài tóm lược,lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu,
danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, kết luận nội dung khóa luận này được trình bày theo 3 chương cụ thể
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuân
Chương 2: Thực trạng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 – 2014
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH
Thương mại Bảo Lan
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
8
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
1.1.1. Khái niệm, công thức và phân loại doanh thu
1.1.1.1. Khái niệm về doanh thu
Có rất nhiều khái niệm về doanh thu và nó tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu
khác nhau. Dưới đây là một số khái niệm về doanh thu:
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, doanh thu là toàn bộ thu nhập do sản xuất
kinh doanh đem lại (chưa trừ các khoản chi phí phát sinh) sau khi tiêu thụ được sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định.

9
phạm hợp đồng, thu hồi bảo hiểm bồi thường, thu từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ
và chi phí kỳ trước, thu từ các khoản thuế được giảm, được hoãn lại, các khoản phải
thu khác.
1.1.2. Khái niệm, công thức và phân loại lợi nhuận
1.1.2.1. Khái niệm về lợi nhuận
Có nhiều cách tiếp cận để đưa ra khái niệm lợi nhuận, dưới đây là một số khái
niệm:
Theo P.Samuelson (1989, tr.372) thì lợi nhuận là tiền thưởng cho việc chịu mạo
hiểm, là phần thu nhập về bảo hiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không ổn định.
Theo The Language of Trade (2001) thì lợi nhuận hay thu nhập ròng của doanh
nghiệp có được do sản xuất hay bán hàng hóa dịch vụ, nghĩa là số tiền còn lại dành
cho doanh nghiệp sau khi thanh toán tất cả các khoản vốn (lãi suất), đất đai, lao động,
nguyên liệu thô, thuế và khấu hao. Nếu doanh nghiệp làm ăn kém cỏi thì lợi nhuận âm
và trong trường hợp đó thì lợi nhuận là các khoản lỗ.
Tóm lại có thể định nghĩa khái quát lợi nhuận là phân chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một
năm.
1.1.2.2. Công thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận (π) được tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi
phí (TC) sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
Công thức: Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Hay π = TR – TC = P*Q – ATC*Q = (P – ATC)*Q
Trong đó: Π là tổng lợi nhuận
TR là doanh thu ATC là chi phí bình quân
TC là tổng chi phí Q là sản lượng
P là giá của sản phẩm (P – ATC) là lợi nhuận đơn vị sản phẩm
1.1.2.3. Phân loại lợi nhuận
Lợi nhuận được chia làm ba loại tương ứng với các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đó là:

doanh thu bằng 0.
- Doanh thu cận biên
Doanh thu cận biên (MR) là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một
đơn vị sản lượng.
Công thức tính: MR =
Q
TR


hoặc MR =
Doanh thu biên cũng là một hàm số của sản lượng. Tại một sản lượng Q doanh thu
biên của đơn vị sản lượng cuối cùng chính là giá trị đạo hàm của hàm tổng doanh thu tại
mức sản lượng Q. Hay doanh thu biên chính là độ dốc của đường tổng doanh thu tại mỗi
điểm sản lượng. Đối với mỗi hãng khác nhau thì đường doanh thu cận biên lại có hình dáng
khác nhau.
Đồ thị 1.1. Biểu đồ thể hiện đường doanh thu biên của hãng định giá và hãng chấp
nhận giá
Hãng định chấp nhận giá Hãng định giá
11
• Hãng chấp nhận giá: là hãng không có khả năng quyết định mức giá bán sản phẩm của
mình mà giá cả của sản phẩm được quyết định bởi cung – cầu trên thị trường. Doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là một doanh nghiệp chấp nhận giá, không có khả năng
kiểm soát giá thị trường đối với sản phẩm mà mình bán. Do đó doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn hảo đứng trước đường cầu nằm ngang đối với sản phẩm của mình.
• Hãng định giá: hãng định giá là hãng tự quyết định giá bán cho sản phẩm của mình
tương ứng với lượng sản phẩm mà họ sản xuất ra. Các hãng có sức mạnh thị trường,
họ có thể tự quyết định được mức giá mà mình bán ra hoàn toàn không phụ thuộc vào
thị trường. Đường cầu thị trường chính là đường doanh thu bình quân (AR) của doanh
nghiệp, là một đường dốc xuống về phía phải. Đường doanh thu cận biên cũng có dạng
đường dốc xuống.

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại
nói riêng. Dưới đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán của sản phẩm
Doanh thu được xác định bằng công thức: TR = P*Q. Do vậy khi giá bán hoặc
khối lượng thay đổi hoặc cả hai cùng thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi theo.
Tuy nhiên sự ảnh hưởng của giá bán và lượng hàng hóa đến doanh thu rất khác nhau:
Doanh thu có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Lượng tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ càng nhiều thì doanh thu trong kỳ càng cao, ngược lại số lượng
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thấp doanh thu thu được trong kỳ thấp. Do vậy doanh
nghiệp luôn cố gắng tăng lượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ.
Giá bán cũng là nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu, có mối quan hệ tỷ lệ thuận. Với
một lượng hàng hóa nhất định nếu giá bán hàng hóa dịch vụ tăng làm cho doanh thu tăng
lên và ngược lại. Tuy nhiên giá bán lại là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng tiêu
thụ sản phẩm, việc thay đổi giá cả sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ của sản phẩm. Giá
bán của hàng hóa phần lớn do cung cầu quyết định, doanh nghiệp định giá cao cho sản
phẩm cần cân nhắc sao cho bù đắp chi phí sản xuất và tạo ra lợi nhuận tái đầu tư mở rộng
sản xuất.
- Kết cấu mặt hàng
Mỗi mặt hàng có một công dụng kinh tế nhất định hay việc thỏa mãn của nó cho
một nhu cầu tiêu dùng là khác nhau. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp luôn tìm cách
thay đổi các mặt hàng sản xuất với nhiều loại sản phẩm đa dạng và phong phú hơn nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của đaị bộ phận khách hàng một cách tốt nhất. Nhưng không
phải mặt hàng nào đưa ra cũng có nhu cầu như nhau, có mặt hàng được rất nhiều người
tiêu dùng ưa chuộng, nhưng cũng có mặt hàng lại không được người tiêu dùng lựa chọn
hoặc ít có nhu cầu. Chính vì vậy, kết cấu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu
thụ, nếu kết cấu sản phẩm đưa ra thị trường một cách hợp lý sẽ đẩy nhanh quá trình tiêu
thụ sản phẩm, ngược lại sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dẫn đến hàng
hóa bị ứ đọng, thậm chí còn phải giảm giá bán gây tình trạng xấu cho doanh nghiệp. Để
tránh được tình hình này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu để đưa ra những kết
cấu sản phẩm mới ưu việt hơn kết cấu sản phẩm cũ, nhằm đáp ứng được nhu cầu thị

nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu.
1.2.1.3. Vai trò của doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không chỉ có ý
nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân.
- Đối với doanh nghiệp
14
Một là, doanh thu là điều kiện cần cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Doanh thu giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách ổn định. Đồng thời nó
cũng gián tiếp tạo nên thương hiệu và uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường nhằm
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hai là, việc nâng cao doanh thu là biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tối đa hóa lợi là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp và nhà quản lý hướng tới. Gia tăng
doanh thu là một biện pháp có thể tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ba là, doanh thu còn được sử dụng để phân tích đánh giá hiệu quả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mức độ
mở rộng thị trường. Nó có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí và lợi nhuận trong doanh
nghiệp. từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
- Đối với nền kinh tế xã hội
Doanh thu không những có vai trò quan trọng trực triếp đối với mỗi doanh
nghiệp mà nó còn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế xã hội. Doanh thu tạo điều kiện
cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và góp phần tích lũy, thúc đẩy
nền sản xuất xã hội. Từ doanh thu mỗi doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp các khoản
thuế, phí, lệ phí,…tương ứng cho nhà nước. Các khoản đóng góp này cho vào ngân
sách nhà nước để thực hiện các hoạt động kinh tế xã hội, góp phần đưa đất nước phát
triển vững mạnh.
1.2.2. Một số lý thuyết về lợi nhuận
1.2.2.1. Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thu

tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có thể là mức lãi
giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp.
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Sản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ ở mức
độ nào. Sản phẩm được tiêu thụ ở một số khối lượng nào đó sẽ dó lợi nhuận, khối
lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn.
- Kết cấu mặt hàng
Mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp có một chi phí sản xuất riêng, do đó có mức
lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường, giá
bán, giá vốn, thuế… rất khác nhau. Bởi vậy khi doanh nghiệp có cơ cấu mặt hàng kinh
doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Chi phí bảo quản, dự trữ
Chi phí tồn kho dự trữ trong kinh doanh là rất lớn. do vậy các doanh nghiệp luôn
cố gắng xây dựng các phương án tối ưu nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các khoản
chi phí, với mục tiêu gia tăng lợi nhuận.
- Giá bán hàng hóa dịch vụ
16
Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bán
phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí
sản xuất và phải có lợi nhuận thỏa đáng để tái đầu tư. Trong chính sách giá của doanh
nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng
hóa bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại.
- Thuế suất
Thuế suất do nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách thuế sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời sự thay đổi này
để có biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất.
- Chính sách của công ty
Lợi nhuận của công ty có quan hệ trực tiếp với sản lượng và giá cả sản phẩm. hai
yếu tố giá cả và sản lượng lại có liên quan đến chính sách của doanh nghiệp như chính
sách marketing, xúc tiến bán, một số chính sách tài chính khác nhằm mục đích thúc

THU VÀ LỢI NHUẬN
1.3.1. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
1.3.1.1. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận trong doanh nghiệp
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Đường doanh thu là đường cong Parabol, độ dốc của đường này thể hiện doanh
thu tăng lên bao nhiêu khi sản xuất tăng thêm một đơn vị sản phẩm, hay chính là
doanh thu cận biên. Doanh thu của doanh nghiệp đạt giá trị lớn nhất khi TR

(Q)
= 0 hay
MR = 0.
Đồ thị 1.2. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
18
TR, TC
C0
Q1 Q0 Q2
MR, MC
-C0
Q0
Q
Q
Q
E
F
TR
MC
MR
Πmax
TC
D

- Tại Q
1
và Q
2
có TR = TC nên π = 0, doanh nghiệp hòa vốn.
Như vậy, mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận là mối quan hệ thuận (khi các
yếu tố khác không đổi). Tức là doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại.
1.3.1.2. Tối đa hóa lợi nhuận
Để nghiên cứu về vấn đề tối đa hóa lợi nhuận ta cần phải xem xét mối quan hệ
giữa chi phí cận biên và doanh thu cận biên.
Doanh thu cận biên (MR) là mức doanh thu tăng lên khi tiêu thụ thêm một đơn vị
hàng hóa hoặc dịch vụ.
Công thức tính doanh thu cận biên: MR = (ΔTR/ ΔQ) = TR

(Q)
Chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
Có thể thấy, khi sản xuất thêm một sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ thêm một khoản chi
phí biến đổi, còn chi phí cố định không thay đổi. Công thức của chi phí cận biên là:
MC = ΔTC/ ΔQ = TC

(Q)
= (TVC + TFC)
(Q)

= TVC

(Q)
+ TFC

(Q)

Q1
0
Q
P, MR, MC
S1 S2
Khi hãng sản xuất tại mức sản lượng Q
1
< Q
*
thì doanh thu cận biên lớn hơn chi
phí phí cận biên hay MR > MC thì tăng Q thì lợi nhuận tăng lên. Doanh nghiệp tiếp
tục mở rộng sản xuất để tăng lợi nhuận cho tới khi sản lượng tăng dần về phía Q
*
.
Khi hãng sản xuất tại mức sản lượng Q
2
> Q
*
thì doanh thu cận biên nhỏ hơn chi
phí phí cận biên hay MR < MC thì tăng Q thì doanh nghiệp lỗ. Doanh nghiệp sẽ giảm
sản lượng cho tới khi sản lượng giảm dần về phía Q
*
.
Tại mức sản lượng Q
*
thì MR = MC hãng đạt mức sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận.
Vậy hãng tối đa hóa lợi nhuận tại MR = MC mà tại đó đường Mc đang đi lên.
Đối với các hãng cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền thuần túy, cạnh tranh độc
quyền thì nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận vẫn luôn đúng, tuy nhiên hình dạng đường

Sau khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới hàm cầu đến công ty, tác giả thấy
nhân tố về thu nhập (M), số lượng người mua trên thị trường (N) có ảnh hưởng không
lớn, nhân tố thị hiếu (T) , kỳ vọng giá cả trong tương lai (P
e
) khó xác định nên ta lượng
bỏ biến M, N, T, P
e
.
Vậy hàm cầu giờ sẽ là: Q
D
= a + bP + cP
R
Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến có trong hàm cầu
Ta tiến hành thu thập dữ liệu về sản lượng, giá bán và giá của hàng hóa thay thế
từ năm 2012 – 2014 của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan theo từng quý. Chú ý
tất cả các biến phải cùng đơn vị đo. Sau đó số liệu sẽ được xử lý để xóa bỏ tác động
của lạm phát và điều chỉnh cho phù hợp với mô hình ước lượng đã đưa ra.
Bước 3: ước lượng hàm cầu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
- Ước lượng hàm lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu các nhóm mặt hàng mà công ty
đang kinh doanh
Hàm lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu các nhóm mặt hàng điện công nghiệp,
điện dân dụng, thiết bị trang trí nội thất, vật liệu xây dựng là:
Π = h + iTR
đcn
+ kTR
đdd
+ lTR
ttnt
+ mTR
vlxd

đcn
là lợi nhuận của nhóm thiết bị điện công nghiệp
π
đdd
là lợi nhuận của nhóm hàng thiết bị điện dân dụng
π
ttnt
là lợi nhuận của nhóm hàng thiết bị trang trí nội thất
π
vlxd
là lợi nhuận của nhóm hàng vật liệu xây dựng
s là hệ số chặn ; t, u, v, w là hệ số góc (đo lường sự thay đổi của biến doanh thu
khi các biến tương ứng thay đổi trong khi các biến khác cố định)
- Ước lượng hàm chi phí biến đổi
Hàm chi phí biến đổi bình quân là:
AVC = n + pQ + qQ
2
Trong đó: AVC là chi phí biến đổi bình quân
Q là sản lượng của công ty
Dấu của hệ số góc là: n > 0, q >0, p < 0
Chi phí biến đổi sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi mức sản lượng bằng Q
m
= -p/2q
Trong chương 1, tôi đã trình bày lý thuyết về doanh thu, lợi nhuận và cách xây
dựng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm doanh thu, hàm lợi nhuận và
nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận. Những lý thuyết này là cơ sở để tiến hành phân tích
doanh thu, lợi nhuận, ước lượng hàm doanh thu, lợi nhuận, hàm cầu, hàm chi phí biến
đổi bình quân và xác định giá và sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận ở chương 2.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI BẢO LAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH thương mại Bảo Lan
24
Cơ cấu tổ chức được bố trí và sắp xếp theo các chức năng cụ thể nhằm đảm bảo mục
tiêu cụ thể của công ty. Trưởng các bộ phận sẽ phải chịu trách nhiệm trực về các hoạt
động của phòng ban mình dưới sự chỉ đạo và kiểm soát của giám đốc điều hành. Họ phải
có trách nhiệm báo cáo lại với giám đốc để đảm báo sự quản lý và vận hành giữa các bộ
phận.
Giám đốc điều hành công ty: Chịu trách nhiệm chung điều hành công ty theo
đúng quy chế tổ chức hoạt động. Giám đốc có quyền tuyển dụng lao động, có quyền
chủ động lập dự án kinh doanh, là đại diện pháp nhân của công ty được quyền tham
gia đàm phám ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
Bộ phận kế toán: Làm công tác kiểm tra kiểm soát thực hiện các chế độ quản lý kinh
tế, có trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn của công ty, có chức năng tham
mưu giúp việc cho giám đốc; Báo cáo tài chính với các cơ quan chức năng của nhà nước;
Quản lý toàn bộ hệ thống kế toán, sổ sách hàng ngày, phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh.
Bộ phận kinh doanh: Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh; tìm nguồn tiêu
thụ ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ; Nghiên cứu xu thế phát triển của thị trường
để lên kế hoạch đặt hàng với nhà cung cấp và khai thác những mặt hàng tiềm năng.
Bộ phận hành chính: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy của công ty
hiệu quả trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, trình
độ nhân viên; Tổ chức công tác quản lý hành chính, thực hiện chế độ chính sách đối
cới nhân viên, văn thư lưu trữ.
Bộ phận quản lý kho: Có trách nhiệm quản lý và bảo quản an toàn cho hàng hóa;
Báo cáo về tình hình nhập – xuất – tồn.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty
25

Trích đoạn MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẢO LAN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẢO LAN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status