Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
TÓM LƯỢC
Những năm vừa qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT, nhiều doanh
nghiệp đã chuyển sang phương thức kinh doanh trực tuyến để duy trì, tồn tại, phát
triển và ngày càng nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thương trường. Giờ đây, việc
bán lẻ điện tử được coi là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp, nó giúp cả doanh
nghiệp và khách hàng tiết kiệm thời gian và giảm thiểu chi phí trong hoạt động mua
bán. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo
đã ứng dụng mô hình bán lẻ trực tuyến B2C vào hoạt động kinh doanh của mình. Tuy
nhiên, trong quá trình triển khai công ty đã gặp phải một số khó khăn cũng như hạn
chế trong việc ứng dụng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website lingo.vn.
Trong thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã được học và
qua nghiên cứu tài liệu tham khảo tôi xin chọn đề tài: “Hoàn thiện mô hình bán lẻ trực
tuyến trên website lingo.vn của Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo” nhằm để
khắc phục những khó khăn cũng như hạn chế đó của Công ty.
Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc hoàn
thiện mô hình bán lẻ trực tuyến.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng của mô hình
bán lẻ trực tuyến tại website lingo.vn của Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo.
Chương 3: Các kết luận, đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ trực
tuyến tại website lingo.vn của Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo.
1
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập vừa qua tại Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử
Lingo, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Thương mại Điện tử, Trường
Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện tốt cũng như giúp đỡ tôi tận tình trong đợt thực
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
Biểu đồ 6 Lượng bán hàng thông qua website và điện thoại
Bảng 7 Bảng phân tích hoạt động kinh doanh 2012-2014
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Từ đầy đủ
TMĐT Thương mại Điện tử
CNTT Công nghệ thông tin
4
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
5
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây sự bùng nổ của Internet và những ứng dụng kèm theo
đã tạo ra một kỷ nguyên mới cho nền kinh tế toàn cầu. Tuy Việt Nam biết đến Internet
cũng không phải quá sớm (1997) nhưng tốc độ phát triển Internet tại nước ta là khá
nhanh và hứa hẹn tiềm năng cho Thương mại điện tử Việt Nam phát triển. Tuy Thương
mại điện tử ở nước ta xuất hiện chưa lâu nhưng sự phát triển nhanh chóng của nó đã
tạo ra một sự bứt phá, cú nhảy đối với nền kinh tế Việt Nam. Nó đã làm thay đổi dần
hình thức kinh doanh truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong
bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Giờ đây, việc mua sắm tiêu dùng trên mạng đã không còn xa lạ với nhiều người,
mua sắm trực tuyến giúp họ tiết kiêm thời gian, công sức và tiền bạc. Hơn nữa, các
mặt hàng được mua sắm qua Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, từ
những mặt hàng phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày đến những mặt hàng điện tử,
thiết bị công nghệ cao.
Được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của khoa Thương mại điện tử, trường đại học
4. PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình bán lẻ trực tuyến tại website lingo.vn của Công
ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo.
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo, website lingo.vn của
Công ty.
- Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2015
5. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài lời cám ơn, tóm lược, mục lục và phần mở đầu thì Khóa luận được kết
cấu gồm 3 chương chính:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về khái niệm bán lẻ, bán lẻ
trực tuyến, khái niệm mô hình bán lẻ, mô hình bán lẻ trực tuyến…
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng của mô hình
bán lẻ trực tuyến tại website lingo.vn của Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo.
Chương này chủ yếu phân tích tình hình hoạt động của mô hình bán lẻ trực tuyến tại
website lingo.vn trong 2 năm gần đây, đưa ra các phương pháp nghiên cứu xử lý và
phân tích dữ liệu. Trên cơ sở những thông tin và dữ liệu thu thập được nêu lên những
yếu tố tác động tới mô hình bán lẻ trực tuyến của website lingo.vn.
7
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
Chương 3: Các kết luận, đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến
tại website lingo.vn của Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Lingo.
Chương này sẽ đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng, xác
định vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện quy
trình bán lẻ trưc tuyến cho website lingo.vn của Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử
Lingo.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
Theo xu hướng hiện nay, nhiều nhà sản xuất trực tiếp còn tổ chức điểm bán lẻ để
đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng.
1.1.4 Mô hình bán lẻ trực tuyến
9
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến cơ bản giống các cửa hàng truyền thống, ngoại
trừ một điều là thay vì việc phải đến các cửa hàng bán lẻ vật lý, khách hàng chỉ cần
truy cập vào các website bán lẻ trực tuyến với những cứ nhấp chuột và thủ tục đơn
giản là đã có thể lựa chọn được những sản phẩm mình mong muốn .Tuy nhiên trong
thực tế có rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn mô hình phối hợp giữa truyền thống và
trực tuyến , có cả website bán lẻ trực tuyến lẫn cửa hàng vật lý truyền thống.
Bên cạnh mô hình phối hợp giữa truyền thống và trực tuyến, nhiều công ty khách
chỉ hoạt động riêng trong thế giới ảo, không có bất cứ một cửa hàng truyền thống nào,
Amazon.com là một ví dụ điển hình của mô hình này. Ngoài ra, còn có một số mô hình
bán lẻ trực tuyến khách như các phố buôn bán trực tuyến và các nhà sản xuất trực tiếp
bán hàng trực tuyến.
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
1.2.1 Đặc điểm của mô hình bán lẻ trực tuyến
Tuy bán lẻ điện tử và bán lẻ truyền thống đều có đặc điểm chung là bán hàng hóa
đến tay người tiêu dùng cuối cùng nhưng dù vậy bán lẻ điện tử cũng có những đặc
điểm rất riêng:
Mặt hàng kinh doanh:
Chủng loại mặt hàng trong bán lẻ điện tử đa dạng hơn trong môi trường truyền
thống rất nhiều. Ví dụ như mặt hàng số hóa hay các mặt hàng của thị trường ngách.
Địa điểm bán hàng:
Không giống như trong bán lẻ truyền thống, phải có một địa điểm vật lý để kinh
doanh, vị trí cửa hàng càng tốt thì càng thuận lợi để tăng doanh thu, thì các cửa hàng
bán lẻ điện tử lại chỉ cần một website để trưng bày sản phẩm. Các website được trang
trí theo dạng e-catalogue và giỏ bán hàng điện tử để khách hàng chọn mua hàng hóa
Phân loại theo kênh phân phối, bán lẻ điện tử có 4 loại hình kinh doanh chủ yếu:
Mô hình nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển sang trực tuyến
Phần lớn các nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện truyền thống (như Sharp
Image, Lands End) bổ sung thêm một kênh phân phối khác như Internet. Các hãng với
hệ thống kinh doanh dựa trên đơn đặt hàng qua thư có lợi thế khi chuyển sang bán
hàng trực tuyến, vì họ có sẵn các hệ thống tác nghiệp xử lý thanh toán, quản trị tồn
kho và thực hiện đơn hàng tốt.
Bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất
Các nhà sản xuất, như Dell, Nike, Lego, Godiva và Sony bán hàng trực tuyến
trực tiếp từ các site công ty đến các khách hàng cá nhân. Họ cũng vừa bán hàng trực
11
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
tiếp đến người tiêu dùng, vừa bán thông qua các đại lý bán lẻ, vì người bán hàng có thể
hiểu rõ thị trường của họ do có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, người
tiêu dùng nhận được nhiều thông tin về sản phẩm qua quan hệ trực tiếp với nhà sản
xuất.
Nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử này không có các cửa hàng vật lý. Họ chỉ bán hàng trực
tuyến Amazon.com trong giai đoạn mới hình thành là một ví dụ của nhà bán lẻ điện tử
thuần túy.
Các nhà bán lẻ điện tử ảo có lợi thế liên quan đến tổng chi phí thấp và các quá
trình kinh doanh được tổ chức hợp lý. Các nhà bán lẻ điện tử có thể thuộc loại kinh
doanh hàng hóa đa dụng hoặc hàng hóa chuyên dụng.
Các nhà bán lẻ điện tử kinh doanh hàng hóa chuyên dụng hoạt động trong một thị
trường hẹp (ví dụ Cattoys.com). Các doanh nghiệp kinh doanh chuyên sâu như vậy
không thể tồn tại trong thế giới vật lý vì họ không có đủ khách hàng.
Nhà bán lẻ hỗn hợp
Đây là các nhà bán lẻ truyền thống có thêm website bổ sung (Ví dụ:
Walmart.com, Homedepot.com, Sharperimage.com). Một hãng đồng thời vận hành cả
chi phí liên tục trong suốt quá trình kinh doanh.
Thứ hai đó là các vấn đề pháp lý, nếu như người mua và nhà cung ứng ở các
quốc gia khác nhau, có thể phát sinh mâu thuẫn giữa pháp luật và thuế của hai nước. Ở
Châu Âu, tình trạng thuế giá trị gia tăng (VAT) còn chưa rõ ràng. Mỗi quốc gia Châu
Âu có thể áp dụng một hệ thống thuế giá trị gia tăng khác biệt, điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp B2C phải thích ứng với hệ thống luật pháp của mỗi nước.
Một bất lợi thế khác là bán lẻ điện tử kém hiệu lực hơn so với bán trực tiếp mặt
đối mặt, trong khi bán lẻ truyền thống khách hàng có thể cầm nắm tiếp xúc trực tiếp
đối với khách hàng thì trong bán lẻ điện tử họ chỉ có thể nhìn hình ảnh trên website.
Thêm nữa đó là vấn đề bảo mật thông tin và an toàn khi thanh toán trực tuyến
trên các website, khách hàng còn khá e ngại khi sử dụng các công cụ trực tuyến và
mạng Internet, do thói quen tiêu dùng nên ngại thay đổi.
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, TMĐT đã bước vào thời kỳ phát triển mạnh và đang
dần được hoàn thiện để phù hợp với môi trường tại Việt Nam. TMĐT đã được ứng
13
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
dụng trong hầu hết các doanh nghiệp với mức độ ứng dụng khác nhau nhưng đều đã
đem lại những hiệu quả nhất định cho doanh nghiệp.
Trong thời gian qua cũng đã có rất nhiều cuộc hội thảo, cuộc thi về TMĐT được
tổ chức, chủ yếu là do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức…Cùng với đó là các công trình nghiên
cứu khoa học, luận văn của các trường đại học giảng dạy, nghiên cứu về TMĐT.
Một số công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài:
- Đề tài: “Phát triển tổ chức bán hàng mặt hàng mây tre đan của Công ty CP lâm đặc sản
mây tre đan xuất khẩu”. Luận văn – khoa Quản trị doanh nghiệp – ĐH Thương Mại.
Đề tài nghiên cứu đặc điểm hoạt động kinh doanh theo các yếu tố như thị trường, sản
phẩm, nguồn lực của công ty, tình hình kinh doanh và thực trạng công tác tổ chức bán
- “E-Operations Management: The Convergence of Production and E-Business”-
Pat Janenko.
Cuốn sách xem xét việc làm thế nào để lập kế hoạch và quản lý quy trình kinh
doanh điện tử, làm thế nào để đo lường chất lượng số liệu cần thiết và làm thế nào để
xác định được các yêu cầu hoạt động. Cuốn sách đưa ra các cách để điều chỉnh các
hoạt động quản lý truyền thống cho thế giới điện tử. Bằng cách sử dụng các bảng biểu,
đồ thị và sơ đồ, biểu đồ tiến trình, cuốn sách đã cung cấp một kế hoạch chi tiết cho ba
giai đoạn quan trọng nhất của quá trình sản xuất: quản trị trước khi đặt hàng, phân
phối và sau khi đặt hàng. Cuốn sách cung cấp những ý kiến thảo luận về các dịch vụ
khách hàng, cơ sở hạ tầng kĩ thuật, quản trị phân phối cũng như quản trị tác nghiệp
TMĐT giúp cho người đọc có thể đánh giá cấu trúc kinh doanh của công ty.
- “Stores And Retails Space”- Institute of Store Planers and Editors. Tập hợp các từ
chuyên gia, có tất cả 9 ấn bản giới thiệu các tính nang của các cửa hàng, bán hàng,
trung tâm mua sắm, siêu thị, dịch vụ bán lẻ, nhà sản xuất và showroom. Mỗi dự án
được The Institute of Store Planers and Editors lựa chọn từ các cửa hàng xuất sắc. Tập
hợp từ ý tưởng và cảm hứng thiết kế của các doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu trên thế
giới.
Như vậy, qua việc tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
cho thấy đề tài khóa luận không bị trùng lặp với bất cứ đề tài nào đã làm trước đây.
1.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC
TUYẾN
1.4.1 Hoàn thiện quy trình xử lý giao dịch bán lẻ
1.4.1.1 Quy trình quản trị đặt hàng
Chuỗi các bước trong đặt hàng và quản trị đặt hàng:
15
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
- Nhập đơn hàng: Nhân viên nhập đơn đặt hàng của khách hàng đặt hàng trên
website bao gồm: thông tin khách hàng (tên, địa chỉ, số điện thoại, loại sản phẩm, mã
sản phẩm khách hàng đặt, giá sản phẩm, ngày đặt hàng…). Nhân viên tập hợp thông
Hiển thị trên màn hình phiên bản có thể in được.
Gửi một thông báo cho khách hàng bằng e-mail.
Lưu thông tin đặt hàng lịch sử (thời gian <6 tháng).
Lịch trình và kế hoạch vận chuyển
Kế hoạch vận chuyển: Xác định những công việc được đề cập đến trong quá trình
vận chuyển hàng hóa và giao cho khách hàng, thời gian và thời điểm thực hiện mỗi
công việc, bao gồm 3 công việc chính: gom hàng và đóng gói, bốc hàng, chuyển hàng
tới đích.
Lịch trình vận chuyển là việc xác định các phương tiện vận tải, lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ vận tải, xác định tuyến vận tải để hàng hóa được gửi đi không bị
chậm trễ và giao hàng hoá tới khách hàng đúng thời gian với chi phí thấp.
17
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
Xuất kho
Xuất kho là việc lấy hàng ra từ kho hàng, theo yêu cầu về số lượng và chất lượng
hàng hóa phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng và kế hoạch vận chuyển. Xuất
kho/xuất xưởng thường được thực hiện tại xưởng sản xuất hàng hóa.
Bao gói
Bao gói là quá trình kết hợp việc xuất hàng và đưa chúng tới địa điểm đóng gói
để vận chuyển đi. Bao gói hàng hóa cần gửi kèm danh sách hàng hoá đóng gói để
khách hàng tiện kiểm tra hàng hóa.
Vận chuyển
Quá trình vận chuyển được tiến hành ngay sau khi người vận chuyển nhận các
gói hàng từ kho hàng bán, người thực hiện chuyên chở sẽ kiểm tra lần cuối và chuẩn bị
một hoá đơn vận chuyển - B/L (Bill of lading), bốc dỡ hàng hóa và gửi tới khách hàng.
Vận chuyển chậm hoặc huỷ bỏ vận chuyển: Khi việc vận chuyển không thực
hiện đúng thời gian, người bán phải xác định khả năng việc vận chuyển có bị ảnh
hưởng hoặc có sự chậm trễ. Nếu có chậm trễ trong giao nhận cần thông báo cho khách
hàng về lý do chậm chễ, ngày phương tiện sẽ đến nếu như có thể xác định, dự đoán
cấp thông tin sản phẩm, phương thức thanh toán, các dịch vụ đi kèm
Trung tâm trả lời điện thoại
Cung cấp cho khách hàng một điểm liên lạc nhằm nhanh chóng giải quyết các
yêu cầu của khách hàng. Trung tâm trả lời điện thoại được dựa trên một sự tích hợp
các hệ thống máy tính, các hệ thống truyền thông như điện thoại, fax, các nhân viên trả
lời điện thoại, nhân viên hỗ trợ tư vấn khách hàng, nhân viên giao dịch… Đây là một
cách thức liên lạc nhanh chóng, hiệu quả, được hầu hết các công ty sử dụng.
Chính sách phục vụ khách hàng
Chính sách bảo hành: Bảo hành là một văn bản được nhà sản xuất hay người bán
hàng đưa ra một lời hứa là sẽ xử lý như thế nào tình huống xảy ra (sai sót, lỗi của sản
phẩm). Nó cũng là một tài liệu chỉ dẫn cách dùng, xử lý vấn đề đối với sản phẩm. Tài
liệu bảo hành phải chứa đựng thông tin cơ bản về phạm vi bảo hành như thời gian bảo
hành, phạm vi bảo hành, điều kiện bảo hành
Trả lại hàng
Khách hàng có thể trả lại hàng khi có lỗi của người bán (hàng sai số lượng, thời
gian vận chuyển, hàng hóa bị hư hại, quá hạn sử dụng )
Chính sách trả lại hàng zero: Khi một người bán xây dựng chính sách không chấp
nhận trả lại hàng, trường hợp này được gọi là chính sách trả lại hàng hóa bằng không
19
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
do người bán e ngại sự lạm dụng của khách hàng và những khó khăn phức tạp khi tính
chi phí trả lại hàng, đặc biệt là trả hàng xuyên quốc gia.
Xử lý hàng trả lại
Hàng hóa bị trả lại có thể được xử lý:
- Trả lại kho: nếu như loại hàng này có thể bán lại cho khách hàng khác.
- Làm lại, chuyển hóa thành vật liệu, hủy bỏ, làm từ thiện, bán cho thị trưởng thứ
cấp hoặc trả lại nhà cung ứng.
- Sửa chữa điều chỉnh, tái chế, tái sản xuất…
Sau khi hàng hóa được trả lại, người bán cần trả lại tiền cho khách hàng theo quy
phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc
để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi
số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát
hành thẻ và chủ thẻ.
Thẻ chia làm hai loai chính là thẻ Credit (tín dụng) và thẻ Debit (ghi nợ) là thẻ
kết nối với tài khoản cá nhân thông thường.
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: là hình thức thanh toán khách hàng sẽ trực
tiếp trả tiền mặt cho người vận chuyển khi nhận được hàng.
1.4.3 Gia tăng thêm nhiều mặt hàng cung cấp cho khách hàng
Ưu điểm của nhà bán lẻ điện tử đó là không bị hạn chế về mặt không gian như
các nhà bán lẻ truyền thống. Chính vì vậy mà số lượng, chủng loại hàng hóa cũng sẽ
đa dạng và phong phú hơn, số lượng hàng hóa có thể bày bán trên website cũng không
bị hạn chế. Bên cạnh đó còn có thể bày bán được cả những sản phẩm chưa có trong
kho…
1.4.4 Nâng cao trình độ của nhân viên
Có thể nói yếu tố nguồn nhân lực là một trong những yếu tố rất quan trọng, nó
thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thái độ sự nhiệt tình và các kỹ năng của đội
ngũ nhân viên khi tiếp xúc, chăm sóc và hỗ trợ cho khách hàng. Nhân viên chính là
những người sẽ trực tiếp tham gia và đáp ứng những nhu cầu cho khách hàng, là người
theo sát khách hàng trong suốt quá trình thực hiện giao dịch với website từ hoạt động
hướng dẫn, tư vấn cung cấp thông tin, các hoạt động marketing cho đến khi đặt hàng,
thanh toán, vận chuyển và các hoạt động và dịch vụ chăm sóc sau bán.
CHƯƠNG 2
21
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TMĐT LINGO
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp thông
qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Ưu điểm: Sức mạnh lớn nhất của SPSS là lĩnh vực phân tích phương sai (SPSS
cho phép thực hiện nhiều loại kiểm định tác động riêng biệt) và phân tích nhiều chiều
(thí dụ phân tích phương sai nhiều chiều, phân tích nhân tố, phân tích nhóm tổ). Đa
năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, loại bỏ một số công đoạn không
cần thiết mà một số phần mềm khác gặp phải.
Nhược điểm: Cái yếu nhất của SPSS là khả năng xử lý đối với những vấn đề ước
lượng phức tạp và do đó khó đưa ra được các ước lượng sai số đối với các ước lượng
này. SPSS cũng không hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu.
Phương pháp định tính
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấn
chuyên sâu. Đây là phương pháp cơ bản nhất trong quá trình thực hiện đề tài. Người viết
luận văn tổng hợp kiến thức từ các nguồn tài liệu khác nhau. Đây là phương pháp đảm
bảo cho luận văn này có nội dung phong phú, thống nhất về mặt khoa học.
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu chưa
bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thoải mái nhất
cho đối tượng phỏng vấn.
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổng
quát và khách quan.
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TMĐT LINGO
2.2.1 Thực trạng tình hình áp dụng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website
lingo.vn của Công ty cổ phần TMĐT Lingo
Nắm bắt được tình hình phát triển của thương mại điện tử là tất yếu nên ngay sau
khi thành lập Công ty đã chú ý tới việc lập website lingo.vn bán lẻ trực tuyến nhằm
mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm đến nhiều khách hàng hơn và cũng là để tăng
thêm tính cạnh tranh cho Công ty. Website của công ty được lập vào với chức năng
23
thống quản lý website còn chậm trễ, đặc biệt là vào ngày thứ 6 hàng tuần với chiến
dich Big Friday của Công ty. Có những đơn hàng khách đặt hàng đếm 2, 3 ngày mới
xác nhận đơn hàng qua website.
24
SVTH: Dương Thị Lương Lớp: K47I3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trần Hưng
2.2.1.2 Phương thức thanh toán
Giá bán trên website là giá đã bao gồm VAT. Lingo sẽ thực hiện đầy đủ các thủ
tục xuất hóa đơn cho khách hàng theo quy định của Bộ tài chính. Khách hàng có thể
lựa chọn một trong các hình thức thanh toán sau đây:
- Thanh toán bằng tài khoản Lingo
- Thanh toán COD (thanh toán trả sau)
- Thanh toán online qua thẻ ATM kết nối Internet-Banking
- Thanh toán chuyển khoản
- Thanh toán bằng thẻ Visa - Mastercard
Phương thức thanh toán mà khách hàng lựa chọn phổ biến trên website lingo.vn
là phương thức trả tiền mặt khi nhận hàng và thanh toán bằng tài khoản lingo. Trong
khi việc thanh toán chuyển khoản hay thanh toán online không được sử dụng nhiều.
việc cần thiết trong thời gian tới đối với công ty đó là đẩy mạnh khách hàng sử dụng
các phương thức thanh toán online nhiều hơn nữa.
2.2.1.3 Việc bán hàng trực tuyến
Việc bán hàng trực tuyến của công ty cũng khá hiệu quả qua các con số ấn tượng
trong các báo cáo kinh doanh hằng năm. Đặc biệt với chiến dịch Big Friday vào mỗi
thứ 6 hàng tuần và nhiều chính sách cũng như hoạt động marketing trực tuyến khác
của Công ty đều đạt được những thành tích to lớn. Tuy nhiên cũng vẫn còn bộc lộ
nhiều điểm hạn chế đặc biệt là xử lý tiếp nhận đơn hàng và dịch vụ chăm sóc khách
hàng trước trong và sau khi tiến hành giao dich.
2.2.1.4 Công cụ Marketing trực tuyến
Công ty đã áp dụng nhiều phương thức marketing trực tuyến như: đăng bài PR
trên các báo, diễn đàn điện tử, đặt Banner, SEO, Google Adword, Facebook, You