Nhóm 11 – Lớp DTU308.6
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong mọi nền kinh tế trên thế giới, đầu tư nước ngoài luôn là lĩnh vực
quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng thị trường
xuất khẩu và tăng nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước, tạo vị thế vững chắc
để quốc gia đó chủ động hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
Xét về những chính sách và biện pháp của chính phủ các nước đối với hoạt động
đầu tư nước ngoài, chúng ta thấy có hai xu hướng lớn, đó là: Xu hướng bảo hộ đầu
tư và xu hướng tự do hóa đầu tư. Mỗi xu hướng đều có những ưu, nhược điểm nhất
định và chỉ thích hợp trong từng bối cảnh chung của kinh tế thế giới cũng như điều
kiện phát triển kinh tế riêng biệt của từng quốc gia. Do vậy, việc hiểu rõ về xu
hướng bảo hộ và tự do hóa đầu tư sẽ cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về đầu tư
trên quan điểm từng quốc gia cũng như trên phương diện toàn cầu.
Đó cũng là lí do nhóm chúng em thực hiện bài tiểu luận với đề tài mang tên:
”Bảo hộ và tự do hóa trong đầu tư. Xu hướng thế giới và thực tiễn tại Việt
Nam.”
Kết cấu bài viết gồm ba phần lớn:
Chương I: Tổng quan về bảo hộ và tự do hóa đầu tư
Chương II: Cu hướng thế giới về bảo hộ và tự do hóa đầu tư
Chương III: Thực tiễn hoạt động bảo hộ và tự do hóa tạo Việt Nam
Trong quá trình thực hiện bài viết, chúng em đã cố gắng tổng hợp và tìm hiểu nhiều
nguồn tài liệu để có được bài viết với chất lượng tốt nhất. Tuy nhiên, do thời gian
để hoàn thành bài không nhiều và với lượng kiến thức còn hạn chế, nên chắc chắn,
chúng em sẽ không tránh khỏi có những thiếu sót trong bài làm của mình. Chúng
em rất mong sẽ nhận được những đóng góp từ phía cô và các bạn để bài viết được
hoàn chỉnh hơn nữa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn./.
1
Nhóm 11 – Lớp DTU308.6
Chương I
đầu tư trong việc quản lý và sử dụng tài sản của mình như:
- Tài sản của doanh nghiệp có vốn ĐTNN không bị quốc hữu hoá.
- Nhà ĐTNN có quyền quyết định sử dụng vốn như thế nào hợp lý và có hiệu
quả nhất: lựa chọn đối tác, lựa chọn lĩnh vực, địa bàn đầu tư, lựa chọn hình thức đầu
tư,...
- Nhà ĐTNN có quyền định đoạt về vốn: doanh nghiệp liên doanh có quyền
chuyển nhượng phần vốn của mình trong doanh nghiệp liên doanh.
- Nhà ĐTNN có quyền thực hiện việc mua bán tài sản (bí quyết kỹ thuật, bằng
sáng chế, dịch vụ kỹ thuật) nguyên nhiên liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh,... với các tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi hoạt động của mình.
c. Bảo đảm cho nhà đầu tư chuyển vốn, tài sản và thu nhập hợp pháp tại nước
đầu tư ra nước ngoài
Các nhà đầu tư khi đầu tư với mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận thì yêu cầu
tất yếu của họ là phải sử dụng lợi nhuận đó (đưa về nước hoặc tái đầu tư) để có thể
đạt được lợi nhuận nhiều hơn nữa. Do đó, họ rất quan tâm đến vấn đề chu chuyển
đồng vốn, đặc biệt là chu chuyển ra nước ngoài. Vì thế, Chính phủ nước nhận đầu
tư cần có các chính sách điều chỉnh việc chuyển ra nước ngoài linh động các dòng
tiền như:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.
- Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ.
- Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài trong quá trình hoạt động.
- Vốn đầu tư.
3
Nhóm 11 – Lớp DTU308.6
- Các khoản tiền, tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
d. Bảo đảm cho nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả
Các nhà đầu tư rất chú ý đến tính hiệu quả trong kinh doanh, đặc biệt là khi
đầu tư vốn ra nước ngoài. Do vậy, việc Nhà nước có các quy định nhằm bảo đảm
cho nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả được xem là những biện pháp bảo hộ đầu tư
hữu hiệu. Nhóm biện pháp này bao gồm:
đẩy phát triển nền kinh tế và dần tiến tới tự do hóa trong đầu tư.
Tự do hóa đầu tư là những biện pháp nhằm cắt giảm hay loại bỏ các rào cản có
tính cản trở hoạt động đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác để tạo nên một
môi trường đầu tư có tính cạnh tranh và bình đẳng hơn, tạo sự thuận lợi, thông
thoáng cho việc di chuyển các nguồn vốn đầu tư giữa các quốc gia.
2. Các biện pháp thực hiện tự do hóa đầu tư
Trên cơ sở mục đích của tự do hóa trong đầu tư quốc tế, có thể thấy để thực hiện
triệt để vấn đề tự do hóa cần phải thực hiện các biện pháp như sau:
- Tạo một môi trường cạnh tranh thông qua việc mở rộng danh mục những ngành,
nghề, dịch vụ mà các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư. Đây chính là rào cản
lớn nhất của những nhà đầu tư nước ngoài. Mặc dù họ nhìn thấy được tiềm năng khi
đầu tư nhưng nếu ngành đó trong danh sách những ngành nghề, dịch vụ bị cấm thì
họ cũng không được phép đầu tư.
- Tạo một môi trường công bằng, bình đẳng giữa tất cả những nhà đầu tư. Điều này
cần thể hiện rõ ràng trong luật đầu tư của quốc gia đó, không được phân biệt đối xử
với bất kỳ nhà đầu tư nào. Những quyền lợi và nghĩa vụ dành cho các nhà đầu tư
5
Nhóm 11 – Lớp DTU308.6
trong nước cũng sẽ được quy định tương đương đối với các nhà đầu tư nước ngoài
thuộc bất cứ quốc gia nào.
- Triển khai kí kết và thực hiện hiệu quả, đúng lộ trình các cam kết song phương,
đa phương trong quá trình hội nhập quốc tế, các quy định về đối xử công bằng cho
các nhà đầu tư của các nước thành viên trong nội bộ các tổ chức kinh tế khu vực và
liên khu vực, các tổ chức kinh tế khác mà quốc gia đó tham gia. Theo đó, khi các
nhà đầu tư thuộc các nước là thành viên của cùng một tổ chức tiến hành hoạt động
đầu tư tại một quốc gia thành viên khác sẽ nhận được những ưu đãi và nghĩa vụ như
nhau.
Chương II
Xu hướng thế giới về bảo hộ và tự do hóa đầu tư
I/ Tình hình đầu tư thế giới sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu
vào cách thức đóng góp cổ phần như cùng sở hữu và cấp phép nhằm giảm chi phí
đầu tư của mình.
Đầu tư quốc tế trải qua nhiều xu hướng phát triển. Ngoài các hình thức đầu
tư quốc tế như: 1) đầu tư truyển thống (các nước phát triển đầu tư vào các nước
đang phát triển hoặc đầu tư có tính một chiều); 2) đầu tư lẫn nhau giữa các nước
phát triển. Xu hướng chung của đầu tư quốc tế ngày nay là sự đan xen nhau giữa
các xu hướng trên. Tuy nhiên, xu hướng đầu tư lẫn nhau giữa các nước đang phát
7
Nhóm 11 – Lớp DTU308.6
triển ngày càng gia tăng. Xu hướng này phản ánh tốc độ hòa nhập nhanh của các
nước đang phát triển vào quá trình toàn cầu hóa.
Điểm nổi bật là xu hướng tự do hóa đầu tư ngày càng mạnh giữa các nước,
khu vực và thế giới. Các qui chế về FDI của các nước thay đổi nhanh trong thập kỷ
qua từ bảo hộ đến hạn chế, kiểm soát và chuyển sang tự do hóa FDI trong phạm vi
từng nhóm nước, khu vực.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ngày càng tác động mạnh đến kế
hoạch đầu tư của các công ty xuyên quốc gia TNCs (Transnational Corporations).
Lợi nhuận suy giảm do khối lượng buôn bán giảm sút đã làm hạn chế xu hướng đầu
tư. Đây chính là tác động của "khủng hoảng kinh tế" (economic crisis).
Theo Báo cáo tổng quan triển vọng đầu tư thế giới WIPS (World Investment
Prospects Survey) các nền kinh tế mới nổi nhờ có tiềm lực tài chính tốt, tỷ lệ giới
trẻ cao sẽ hỗ trợ tăng trưởng lâu dài nên càng thu hút giới đầu tư quốc tế và các
công ty xuyên quốc gia TNCs.
II/ Xu hướng tự do hóa đầu tư diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới
1. Đôi nét về xu hướng tự do hóa đầu tư trên thế giới hiện nay
Trong quý I/2010, có tới 62 nền kinh tế trên thế giới đã triển khai các biện
pháp mới tác động đến khuôn khổ chính sách đầu tư của nước ngoài và 73 nền kinh
tế thực hiện những biện pháp đầu tư quốc tế, tiếp tục xu hướng ký kết nhanh các
hiệp định mới về đầu tư. Trong 5 tháng đầu năm 2010, khoảng 37 hiệp định như
trên đã được ký kết.
9