Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế TTDB - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTDB) là một loại thuế gián thu đánh vào
tiêu dùng của xã hội, được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Mục tiêu
của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng hóa, dịch vụ
cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, góp
phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo
định hướng của Nhà nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định
cho ngân sách nhà nước. Ở nước ta thuế tiêu thụ đặc biệt đã được áp dụng
trên 20 năm và đã có vai trò nhất định trong việc điều tiết thị trường và tăng
nguồn thu của ngân sách nhà nước. Chính vì tầm quan trọng đặc biệt của
loại thuế này, nhóm em xin chọn đề tài: “Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế
TTDB”. Bài viết này sẽ thể hiện những ưu điểm cũng như hạn chế trong quá
trình nước ta áp dụng luật thuế TTDB mới nhất và một số giải pháp hoàn
thiện.
Do kiến thức còn chưa hoàn thiện nên chắc chắn bài làm không thể tránh
khỏi nhiều sai sót. Kính mong thầy cô có thể sửa chữa và bổ sung cho chúng em
để nhóm em có thể hiểu biết thêm về vấn đề này .
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
1
1. Những vấn đề chung về thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1. Khái niệm và đặc điểm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào một số loại hàng hóa và dịch
vụ đặc biệt, cần điều tiết mạnh nhằm hướng dẫn sản xuất và tiêu dung đồng thời
tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đây là loại thuế gián thu được áp dụng
phổ biến ở các nước trên thế giới. Ở nước ta, thuế tiêu thụ đặc biệt được ban
hành lần đầu tiên dưới dạng luật, được quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 30.6.1990 chỉ nhằm vào 6 mặt hàng: thuốc lá, rượu, bia, pháo, bài lá và
vàng mã. Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế TTĐB đã qua nhiều lần bổ sung
sửa đổi cho phù hợp với chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong
mỗi giai đoạn phát triển.
Thuế tiêu thụ đặc biệt có những đặc điểm sau:

thu trên mỗi khâu sản xuất luân chuyển của hàng hoá, dịch vụ. Vì vậy, việc quản
lý thuế TTĐB đòi hỏi phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo hạn chế đến mức
tối đa sự thất thu thuế TTĐB tại khâu sản xuất, cung ứng dịch vụ hoặc nhập khẩu.
1.2. Nội dung pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
1.2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
1.2.1.1 Chủ thể quyền lực – cơ quan nhà nước
Bộ tài chính và tổng cục thuế có thẩm quyền xem xét và quyết định các
trường hợp miễn hoặc giảm thuế TTĐB. Cơ quan thu (cơ quan thuế, hải quan, cơ
quan tài chính) có thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu nộp thuế
TTĐB và áp dụng các chế tài khi cần thiết.
1.2.1.2. Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng nộp thuế TTĐB, theo Điều 4, luật thuế TTĐB năm 2008, là tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh
doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở
sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức,
cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối tượng chịu thuế TTĐB: Nhìn chung, các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
TTĐB thường có các tính chất sau: Một số hàng hoá, dịch vụ có giá bán cao. Cầu
của những hàng hoá này thường kém co giãn so với giá cả. Hàng hoá có thể có
hại cho sức khoẻ, làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường.Theo quy định tại
Điều 2 luật thuế TTĐB năm 2008 thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tượng
chịu thuế TTĐB.
- Hàng hoá: Các mặt hàng chịu thuế TTĐB bao gồm: Thuốc lá điếu, xì gà
và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; Rượu; Bia;
Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai
hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang
chở hàng; Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm
3
;

của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-
kê;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu,
tặng cho là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản thu
thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng và phải tính bằng Đồng
Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi
ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
doanh thu để xác định giá tính thuế.
1.2.2.2. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định
theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt qui định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
năm 2008, từ đó có thể xác định số thuế TTĐB phải nộp theo công thức:
Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x thuế suất
1.2.3. Hoàn thuế, khấu trừ thuế, giảm thuế
4
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường
hợp sau: Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để
sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt
hoạt động có số thuế nộp thừa; Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì
được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc
biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status