Câu hỏi ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học có đáp án - Pdf 27

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính.
Định tính Định lượng
Mục tiêu Xây dựng lý thuyết khoa học dựa vào
quy trình quy nạp
Kiểm định lý thuyết khoa học dựa vào quy
trình suy diễn.
Phương pháp và công
cụ
2 phương pháp: GT và tình huống
3 công cụ: Thảo luận nhóm, thảo luận
tay đôi và quan sát.
2 phương pháp: Khảo sát và thử nghiệm
Công cụ:
-Thu thập dữ liệu: phỏng vấn, khảo sát
- Xử lý dữ liệu: phân tích thống kê đơn- đa
biến
Đề cương Là một kế hoạch nghiên cứu Kết cấu chặt chẽ, theo trình tự rõ ràng: giới
thiệu; tổng kết lý thuyết, mô hình NC và
giả thuyết; thiết kế, phương pháp và công
cụ nghiên cứu.
Cỡ mẫu Nhỏ Lớn
Chọn mẫu Phi xác suất, có mục đích Xác suất
Kiểu dữ liệu Mô tả bằng lời nói, hình ảnh
Lọc dữ liệu bằng công cụ mã hóa lời nói
(đôi khi có trợ giúp của máy tính)
Mô tả lời nói, lượng hóa dữ liệu bằng mã
hóa để phân tích thống kê bằng máy tính
Phân tích dữ liệu Phân tích con người, phi định lượng là
chủ yếu
Phân tích bằng máy tính, phương pháp toán

Các dạng:
- Câu hỏi buộc sắp xếp thứ tự
- Câu hỏi so sánh cặp
Định lượng Quãng Đo khoảng cách, có ý nghĩa về lượng nhưng gốc 0 không
có ý nghĩa
Các dạng:
- Thang Likert: dùng để đo lượng một tập các phát
biểu của khái niệm.
- Thang đo đối nghĩa: tương tự thang Likert, nhưng
trong thang đo này nhà NC dùng 2 nhóm từ ở hai
cực có nghĩa trái ngược nhau.
- Thang Stapel: là biến thể của thang đo đối nghĩa,
trong đó nhà NC dùng một phát biểu ở trung tâm
thay vì 2 phát biểu đối nghịch nhau.
Tỉ lệ Đo độ lớn, có ý nghĩa về lượng và gốc 0 có ý nghĩa
Các dạng:
- Hỏi trực tiếp dữ liệu đã ở dạng tỉ lệ
- Thang đo tổng hằng số
Câu 4: Nêu các phương pháp chọn mẫu, điều kiện áp dụng cho từng phương pháp cụ
thể. (tài liệu tr.232)
CHỌN MẪU THEO XÁC SUẤT
Phương pháp
ngẫu nhiên đơn
giản
- Các phần tử có xác suất tham gia vào mẫu như nhau và biết trước
được.
- Đơn giản, dễ thực hiện nếu khung mẫu hoàn chỉnh.
- Sử dụng trong trường hợp đám đông có kích thước nhỏ.
Phương pháp hệ
thống

xác định các phần tử này.
Phương pháp
định mức
- Nhà NC dựa vào các đặc tính kiểm soát xác định trong đám đông để
chọn số phần tử cho mẫu sao cho chúng có cùng tỉ lệ của đám đông
theo các thuộc tính kiểm soát này.
- Không cần kích thước của đám đông N mà chỉ cần phân bố của đám
đông theo các thuộc tính kiểm soát.
Câu 5 : Nêu quy trình chọn mẫu, cho ví dụ. (tài liệu tr.230)
Quy trình chọn mẫu có thể được chia thành 5 bước:
1. Xác định đám đông nghiên cứu
- Là khâu đầu tiên trong quá trình chọn mẫu.
- Đám đông nghiên cứu chính là nguồn dữ liệu – đối tượng cần thu thập dữ liệu
2. Xác định khung mẫu
- Là danh sách liệt kê đối tượng cần thu thập dữ liệu với các thông tin cần thiết cho chọn
mẫu như: họ tên, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ,…
3. Xác định kích thước mẫu
Kích thước mẫu phụ thuộc vào vào nhiều yếu tố như phương pháp xử lý (hồi quy, phân
tích nhân tố khám phá EFA, độ tin cậy cần thiết,…Kích thước càng lớn càng tốt.
4. Chọn phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo xác suất hoặc phi xác suất tùy theo mục tiêu nghiên cứu, tính tổng quát hóa
của kết quả nghiên cứu, thời gian và chi phí.
5. Tiến hành chọn
Tiến hành chọn các phần tử cho mẫu theo phương pháp chọn mẫu đã được xác định
Ví dụ: Dùng đề tài của nhóm
Câu 6: Cho một ví dụ về khái niệm đa hướng, đo lường khái niệm này, đánh giá thang
đo của khái niệm này.(tài liệu tr.287)
Khái niệm đa hướng (khái niệm bậc cao) là khái niệm bao gồm nhiều thành phần. Chúng
ta không thể đo lường khái niệm này bằng một tập biến quan sát mà phải đo lường thông qua các
thành phần của nó. VD: tài liệu tham khảo

Thang đo là công cụ dùng để mã hoá các biểu hiện khác nhau của các đặc trưng nghiên cứu. Để thuận lợi
cho việc xử lý dữ liệu trên máy vi tính người ta thường mã hoá thang đo bằng các con số hoặc bằng các
ký tự. Việc thiết kế thang đo giúp ta có thể đo lường được các đặc tính của sự vật (chiều cao, cân nặng,
mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với 1 sp,…), phục vụ cho việc phân tích định lượng các vấn đề
nghiên cứu, mặt khác tạo thuận lợi cho việc thiết kế bảng câu hỏi phục vụ cho việc điều tra và cho việc xử
lý dữ liệu sau đó. Có 4 loại thang đo: tỉ lệ, khoảng, thứ tự, định danh.
Quy trình xây dựng thang đo (Tài liệu tr.299)
Xây dựng thang đo là quá trình thiết kế và đánh giá một tập các biến quan sát dùng để đo lường
khái niệm nghiên cứu cần đo lường. Churchil (1979) đã đưa ra quy trình xây dựng thang đo và được
nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để xây dựng các thang đo trong nghiên cứu của mình. Quy trình này có các
bước cơ bản sau:
1. Xác định nội dung khái niệm dựa vào lý thuyết
2. Xây dựng tập biến quan sát (đo lường) thông quan nghiên cứu kinh nghiệm, thảo luận nhóm,
3. Thu thập dữ liệu
4. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
trên cơ sở dữ liệu thu thập ở bước 3.
5. Tiếp tục thu thập dữ liệu
6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha trên cơ sở dữ liệu thu thập ở bước 5.
7. Đánh giá giá trị của thang đo bằng phương pháp MTMM (multitrail – multimethod) và
8. Xây dựng chuẩn cho thang đo
Quy trình này có nhược điểm phải thực hiện nhiều nghiên cứu với phương pháp khác nhau. Quy
trình xây dựng và đánh giá thang đo của Nguyen (2007) dựa vào Churchil (1979) và Steenkamp &van
Trijp (1991), với 3 bước cơ bản:
1. Xây dựng biến quan sát
- Tra lý thuyết để xác định nội dung của một khái niệm
- Nghiên cứu kinh nghiệm thông qua trao đổi với các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm  kiểm tra
nội dung của các biến quan sát
 Thang đo nháp đầu  thực hiện nghiên cứu sơ bộ định tính với thảo luận nhóm và thảo luận
tay đôi  thang đo nháp cuối để sẵn sàng cho khâu đánh giá sơ bộ.
2. Đánh giá sơ bộ thang đo

Tính đa dạng của thang đo :
Một thang đo phải đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng : giải thích cho kết quả nghiên cứu, từ
kết quả thu thập đưa ra những kết luận suy đoán khác
Tính dễ trả lời:
Khi thu thập dữ liệu bằng phương thức phỏng vấn, không được để xảy ra tình trạng người được
hỏi từ chối trả lời vì khó trả lời, hay tình trạng đưa ra những nhận định sai lệch bản chất do cách đặt câu
hỏi không phù hợp.
Câu 9: Quy trình xây dựng bảng câu hỏi và cấu trúc bảng câu hỏi. (3 điểm) (tài liệu tr.261)
Bảng câu hỏi là công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu. Có hai dạng chính:1- bảng câu
hỏi chi tiết dùng thu dữ liệu trong nghiên cứu định lượng và 2- dàn bài hướng dẫn thảo luận
dùng trong nghiên cứu định tính.
Quy trình thiết kế bảng câu hỏi có thể được chia thành các bước sau:
Bước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập.
− Liệt kê đầy đủ và chi tiết, cụ thể các dữ liệu cần thu thập cho dự án nghiên cứu.
− Khi thiết kế bảng câu hỏi cần dựa vào vấn đề nghiên cứu và nhu cầu thông tin đã xác định để thiết
kế các câu hỏi cho việc thu thập các dữ liệu này
Bước 2: Xác định dạng phỏng vấn. Có 4 dạng.
Đây là bước quan trọng do tùy theo phương pháp được chọn ta sẽ thiết kế bảng câu hỏi khác nhau.
a. Phỏng vấn trực diện: Là dạng phỏng vấn mà nhà nghiên cứu dùng nhân viên phỏng vấn đến nhà
đối tượng phỏng vấn hay mời họ đến một địa điểm nhất định để phỏng vấn.
Ưu điểm:
− Do tiếp xúc trực tiếp nên kích thích được sự trả lời.
− Giải thích các câu hỏi mà người trả lời chưa hiểu hay hiểu sai.
− Suất trả lời (response rate) và suất hoàn tất của bảng câu hỏi sẽ cao.
− Cho phép phỏng vấn viên sử dụng các trợ vấn cụ khi cần thiết.
Nhược điểm:
− Sự hiện diện của nhân viên phỏng vấn làm ảnh hưởng đến các trả lới của đối tượng phỏng vấn.
− Chi phí cao.
− Nếu quản lý không chặt chẽ thì có khả năng phỏng vấn viên tự điền vào bảng câu hỏi.
b. Phỏng vấn qua điện thoại: Không phỏng vấn trực diện nhưng phỏng vấn viên có khả năng giải

4. Thông tin họ cung cấp có đúng dữ liệu cần thu thập không?
Bước 4: Xác định hình thức trả lời. Có 2 hình thức:
a. Câu hỏi đóng: Là các câu hỏi có các trả lời cho sẵn và người trả lời sẻ lựa chọn một hay nhiều trả
lời trong các trả lời cho sẵn. Được dung chủ yếu trong nghiên cứu định lượng.
1. Dạng câu hỏi đề nghị người trả lời chọn một trong hai.
VD: Bạn có xe ôtô không. Câu trả lời lựa chọn là có hoặc không.
2. Dạng câu hỏi đề nghị sắp xếp thứ tự.
VD: Hãy sắp xếp thứ tự mức độ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của bạn (yếu tố nào
quan trọng nhất đánh số 1, kém hơn đánh số 2 và ít quan trọng nhất đánh số 3). Câu trả lời
để sắp xếp như sau: Giá , Thương hiệu , Mẫu mã .
3. Dạng câu hỏi cho nhiều lựa chọn. 
VD: Trong các thương hiệu nước giải khát sau, bạn chọn thương hiệu nào. Câu trả lời lựa
chọn: Coca Cola, Pepsi, Seven Up.
Ưu điểm:
− Thông tin dữ liệu thu thập được dễ dàng phân tích và xử lý.
Nhược điểm:
− Thiếu thông tin sâu và ít có sự khác biệt.
− Thiên lệch do các câu trả lời định sẵn (do thiên lệch từ ý tưởng của người đặt ra câu hỏi).
− Câu trả lời định sẵn nên có thể không phản ánh đúng ý kiến của người được hỏi, trả lời thiếu sự
động não.
b. Câu hỏi mở: Là dạng câu hỏi không có câu trả lời sẵn. Được dung chủ yếu trong nghiên cứu định
tính.
VD: Lý do nào bạn thích sử dụng dầu gội đầu 2 trong 1?
Ưu điểm:
− Người trả lời tự do diễn đạt hành vi và thái độ của mình tránh bị thiên lệch ý tưởng của người trả
lời, họ phải động não.
− Dữ liệu thu thập phong phú, cung cấp thông tin sâu (nhất là khi gặp người phỏng vấn có kinh
nghiệm)
− Đào sâu giúp nhà nghiên cứu thu được nhũng thông tin bên trong.
Nhược điểm:

Bước 7: Xác định hình thức ( đặc tính vật lý ) bảng câu hỏi – thiết kế trình bày.
− Bảng câu hỏi có hình thức đẹp sẽ kích thích sự hợp tác của người trả lời.
− Các phần nên được trình bày riêng biệt để hỗ trợ phỏng vấn viên trong qua trình phỏng vấn.
Bước 8: Thử lần thứ 1 → Sửa chửa → Bản nháp cuối cùng
Đây là khâu rất quan trọng trong việc thu thập dữ liệu. Sau khi thiết kế bảng câu hỏi cần phải tiến
hành thử và sữa chữa để hoàn chỉnh bảng câu hỏi trước khi đưa vào phỏng vấn. Các yếu tố cần xem xét:
tính hợp lý, độ dài, sắp xếp nội dung.
Lần thử đầu tiên (α test) được thực hiện thông qua việc phỏng vấn, tham khảo ý kiến một số thành
viên nghiên cứu khác trong đơn vị và điều chỉnh lại. Sau khi chỉnh sửa bảng câu hỏi này được gọi là bảng
nháp cuối cùng.
Bản nháp cuối cùng được qua lần thử thứ 2 (β test). Trong lần này, phỏng vấn người trả lời thực sự
trong thị trường nghiên cứu nhưng không nhằm mục đích thu thập dữ liệu mà nhằm đánh giá bảng câu hỏi
(đối tượng nghiên cứu có hiểu đúng câu hỏi không, thông tin họ cung cấp có đúng là thông tin cần thiết
không, …). Hơn nữa, lần thử này nhằm kiểm tra khả năng phỏng vấn của phỏng vấn viên.
Sau khi điều chỉnh ở lần thứ 2 này, chúng ta có bảng câu hỏi hoàn chỉnh, sẵn sàng cho công việc
phỏng vấn.
Câu 10 : Nêu cách viết một đề cương nghiên cứu. Lấy đề cương các anh/chị đã làm trong
nhóm để minh hoạ.
Đề cương nghiên cứu là một kế hoạch nghiên cứu trong đó mô tả và giải thích quá trình
nghiên cứu một cách có hệ thống để nhằm hiểu biết hiện tượng, khoa học cần tìm hiểu. Đề cương
nghiên cứu cần minh chứng ba điểm quan trọng: 1- nghiên cứu xứng đáng được thực hiện, 2- nhà
nghiên cứu có đủ khả năng để thực hiện nghiên cứu, 3- nghiên cứu có được hoạch định rõ ràng
và chặt chẽ để đảm bảo sự thành công cho dự án nghiên cứu không? (Marshall & Rossman 1999).
Đề cương nghiên cứu định tính Đề cương nghiên cứu định lượng
1. Giới thiệu
- Giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu
muốn đề xuất thực hiện. Cụ thể: giới thiệu vấn
đề, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, làm rõ ý
nghĩa của kết quả nghiên cứu (dự kiến) để
1. Giới thiệu

công cụ sẽ được sử dụng trong nghiên cứu.
Biện luận cho sự phù hợp của từng phương
pháp và công cụ đã chọn  để giúp đánh giá
tính phù hợp và độ tin cậy của phương pháp sử
dụng.
Đề cương chung
1. Giới thiệu (đặt vấn đề)
- Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
- Trong vấn đề nghiên cứu, chọn chủ đề cụ thể là gì? Tại sao?
- Tên đề tài là gì?
- Đề tài có ích lợi gì?
- Mục tiêu nghiên cứu là gì?
+ Hiểu bản chất của sự vật, hiện tượng nghiên cứu
+ Hiểu quan hệ giữa các đặc tính của sv, ht nghiên cứu
+ Đề xuất giải pháp, ý kiến giúp cải tiến, đề xuất chính sách, phương án
sản xuất, kinh doanh….
- Câu hỏi nghiên cứu là gì?
+ Câu hỏi nhằm mô tả sv, ht nghiên cứu
+ Câu hỏi nhằm tìm hiểu quan hệ giữa các đặc tính (biến) của sv, ht nghiên
cứu.
+ Câu hỏi về các giải pháp, ý kiến, hoặc đề xuất chính sách có tính khả
thi…
2. Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
- Các lý thuyết nào liên quan đến đề tài này?
+ Các khái niệm
+ Các lý thuyết liên quan
+ Các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết
- Các vấn đề này đã được nghiên cứu như thế nào?
+ Ai đã nghiên cứu?
+ Dùng phương pháp nghiên cứu nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status