Nghiên cứu hoàn thiện và ứng dụng môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày phù hợp với điều kiện việt nam - Pdf 27

Nghiên cứu hoàn thiện và ứng dụng môi trờng pha loãng
bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày phù hợp với
điều kiện Việt Nam
Đỗ Hữu Hoan
1
, Đào Đức Thà
1
Trịnh Văn Thân
1
, Đỗ Văn Trung
2

1
Bộ môn Sinh sản và TTNT;
2
Trung tâm giống vật nuôi Hà Tây
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm xác định đợc một số đặc điểm của hai môi trờng pha loãng tinh dịch lợn
dài ngày là Androhep (A) và Modena (M) để tìm đợc công thức tốt nhất có thể bảo tồn tinh dịch lợn dài
ngày. Hai môi trờng A, M đợc kiểm tra độ pH và áp lực thẩm thấu (posm) đồng thời đợc pha loãng với
tinh dịch lợn theo tỷ lệ 1/3 và 1/5 và bảo tồn ở nhiệt độ 200C và 100C. Tinh dịch đợc phối giống cho lợn
nái ở các ngày bảo tồn thứ 3,4 và 5. Kết quả cho thấy sau 7 ngày bảo tồn với tỷ lệ pha loãng 1/3 cho kết quả
tốt hơn 1/5 ở tất cả các công thức. Môi trờng A bảo tồn ngày thứ 7 cho kết quả hoạt lực tinh trùng cao nhất
(69,5%) và phối giống cho lợn nái ở ngày bảo tồn thứ 5 cho tỷ lệ thụ thai 88% và đạt trên 10 con sơ sinh/ổ.
1. Đặt vấn đề
Nghiên cứu môi trờng pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn nhằm bảo tồn
tinh dịch dài ngày mà vẫn đảm bảo tỷ lệ thụ thai cao là rất cần thiết. Trớc đây một
số môi trờng đợc sử dụng ở nớc ta thờng chỉ dùng để bảo tồn tinh dịch lợn
phối giống trong ngày, thỉnh thoảng có nơi sử dụng sang ngày thứ 2. Trong sản
xuất đặt ra vấn đề là sự tiêu thụ tinh dịch lợn ở các trạm TTNT thờng không ổn
định đa số các trạm chỉ đạt số lợng tiêu thụ tinh dịch hàng ngày 60-70%, có nơi

- Trung Tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phơng- Viện Chăn nuôi
- Trung tâm giống vật nuôi Hà Tây
2. 2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch lợn trớc khi bảo tồn
- Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lý hoá trong quá trình bảo quản
môi trờng dạng lỏng
- Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng pha loãng đến hoạt lực tinh trùng
lợn trong quá trình bảo tồn
- Phối giống thử nghiệm cho lợn nái
3. Phơng pháp nghiên cứu
Chuẩn bị môi trờng thí nghiệm
Hai môi trờng Androhep và Modena đợc cân bằng cân điện tử độ chính
xác 1/1.000. Môi trờng đợc chuẩn bị và bổ xung kháng sinh theo đúng qui trình
của Viện Chăn nuôi, đợc chuẩn bị tối thiểu 60 phút trớc khi pha vào tinh dịch.
* Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Mỗi mẫu tinh nguyên sau khi đã kiểm tra các chỉ tiêu sẽ đợc chia làm hai
phần: một phần dùng pha loãng trong môi trờng Androhep, một phần dùng pha
loãng trong môi trờng Modena.
- Môi trờng Androhep: Tinh dịch nguyên cũng đợc chia làm hai phần;
một phần pha loãng với môi trờng theo tỷ lệ 1/3 (ký hiệu A3), một phần pha
loãng với môi trờng theo tỷ lệ 1/5 ( ký hiệu A5). Sau đó A3 cũng nh A5 đợc
chia làm hai phần: một phần bảo tồn ở 10
0
C và một phần đợc bảo tồn ở 20
0
C.
- Môi trờng Modena: cũng tiến hành làm tơng tự nh làm ở môi trờng
Androhep ta đợc M3 và M5. Sau đó M3 và M5 cũng đợc chia và bảo tồn ở 10
0
C

20
0
C

10
0
C

M3

M5

M

20
0
C

10
0
C

20
0
C

10
0
C


ba phối giống bằng tinh dịch sau 5 ngày bảo tồn, theo dõi tỷ lệ thụ thai, số con sơ
sinh/ổ.
. Kết quả và thảo luận
3.1. Phẩm chất tinh dịch của một số lợn đực giống
Tinh dịch lợn của Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phơng Viện Chăn
nuôi đợc sử dụng cho nghiên cứu gồm 2 dòng L19 và 402, 2 giống Landrace và
Yorkshire, kết quả ở bảng sau:
Bảng 1. Phẩm chất tinh dịch của một số lợn đực giống
Giống lợn Các chỉ tiêu về tinh dịch Đơn vị n X m
X

Thể tích tinh dịch V ml 5
203,5 14,8
Hoạt lực A % 5
82,26 3,44
Nồng độ tinh trùng C Triệu/ml 5
310,5 21,3
VAC Tỷ/lần 5
48,5 5,5
pH tinh dịch 5
7,05 0,12
Posm Miliosmol 5
298,6 2,6
Dòng 402
Tỷ lệ tinh trùng kì hình K % 5
4,08 1,24
Thể tích tinh dịch V ml 5
198,1 16,63
Hoạt lực A % 5
83,51 2,87

80,18 3,65
Nồng độ tinh trùng C Triệu/ml 4
244,2 14,5
VAC Tỷ/lần 4
44,70 4,38
pH tinh dịch 4
7,20 0,74
Posm Miliosmol 4
302,6 3,12
Giống
Yorkshire
Tỷ lệ tinh trùng kì hình K % 4
4,72 1,23

Nhận xét: Phẩm chất tinh dịch của một số dòng và giống lợn nuôi tại
Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ phơng là khá tốt, Các chỉ tiêu V, A, K% tơng
đơng với môt số kết quả của các tác giả Nguyễn Tấn Anh (1979), Trần Tiến
Dũng (1994).
Hai chỉ tiêu nồng độ và hoạt lực tinh trùng khá cao ở hai dòng L19 và 402,
đây là hai dòng đã đợc cải tiến (dòng L19 đợc Nớc Anh tạo ra bằng công nghệ
gen năm 1998). Với chất lợng tinh dịch nh trên hoàn toàn đủ tiêu chuẩn để đa
vào thí nghiệm.
3.2. Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lý hoá trong quá trình bảo quản
môi trờng dạng lỏng
Hai môi trờng A và M đợc pha loãng thành dạng dụng dịch, bổ xung
kháng sinh, bảo quản ở 5
0
C, hai chỉ tiêu đợc kiểm tra hàng ngày là pH và Posm,
kiểm tra trong 7 ngày, cho kết quả nh sau :
Bảng 2

thẩm thấu ở môi trờng A (p>0,05): 276,2 mosm, so với 274,4 nh vậy chứng tỏ
năng lực đệm của môi trờng là ổn định. Kết quả 276,2 mosm ngày bảo quản
ngày thứ nhất so với Androhep do hãng Minitub sản xuất là tơng đơng (279,6).
Môi trờng Modena chúng tôi cha nhận đợc sản phẩm của bất kỳ công ty nào,
theo kết quả nghiên cứu của M. Sone, M.Yoshida (Khoa nông nghiệp, trờng Đại
học tổng hợp Shizuoka Nhật bản-1992): áp lực thẩm thấu của M là 300 mosm,
cao hơn kết quả nghiên cứu của chúng tôi (273,2 mosm), vấn đề này cần đợc
tiếp tục nghiên cứu
3.3. Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng pha loãng đến sức sống tinh trùng
lợn trong quá trình bảo tồn
Trong nghiên cứu cũng nh trong sản xuất ngời ta thơng lấy chỉ tiêu
hoạt lực tinh trùng (A%) để đánh giá (có kết hợp cả chỉ tiêu nồng độ (C) và VAC.
Theo Nghiên cứu của Viện Chăn nuôi tinh dịch lợn còn đủ tiêu chuẩn phối giống
hoạt lực tổi thiểu A=50% trở lên; Còn theo giáo s Mỹ Donald G Levis (1998) thì
A=60% trở lên mới đủ tiêu chuẩn phối giống.
Bảng 3a.
Kết quả theo dõi hoạt lực tinh trùng - A(%) bảo tồn ở 20
0
C trong các
môi trờng khác nhau
Môi trờng Androhep Môi trờng Modenna Ngày
bảo
tồn
n
A3 A5 M3 M5
1 18
81,11 4,48 79,84 4,88 81,9 5,56 78,83 5,55
2 18
77,85 4,31 68,03 6,37 79,49 8,27 68,54 6,95
3 18

tồn
n
A3 A5 M3 M5
1 18
80,14 4,48 75,94 4,86 79,90 4,59 73 ,83 5,68
2 18
71,4 4,73 61,09 3,57 68,30 5,15 57,19 4,94
3 18
68,78 6,77 57,96 6,42 57,81 5,54 49,36 6,43
4 18
65,12 5,15 51,20 7,59 54,47 7,72 49,11 7,25
5 18
61,69 7,92 43,25 6,25 51,85 5,14 48,67 1,56
6 18
41,96 12,30
26,61 8,88 47,71 8,88
48,38 10,01
7 18
39,80 12,87 12,62 11,18 43,51 8,30 28,58 12,80

Bảng 3b cho thấy hoạt lực tinh trùng giảm dần sau 7 ngày bảo tồn, cùng
một môi trờng tỷ lệ pha loãng 1/3 giảm chậm hơn tỷ lệ 1/5 (sau 7 ngày môi
trờng A3 hoạt lực còn 39,80%. môi trờng M3 hoạt lực còn 43,51%). Với nhiệt
độ bảo tồn 10
0
C chỉ nên sử dụng phối giống cho lợn nái bằng môi trờng A3 ở
ngày thứ 5
Nhận xét chung về chỉ tiêu hoạt lực tinh trùng sau 7 ngày bảo tồn:
- Cả hai công thức môi trờng A và M và với 2 mức nhiệt độ bảo tồn 20
0

Bảng 4
. Kết quả phối giống cho lợn nái
TT Chỉ tiêu Đơn
vị
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
1 Số lợn nái đợc phối
giống
Con 30 30 29
2 Số lợn nái đã thụ thai Con 28 27 25
3 Tỷ lệ thụ thai % 93,33 90,00 86,21
4 Số lợn nái đã đẻ Con 28 27 25
5 Số lợn con sơ sinh/ổ Con 10.89 11,16 10,64

Số lợn nái đợc phối giống nhóm 1: 30; nhóm 2: 30; nhóm 3: 29 con; Cho
kết quả tỷ lệ thụ thai cao nhất nhóm 1: 93,33%; Tiếp đến nhóm 2: 90%; nhóm 3:
86,21%; Nh vậy tinh sau 3 ngày bảo tồn bằng môi trờng pha loãng Androhep
cho tỷ lệ thụ thai cao hơn 5 ngay bảo tồn (93,33% - 86,21% = 7,09%)
Số lợn cọn con sơ sinh/ổ ở nhóm 1 và nhóm 3 tơng đơng nhau, nhóm 2
cao hơn. Kết quả này tơng đơng với kết quả nghiên cứu của GS. Donald G
Levis, theo ông khi hoạt lực tinh trùng A từ 60% trở lên tỷ lệ đẻ vẫn ổn định
(84,9-86,9%), số con sơ sinh đạt 10 con/ổ.
. Kết luận và đề nghị
4.1 Kết luận
Hai môi trờng pha loãng tinh dịch lợn đa vào thử nghiệm là Androhep
(A) và Modena (M) cho kết quả nh sau:
* Môi trờng pha loãng đợc bảo quản ở dạng dung dịch với nhiệt độ bảo
quản 5
0
C sau 7 ngày rất ổn định, hai chỉ tiêu là pH và posm có sự biến đổi nhng
không đáng kể. điều này chứng tỏ việc lựa chọn hoá chất là chính xác bảo đảm


Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Tấn Anh. Nghiên cứu môi trờng tổng hợp để pha loãng bảo tồn tinh dịch một số giống lợn
ngoại nuôi ở miền Bắc Việt Nam Luận án PTS khoa học Nông nghiêp 1984
2. Bộ Nông nghiệp. qui trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo lợn NXB Nông nghiệp Hà Nội 1983
3. Hirosi masuda. Artificial Insemination for swine, manual of feeding management National Institute
of Animal husbandry Japan 1992
4. Donald G Levis, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status