Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết đinh sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất đều muốn
tiêu thụ hết số luợng hàng hoá và doanh nghiệp nào càng tiêu thụ được nhiều
hàng hoá thì chiếm lĩnh càng nhiều thị trường. Tiêu thụ sản phẩm là mục đích
cơ bản của sản xuất hàng hoá, là công việc hàng ngày của các doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển có chỗ đứng trên thị
trường thì cần phải quan tâm nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để thúc đẩy
hoạt động tiêu thụ.
Trong thời gian thực tập tại phòng Thương Mại của Công ty cổ phần
sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình em đã được tìm
hiều về các mặt hàng cũng như hoạt động tiêu thụ của Công ty em thấy hoạt
động tiêu thụ gạo trong Công ty còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó
em quyết định chọn đề tài: “ Tăng cường công tác tiêu thụ gạo tại Công ty
cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn – Thái Bình” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của chuyên đề, ngoài lời mở đầu và lời kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về CTCP sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
Lam Sơn –Thái Bình
Chương 2: Phân tích thực trạng tiêu thụ gạo của Công ty
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động tiêu thụ gạo của
Công ty
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU LAM SƠN –THÁI BÌNH
1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Đến năm 2005 Công ty đã có 162 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu tổ
chức của công ty đã được sắp xếp lại để đủ sức quản lý điều hành công tác
sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Các phòng ban có đầy đủ các
trưởng phó phòng, quy định rõ ràng nhiệm vụ, chức năng của từng cá nhân.
Năm 2005 công ty đạt doanh số 107.8630.279 nghìn đồng. Mua vào bán
ra gần 10 ngàn tấn lương thực, trên 20 ngàn tấn vật tư nông nghiệp, trên 20
ngàn tấn cám thức ăn chăn nuôi.
Đến tháng 4 năm 2006 Công ty TNHH Lam Sơn đổi tên thành Công ty
Cổ phần SXKD XNK Lam Sơn - Thái Bình theo giấy phép kinh doanh số
0803000298 ngày 18/4/2006 của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình.
Trụ sở làm việc:
Cụm công nghiệp Đông La - Đông Hưng –Thái Bình
Điện thoại: 036.851.289
Fax: 036.851.037
Tài khoản: 0211000000333- tại chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương
Thái Bình
Email: [email protected]
Vốn điều lệ của công ty: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)
Công ty được sở kế hoạch đầu tư Thái Bình cấp giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh với các ngành nghề kinh doanh sau:
Kinh doanh chế biến lương thực
Đại lý kinh doanh vật tư nông nghiệp
Kinh doanh vận tải hàng hoá
Đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Kinh doanh khách sạn
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.CƠ CẤU SẢN XUẤT, TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
2.1 Cơ cấu sản xuất của công ty
sản xuất 2
Công nhân
TTSX tổ 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phó giám đốc điều hành: Thực hiện kế hoạch của ban giám đốc giao cho
trực tiếp chỉ đạo điều hành quản đốc phân xưởng tổ chức thực hiện sản xuất
dưới nhà máy.
Quản đốc phân xưởng trực tiếp điều hành các tổ trưởng thực hiện sản
xuất
Tổ trưởng là người đứng máy trực tiếp và điều hành tới từng người lao
động trong một ca sản xuất.
2.2. Tổ chức bộ máy quản trị của công ty
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CÔNG TY
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
5
Các tổ
sản
xuất
Công
nhân
sản
xuất
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
vận tải
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đứng đầu Công ty là ban giám đốc gồm 01 giám đốc, 02 phó giám
đốc. Dưới ban giám đốc có các phòng ban. Mỗi phòng ban có chức năng,
nhiệm vụ riêng cùng tham mưu cho giám đốc trong các công tác quản trị các
lĩnh vực hoạt động khác nhau để giúp cho giám đốc ra các quyết định đúng
đắn đạt hiệu quả kinh doanh cao. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty là cơ
cấu theo kiểu mô hình trực tuyến – chức năng tức là vừa duy trì hệ thống trực
tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức
năng chủ yếu được tổ chức ở cấp doanh nghiệp. Trong đó quyền ra mệnh lệnh
quản trị thuộc cấp trưởng trực tuyến và cấp trưởng chức năng.
Bộ máy quản lý của Công ty được chia làm ba khối bao gồm khối sản
xuất do phó giám đốc điều hành phụ trách, khối kinh doanh do phó giám đốc
kinh doanh phụ trách, còn các phòng ban còn lại do Giám đốc phụ trách. Mỗi
khối đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.
2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc
Giám đốc là người đại diện theo pháp lý của Công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trong trường
hợp cụ thể, Giám đốc có thể uỷ quyền cho thành viên khác đại diện cho Công
ty.
Giám đốc có quyền cao nhất trong ban giám đốc, được thực thi các
quyền hạn:
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý từ trưởng phó các phòng,
ban trở xuống
Quyết định các khoản chi phí hay đầu tư.
Phòng tổ chức hành chính có quyền hạn là kiểm tra, kiểm soát tất cả
công văn giấy tờ tài liệu thông tin đi và đến, từ chối yêu cầu cung cấp thông
tin trái với quy định của công ty của pháp luật nhà nước; soạn thảo ban hành
các văn bản quản lý hành chính theo chức năng hoặc được sự uỷ quyền của
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
giám đốc công ty, đề nghị giám đốc khen thưởng kỉ luật, xem xét điều chỉnh
mức lương.
2.2.3.2.Phòng Kế hoạch điều vận
Phòng kế hoạch điều vận có chức năng lập kế hoạch và điều độ sản xuất
trong phân xưởng.
Nhiệm vụ: Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn. Cân đối các nguồn lực sản xuất để lập kế hoạch tác nghiệp sản
xuất cho phân xưởng theo từng đơn đặt hàng, theo các hợp đồng. Ngoài ra
phòng kế hoạch sản xuất còn phối hợp với phòng vận tải để điều độ xe đi lấy
hàng, mang hàng đến các đại lý khác.
Trưởng phòng là người có quyền cao nhất trong phòng có quyền đề nghị
giám đốc khen thưởng, kỉ luật hoặc sa thải thành viên trong phòng, theo dõi
tiến độ sản xuất để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
2.2.3.3.Phòng Tài chính kế toán
Phòng tài chính - kế toán có chức năng quản lý vốn và tài chính của
công ty. Quản lý các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi theo hợp đồng, hoá đơn
và quyết định của giám đốc công ty khi đầy đủ thủ tục.
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ:
Huy động vốn hiệu quả nhất cho doanh nghiệp, đầu tư và sử dụng
nguồn vốn đó trong sản xuất kinh doanh một cách hợp lý, tham mưu cho
giám đốc về việc phân chia lợi nhuận của công ty một cách hợp lý, hiệu quả
và hợp pháp.
Tổ chức công tác tài chính kế toán, thống kê để phản ánh các nghiệp vụ
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như chở hàng hoá, lấy hàng, ngoài ra
để tận dụng thời gian rảnh rỗi công ty còn cho thuê xe chở hàng.
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
9
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt,
tiền gửi, tiền vay
Kế toán kho Kế toán công nợ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng các phương tiện vận
tải phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đạt hiệu quả cao nhất.
Quyền hạn: Phối hợp với phòng tổ chức hành chính lựa chọn lái xe,
đồng thời yêu cầu các phòng ban khác cung cấp các điều kiện hoàn thành
nhiệm vụ kế hoạch sản xuất.
2.2.3.5. Phòng Thương mại
Vì công ty vừa sản xuất vừa làm đại lý phân phối nên phòng thương
mại vừa có chức năng mua hàng vừa có chức năng bán hàng.
*Đối với hoạt động mua hàng:
Phải tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng, nhà sản xuất có uy tín, đáp
ứng tốt nhất và phù hợp với khả năng của công ty.
Để quá trình sản xuất diễn ra tốt tạo ra sản phẩm chất lượng thì phòng
thương mại còn có nhiệm vụ tổ chức thu mua nguyên liệu đầu vào phục vụ
quá trình sản xuất. Thống kê báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Phòng thương mại có quyền chủ động giao dịch mua bán hàng hoá với
các tổ chức kinh tế, khách hàng, có quyền từ chối không mua khi thấy không
đạt yêu cầu.
*Đối với hoạt động bán hàng
Phải nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của thị trường, dự báo thị trường để
lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, xây dựng và thực hiện các chương trình xúc
nghệ có lợi cho sản xuất.
3.NHỮNG THÀNH TỰU MÀ CÔNG TY ĐẠT ĐƯỢC
3.1. Thành tựu hoạt động sản xuất kinh doanh
Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1995-2000) nhất là sau 10
năm nửa chặng đường sự nghiệp đổi mới của đất nước Đảng và Nhà nước ta
chủ trương phát triển nhanh, mạnh các thành phần kinh tế để đưa đất nước ta
thoát khỏi tình trạng một nước nghèo, kém phát triển. Với tư duy đổi mới trên
lãnh đạo công ty Lam Sơn đã chủ trương đầu tư mở rộng phát triển sản xuất
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
với phương châm: “ Bước đi vững chắc, hiệu quả kinh tế, thu hút nhân lực,
tạo việc làm cho người lao động, tăng mức nộp ngân sách cho Nhà nước”.
Thực hiện phương châm đó cùng với sự giúp đỡ của các cấp uỷ Đảng và
chính quyền từ tỉnh xuống huyện công ty đã không ngừng phát triển đạt được
nhiều thành tựu, thể hiện ở các kết quả dưới đây.
Bảng 1: Tình hình kinh doanh của Công ty năm 2003-2006
(Đơn vị: 1.000 đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006
I: chỉ tiêu quy mô
1. Tổng doanh thu 76.816.51
6
78.907.743 107.863.279 215.900.350
2.Tổng vốn 12.191.994 22.564.254 27.696.535 35.553.220
Trong đó vốn cố định 2.929.064 7.321.601 8.962.105 10.500.100
3.Tổng số lao động 125 160 162 165
II: chỉ tiêu hiệu quả
1.Số vòng quay vốn
76.816.516 78.907.743 107.863.279 215.900.350
Giá vốn
75.923.538 77.971.444
106.830.19
4
214.443.413
Lợi nhuận gộp
892.978 936.299 1.033.085 1.456.937
Chi phí kinh doanh
650.952 680.504 750.814 1.019.910
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
242.026 255.795 282.271 437.027
Lợi nhuận khác
31.369 47.123 60.532 76.860
Tổng lợi nhuận trước
thuế
273.395 302.918 342.803 513.887
Thuế thu nhập DN
76.551 84.817 95.985 143.888
Lợi nhuận sau thuế
196.844 218.101 246.818 369.999
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
+ Doanh thu của Công ty từ năm 2003-2006 liên tục tăng. Năm 2004
doanh thu tăng 2.091.227 nghìn đồng tương ứng tăng 2,72% so với năm 2003.
Năm 2005 doanh thu tăng 28.955.536 nghìn đồng tương ứng tăng 36,7% so
với năm 2004. Năm 2006 doanh thu tăng 108.037.071 nghìn đồng tương ứng
tăng 100,1% so với năm 2005. Như vậy so với năm 2005 doanh thu tăng gấp
2 lần. Doanh thu này bao gồm doanh thu của cả ba mặt hàng thức ăn chăn
*Công tác từ thiện:
Công ty luôn thấm nhuần truyền thống “ Lá lành đùm lá rách” nên đã
tích cực tham gia phong trào từ thiện như: Nuôi 1 cháu con mồ côi cha mẹ ăn
học (Hiện đang học đại học), góp 15.000.000 đồng xoá 2 nhà dột nát tranh tre
ở xã Đông La. Hàng năm động viên cán bộ công nhân viên chức đóng góp 3
ngày lương giúp đỡ người nghèo, người bị chất độc da cam nơi bị thiên tai
bão lụt hàng chục triệu đồng.
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
*Công tác đoàn thể quần chúng, chính trị xã hội
Công ty có tổ chức công đoàn, có lực lượng dân quân tự vệ, có tổ chức
nữ công, hội cựu chiến binh. Hàng năm sinh hoạt bình bầu danh hiệu lao động
tiên tiến. Công đoàn công ty được liên đoàn Lao động tỉnh tặng bằng khen.
Công ty luôn quan tâm đến quyền lợi cho người lao động như: Kết hợp
với bảo hiểm xã hội huyện giải quyết các chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản.
Hàng năm công ty trích từ quỹ thi đua khen thưởng tổ chức cho người lao
động đi nghỉ mát thăm quan danh lam thắng cảnh. Cán bộ công nhân viên
chức bị ốm đau có quà thăm hỏi trị giá 20.000đồng / người / lần. Tổ chức
thăm viếng bố mẹ cán bộ công nhân viên khi qua đời. Tết nguyên đán ngoài
tiền lương còn có tiền thưởng, có túi quà trị giá trên 100.000 đồng. Chính vì
thế mà cán bộ công nhân viên luôn gắn bó với công ty.
*Các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng năm 2006
Đối với doanh nghiệp hàng tháng bình bầu cá nhân xuất sắc, thông qua
hội đồng thi đua khen thưởng xét tặng thưởng tiền, hiện vật, khen thưởng 6
tháng.
Đối với các đoàn thể: Tổ chức công đoàn được liên đoàn lao động tỉnh
tặng bằng khen, liên đoàn lao động huyện tặng giấy khen.
Sở thương mại du lịch, sở công an, bảo hiểm xã hội tỉnh, sở công
nghiệp, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi cục thuế, hội khuyến học
ven các sông lớn thích hợp cho việc trồng các loại cây ngắn ngày, hoa màu.
Đất phù sa trong đê bao gồm đất thịt phù hợp cho các loại lúa nước.
Đất cát pha, thịt pha cát tập trung ở các xã ven biển Thái Thụy, Tiền
Hải, Kiến Xương.
Đất chua có độ pH <5,2
Nhưng nhìn chung đất Thái Bình chủ yếu là đất phù sa có độ phì nhiêu
cao được bồi đắp bởi hai con sông đó là sông Hồng và sông Thái Bình. Độ
phì nhiêu của đất chi phối sâu sắc khả năng thâm canh và giá thành sản phẩm.
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hơn nữa Thái Bình là tỉnh duy nhất trong cả nước không có núi chỉ toàn đồng
bằng nên thuận lợi cho việc trồng lúa.
Song mặc dù đất đai bằng phẳng nhưng đất nông nghiệp chia bình quân
theo nhân khẩu do đó đất manh mún, mỗi hộ có từ 4-6 mảnh ruộng ở các khu
khác nhau, chưa hình thành vùng nguyên liệu tập trung. Chính điều đó làm
cho tưới tiêu hạn chế, cơ giới hoá gặp khó khăn, đầu tư khoa học, công nghệ,
phân bón rất khó thực hiện.
4.1.2.Nước tưới tiêu
Đất và nước là hai yếu tố không thể thiếu và tách rời nhau trong sản
xuất nông nghiệp. Cùng với đất thì nước cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến
cây trồng. Lượng nước dù nhiều hay ít đều ảnh hưởng không tốt đến cây
lúa .Cây lúa chỉ có thể phát triển tốt trong điều kiện có lượng nước phù hợp
trong từng giai đoạn phát triển. Chính vì vậy mà công tác thuỷ nông đóng vai
trò rất quan trọng.
Thái Bình là tỉnh đồng bằng ven biển hình thành do phù sa các sông bồi
đắp nên địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc tưới tiêu. Hơn nữa là tỉnh
thâm canh cây lúa, một trong những vựa thóc lớn của đồng bằng sông Hồng,
Thái Bình từ lâu đã nổi tiếng với nghề trồng lúa lâu năm nên hệ thống tưới
tiêu, đê điều khá tốt.
Vậy chính sách thuế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tiêu thụ
của Công ty?
Theo điều 4 khoản 1 chương 1 luật thuế giá trị gia tăng quy định những
đối tượng sau không thuộc diện chịu thuế GTGT đó là:
“ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ
chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”
Theo điều luật đó thì thóc người nông dân thu hoạch về đem bán không
phải chịu thuế GTGT.
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhưng mặt khác theo điều 2 chương 1 luật thuế GTGT lại quy định. Đối
tượng chịu thuế là :
“ Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt
Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại
Điều 4 của luật này.”
Gạo là sản phẩm từ nông nghiệp,đã qua chế biến trở thành hàng hoá
được tiêu dùng cho nhu cầu thiết yếu và được dùng trong các ngành công
nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến. Như vậy khi bán sản phẩm ra thị
trường thì Công ty phải chịu thuế GTGT đầu ra.
Không chỉ Công ty Lam Sơn mà các Công ty khác kinh doanh thóc gạo
cũng gặp khó khăn về chính sách thuế của Nhà nước. Điều đó làm giảm lợi
nhuận của Công ty.
Ví dụ: Giá thóc V (nguyên liệu đầu vào) mua từ người nông dân năm
2006 là 2606 đồng/kg.
Nếu được khấu trừ đầu vào thì thuế GTGT được khấu trừ là: 5% *2606
=130,3 (đồng).
Giá bán gạo V năm 2006 là 3750 đồng/kg. Thuế GTGT đầu ra phải nộp
là: 5%* 3750 =187,5 đồng.
trường.
Bên cạnh đó Công ty còn chịu sự cạnh tranh của sản phẩm gạo các nước
Thái Lan, Đài Loan xuất khẩu sang nước ta qua con đường tiểu ngạch. Gạo
các nước này đã có thương hiệu riêng được bạn bè quốc tế biết đến. Những
gạo này có chất lượng tốt, cơm dẻo thơm mà giá cả cũng hợp lý.
Như vậy Công ty kinh doanh trong lĩnh vực thóc gạo không những chịu
sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh về mua và bán sản phẩm mà
còn phải cạnh tranh với các sản phẩm khác có uy tín từ lâu trên thị trường.
Để có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường đòi hỏi Công ty luôn phải
nỗ lực phấn đấu tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình.
4.4.Đặc điểm quy trình công nghệ
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Quy trình công nghệ có ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng gạo. Mỗi
loại gạo tuỳ theo chất lượng yêu cầu mà có quy trình dài ngắn khác nhau.
Trong công ty hiện có lắp đặt dàn máy xay sát liên hoàn công suất 4
tấn/giờ với quy trình công nghệ như sau:
SƠ ĐỒ 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN GẠO
Quá trình sản xuất chế biến gạo được diễn ra như sau.
(1). Cung cấp nguyên liệu
Cung cấp nguyên liệu đầu vào là khâu quan trọng của quá trình kinh
doanh đây là khâu quyết định tới giá thành sản phẩm khâu này được thực hiện
bởi phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ phân công cán bộ thu
mua thóc từ các địa phương trong và ngoài tỉnh về tập kết tại Công ty.
(2). Quy trình làm sạch nguyên liệu
Nguyên liệu được đưa sang bộ phận làm sạch bằng hệ thống băng tải tự
động tại đây thóc được làm sạch bằng hệ thống sàng lại bỏ hoàn toàn các tạp
chất hữu cơ, tạp chất vô cơ
(3).Quy trình xay bóc vỏ trấu.
cám bám, yêu cầu quá trình này là gạo bóng đều tỉ lệ gạo gẫy thêm sau đánh
bóng là 5%. Kết thúc đánh bóng gạo đưa sang tách tấm mục địch tách bớt
tấm theo từng loại gạo quy định hoặc theo yêu cầu khách hàng.
(6).Quy trình ra gạo thành phẩm
Gạo đánh bóng xong đưa sang xi lô chứa và được đóng bao trọng lượng
50kg được chuyển sang nhập kho dự trữ hoặc bán thẳng cho khách hàng. Yêu
cầu của sản phẩm gạo thành phẩm theo TCVN 5644 -1992.
Bảng 4: Gạo thành phẩm theo TCVN 5644-1992
Loại gạo
Chỉ tiêu
5% 10% 15% 20% 25% 30%
Hạt nguyên 60 55 50 50 50 50
Tấm 6 11 16 21 26 37
Hạt bạc phấn 6 6 7 7 8 10
Hạt vàng 0,5 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0
Hạt hỏng xanh 0,2 0,5 0,5 1,5 2,5 3,0
Hạt sọc đỏ 0,5 1,0 2,0 2,0 5,0 12,0
Tạp chất 0,06 0,2 0,2 0,2 0,4 0,5
Thóc lẫn 15 20 25 25 30 35
Độ ẩm 14 14 14 14 14 14
Gạo lật 0,5 1,0 1,0 1,0 1,5 1,5
Như vậy tuỳ từng nhu cầu của khách hàng cần các loại gạo khác nhau
mà quy trình chế biến gạo dài ngắn khác nhau. Để đáp ứng tốt nhu cầu đa
dạng của khách hàng giúp hoạt động tiêu thụ được tốt thì cần phải nắm rõ đặc
điểm quy trình công nghệ để cho ra sản phẩm với chất lượng phù hợp. Ví dụ
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
với những khách hàng dùng gạo Q làm rượu thì chỉ cần qua giai đoạn xay bóc
vỏ tạo ra gạo lật. Với những khách hàng cần gạo V làm bánh đa thì gạo V
7 Tỷ suất tài trợ 0,23 0,22 0,18 0.28
8
Chỉ số thanh toán nhanh
0,16 0,091 0,12 0,14
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Qua bảng số liệu về tình hình tài chính ở trên cho thấy:
- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty qua các năm đều tăng.
Năm 2004 so với năm 2003 tăng 10.372.260 nghìn đồng tương ứng tăng 85%.
Năm 2005 so với năm 2004 tăng lên 5.132.200 nghìn đồng tương ứng tăng
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
22,75%. Năm 2006 so với năm 2005 tăng 7.856.685 nghìn đồng tương ứng
tăng 28,4%.
- Tỷ suất tài trợ tăng giảm không ổn định. Năm 2005 là thấp nhất trong
các năm, còn năm 2006 cao nhất bằng 0,28 là do từ năm 2003-2005 vốn chủ
sở hữu ít, Công ty sử dụng vốn vay nhiều. Nhưng đến năm 2006 vốn chủ sở
hữu tăng là do năm 2006 Công ty chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần
huy động được nhiều vốn.
- Chỉ số thanh toán nhanh của Công ty năm 2003 so với năm 2004 giảm
mạnh nhưng bắt đầu từ năm 2004 trở đi chỉ số này đã tăng. Năm 2003 đạt cao
nhất bằng 0,23 còn năm 2004 là thấp nhất chỉ bằng 0,091. Khả năng thanh
toán nhanh của Công ty còn hạn chế do vốn của Công ty chủ yếu tồn tại dưới
dạng hàng tồn kho nhiều. Công ty cần phải tính toán đưa ra giải pháp lưu kho
hợp lý để góp phần làm cho chỉ số này có giá trị cao hơn.
Như vậy tình hình tài chính trong Công ty nhìn chung là chưa tốt, còn
hạn chế. Do đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
và đặc biệt ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tiêu thụ của Công ty. Vì với tình
hình tài chính như thế thì sẽ khó khăn cho Công ty trong việc xây dựng những
chính sách kế hoạch phát triển sản phẩm.
Doanh thu
(Triệu đồng)
2003 4784 15.127,3 4693 14.839,9 98,1
2004 5482 18.391,9 5405 18.134,4 98,6
2005 4997 18.101,6 4268 15.458,8 85,4
2006 6912 25.748,6 7133 26.572,6 103,2
(Nguồn: Phòng Kế hoạch điều vận)
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch
Nguyễn Thị Hương – QTKD TH45B
25