BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM VÕ ĐÌNH HÒA
ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN VÀO THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM VÕ ĐÌNH HÒA
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN Trang 1
1.1 Khái niệm thị trường quyền chọn Trang 1
1.1.1 Khái niệm Trang 1
1.1.2 Điều kiện niêm yết Trang 1
1.1.3 Qui mô hợp đồng Trang 2
1.1.4 Giá thực hiện Trang 2
1.1.5 Ngày đáo hạn Trang 2
1.1.6 Hạn mức vị thế và hạn mức thực hiện Trang 3
1.1.7 Thành viên tham gia giao dịch trên thị trường quyền chọn Trang 3
1.1.7.1 Nhà tạo lập thị trường Trang 3
1.1.7.2 Môi giới sàn giao dịch Trang 4
1.1.7.3 Nhân viên giữ sổ lệnh Trang 4
1.1.8 Rủi ro khi tham gia thị trường quyền chọn Trang 5
1.1.8.1 Quyền chọn mua Trang 6
1.1.8.2 Quyền chọn bán Trang 6
1.2 Những thuộc tính cơ bản của quyền chọn cổ phiếu Trang 7
1.2.1 Giá trị của một quyền chọn cổ phiếu Trang 7
1.2.1.1 Giá trị nội tại Trang 7
1.2.1.2 Giá trị thời gian Trang 7
1.2.1.3 Định giá quyền chọn Trang 8
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của quyền chọn Trang 9
1.2.2.1 Giá chứng khoán và giá thực hiện Trang 10
1.2.2.2 Thời gian đáo hạn Trang 10
1.2.2.3 Độ bất ổn Trang 11
1.2.2.4 Lãi suất trái phiếu Chính phủ Trang 11
1.2.2.5 Cổ tức Trang 12
1.3 Vai trò của thị trường quyền chọn Trang 12
1.3.1 Quản trị rủi ro Trang 12
1.3.2 Đầu cơ Trang 13
1.3.3 Giúp nhà đầu tư có thời gian để quyết định Trang 13
1.7.1.1 Tổ chức sàn giao dịch Trang 25
1.7.1.2 Giao dịch và thanh toán Trang 25
1.7.1.3 Cơ chế giám sát Trang 28
1.7.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trang 29
Kết luận chương 1 Trang 31
Chương 2: THỰC TRẠNG TTCK VIỆT NAM VÀ MINH HỌA VIỆC
VẬN DỤNG CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUYỀN CHỌN ĐỐI
VỚI CỔ PHIẾU REE Trang 32
2.1 Thực trạng về TTCK Việt Nam Trang 32
2.1.1 Những thành tựu đã đạt được của TTCK Việt Nam Trang 32
2.1.2 Những tồn tại và hạn chế trên TTCK Việt Nam Trang 32
2.1.3 Nhận diện rủi ro trên TTCK Việt Nam Trang 32
2.1.3.1 Tác động từ thị trường thế giới Trang 32
2.1.3.2 Tác động từ thị trường trong nước Trang 33
2.2 Sự cần thiết và các điều kiện tiền đề cho sự phát triển của thị trường
quyền chọn cổ phiếu ở Việt Nam Trang 38
2.2.1 Xuất phát từ nhu cầu của các nhà đầu tư Trang 38
2.2.2 Cơ sở pháp lý Trang 38
2.2.3 Công nghệ và hạ tầng cơ sở Trang 38
2.2.4 Con người Trang 39
2.2.5 Chứng khoán cơ sở Trang 39
2.3 Minh họa việc vận dụng các chiến lược quyền chọn đối với cổ phiếu REE
Trang 39
2.3.1. Giao dịch cổ phiếu Trang 39
2.3.1.1. Mua cổ phiếu Trang 39
2.3.1.2. Bán khống cổ phiếu Trang 40
2.3.2. Giao dịch quyền chọn mua Trang 41
2.3.2.1. Mua quyền chọn mua Trang 41
2.3.2.2. Bán quyền chọn mua Trang 45
Kết luận ñề tài Trang 76
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: So sánh các chiến lược mua quyền chọn mua REE với các mức giá
thực hiện khác nhau Trang 44
Bảng 2.2: So sánh các chiến lược mua quyền chọn mua REE có thời gian thực
hiện khác nhau Trang 44
Bảng 2.3: So sánh các chiến lược bán quyền chọn mua REE với các mức giá thực
hiện khác nhau Trang 47
Bảng 2.4: So sánh các chiến lược mua quyền chọn bán REE với các mức giá thực
hiện khác nhau Trang 50
Bảng 2.5: Quyền chọn bán REE với các mức giá thực hiện khác nhau Trang 53
Bảng 2.6: So sánh các chiến lược quyền chọn mua phòng ngừa với các mức giá
thực hiện khác nhau Trang 56
Bảng 2.7: So sánh các chiến lược quyền chọn bán bảo vệ với các mức giá thực
hiện khác nhau Trang 60
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Một giao dịch trên thị trường quyền chọn Trang 4
Hình 1.2: Rủi ro ñối với quyền chọn mua Trang 6
Hình 1.3 : Rủi ro ñối với quyền chọn bán Trang 6
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa giá trị thời gian và ngày ñáo hạn của quyền chọn
Trang 8
Hình 2.1: Thành quả của người sở hữu cổ phiếu Trang 40
At the money
Ngang giá quy
ền chọn
CBOE Chicago Board Options
Exchange
Sở giao dịch quyền chọn Chicago
ITM
In the money
C
ao giá quy
ền chọn
NYSE New York Stock
Exchange
Sàn giao dịch chứng khóan New
York
OCC Option Clearing
Corporation
Trung tâm thanh toán bù trừ
OTC
Chí Minh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Sau gần 10 năm ñi vào hoạt ñộng kể từ Phiên giao dịch ñầu tiên
28/07/2000, TTCK Việt Nam ñã có những bước phát triển ñáng kể. Từ
ngày ñầu thành lập chứng khoán rất ít ñược các nhà ñầu tư quan tâm, ñến
nay cụm từ “chứng khoán” hầu như không còn xa lạ ñối với mọi người. Có
những thời kỳ, khi thị trường “nóng” lên, ñi ñến ñâu cũng nghe người ta
bàn tán về chứng khoán. Để duy trì sự sôi ñộng của thị trường và sự thu
hút sự quan tâm của các nhà ñầu tư, thị trường cần có thêm nhiều lọai hàng
hóa khác nhằm tạo ra nhiều sự lựa chọn cho các nhà ñầu tư. Trên thế giới,
ngoài những hàng hóa thông thường như chúng ta thường ñược biết như cổ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ còn có những sản phẩm phái sinh mà cổ
phiếu là tài sản cơ sở cho các giao dịch này. Về cơ bản , ñây là các công cụ
phòng ngừa rủi ro, bảo vệ hữu hiệu cho các nhà ñầu tư tài chính, ñồng thời
cũng là một trong những kênh ñầu tư hiệu quả cho những nhà ñầu tư ưu
thích rủi ro. Bên cạnh ñó, chúng cũng tạo ra môi trường kinh doanh hấp
dẫn song song với TTCK cơ sở, thúc ñẩy tính năng ñộng cho thị trường tài
chính và ảnh hưởng tích cực ñến nền kinh tế quốc gia.
Đề tài “Áp dụng quyền chọn vào Thị trường chứng khóan Việt
Nam” xuất phát từ những lý do vừa nêu.
2. Mục ñích của ñề tài:
Ngoài các phần lời cam ñoan, danh mục các từ viết tắt, danh mục
bảng biểu và hình vẽ, mục lục lời mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo và
phần phụ lục, ñề tài ñược trình bày thành ba chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về thị trường quyền chọn
- Chương 2: Thực trạng TTCK Việt Nam và minh họa việc vận dụng các
chiến lược kinh doanh quyền chọn ñối với cổ phiếu REE.
- Chương 3: Một số giải pháp ñể áp dụng giao dịch quyền chọn cổ phiếu
vào TTCK Việt Nam.
1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN
1.1 Khái niệm thị trường quyền chọn
1.1.1 Khái niệm
Quyền chọn (quyền chọn mua, quyền chọn bán) là quyền ñược ghi trong
hợp ñồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số
lượng chứng khoán ñược xác ñịnh trước trong khoảng thời gian nhất ñịnh với
mức giá ñược xác ñịnh trước (Luật chứng khoán số 70/2006/QH11)
Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền
chọn. Người bán quyền chọn sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo
các ñiều khoản của hợp ñồng nếu người mua muốn thế. Một quyền chọn ñể
mua tài sản gọi là quyền chọn mua (call). Một quyền chọn ñể bán tài sản gọi
là quyền chọn bán (put).
Người mua quyền chọn thì có quyền (right) trong khi người bán quyền
chọn phải có nghĩa vụ (obligation) thực hiện hợp ñồng.
Một quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện vào bất kỳ ngày nào cho ñến
ngày ñáo hạn. Quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ có thể thực hiện vào ngày ñáo
hạn.
1.1.2 Điều kiện niêm yết
Các sàn giao dịch quyền chọn qui ñịnh các tài sản mà giao dịch quyền
1.1.5 Ngày ñáo hạn
Ngày ñáo hạn của quyền chọn trên sàn OTC ñược thiết kế phù hợp với
nhu cầu của người mua và người bán. Trên sàn giao dịch quyền chọn, mỗi cổ
3
phiếu ñược phân lọai vào các kỳ ñáo hạn riêng. Các chu kỳ ñáo hạn là (1)
Tháng 1, 4, 7 và 10; (2) Tháng 2,5,8,11; và (3) Tháng 3, 6, 9, và 12. Các chu
kỳ này ñược gọi là chu kỳ tháng 1, 2 và 3. Các ngày ñáo hạn có hiệu lực là
tháng hiện tại, tháng tiếp theo và 2 tháng tiếp theo trong chu kỳ tháng 1, 2
hoặc 3 mà chứng khoán ñược phân vào.
1.1.6 Hạn mức vị thế và hạn mức thực hiện
Ở Mỹ, Ủy Ban chứng khoán (SEC) buộc các sàn giao dịch quyền chọn
phải áp ñặt hạn mức vị thế, hạn mức vị thế là số lượng quyền chọn tối ña mà
một nhà ñầu tư có thể nắm giữ về một phía vị thế của thị trường. Một số nhà
tạo lập thị trường có những ngoại lệ nhất ñịnh ñối với những giới hạn vị thế
này.
Hạn mức thực hiện tương tự như hạn mức vị thế. Một hạn mức thực hiện
là số quyền chọn tối ña có thể thực hiện trong vòng 5 ngày làm việc liên tục
bất kỳ bởi một nhà ñầu tư riêng lẻ hay một nhóm các nhà ñầu tư cùng hành
ñộng với nhau. Các số liệu về hạn mức thực hiện cũng giống hạn mức vị thế.
Mục tiêu của hạn mức vị thế và hạn mức thực hiện là nhằm ngăn cản
từng cá nhân hoặc nhóm người tác ñộng ñáng kể ñến thị trường nhằm thao
túng thị trường.
1.1.7 Thành viên tham gia giao dịch trên thị trường quyền chọn
1.1.1.1 Nhà tạo lập thị trường
Một cá nhân hoặc là pháp nhân, người ñã mua một chỗ ngồi ở sàn giao
dịch có thể nộp ñơn ñể trở thành nhà tạo lập thị trường. Nhà tạo lập thị
trường chịu trách nhiệm ñáp ứng nhu cầu của nhà ñầu tư ñối với quyền chọn.
Một khi có nhà ñầu tư nào muốn bán (hoặc mua) một quyền chọn và không có
nhà ñầu tư nào muốn mua (hoặc bán) quyền chọn ñó thì nhà tạo lập thị trường
sẽ phải thực hiện vụ giao dịch ñó.
(1a) (6a) (7a) (1b) (6b) (7b) (2a) (2b)
(5a) (5b) (8a) (4) (8b)
(9a) (9b)
Người mua
Môi gi
ới
của người
mua
Môi gi
ới
của người
bán
Người bán
Môi
giới
trên sàn
Sàn giao
(8a) (8b) Người môi giới của người mua và người bán ký gởi phí quyền chọn
và tiền ký quỹ cho Trung tấm thanh toán của mình
(9a) (9b) Công ty thanh tóan của người môi giới của người mua và người bán
ký gởi phí quyền chọn và tiền ký quỹ cho trung tâm thanh tóan bù trừ.
1.1.8 Rủi ro khi tham gia thị trường quyền chọn
Khi tham gia vào thị trường quyền chọn, các nhà ñầu tư ñều phải chấp
nhận rủi ro bên cạnh lợi nhuận mà họ kiếm ñược. Tuy nhiên, mức ñộ chấp
nhận rủi ro của mỗi người là khác nhau và hầu hết các nhà ñầu tư ñều có
chung một ñặc ñiểm là không thích rủi ro.
Các nhà ñầu tư thường tránh các tình huống ñầy rủi ro và chọn một tình
huống có tỷ suất lợi nhuận tương ñương nhưng ít rủi ro hơn. Theo mô hình
ñịnh giá tài sản vốn CAPM, tỷ suất sinh lợi kỳ vọng có liên quan ñến hệ số rủi
ro và ñược thể hiện qua công thức dưới ñây: E(r
s
) = r + [E(r
m
) – r] β
s
6
Trong ñó: E(r
s
) là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng; r là lãi suất trái phiếu chính phủ;
E(r
m
) là tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục thị trường; β
s
Lợi nhuận vô hạng nhưng lỗ thì có hạn
Bán quyền chọn bán
∆V ∆P Lợi nhuận có giới hạn nhưng lỗ vô hạn
7
Trong thực tế người ta thường sử dụng các kết hợp ñể nhằm giảm thiểu
rủi ro và tối ña hóa lợi nhuận. chẳng hạn như kết hợp mua một cổ phiếu và
bán một quyền chọn mua hoặc bán khống cổ phiếu và mua một quyền chọn
mua,… Các chiến lược này sẽ ñược nghiên cứu cụ thể trong Chương 2
1.2 Những thuộc tính cơ bản của quyền chọn cổ phiếu
1.2.1 Giá trị của một quyền chọn
Khi giao dịch quyền chọn nhà ñầu tư phải quan tâm ñến giá trị quyền
chọn ñược tính như thế nào. Giá trị quyền chọn ñược chia làm hai phần: Giá
trị nội tại và giá trị thời gian
1.2.1.1 Giá trị nội tại
Giá trị nội tại (intrinsic value) là sự chênh lệch giữa giá thị trường của
chứng khoán cơ sở và giá thực hiện của quyền chọn tại bất kỳ thời gian cụ
thể nào. Một quyền chọn mua có giá trị nội tại khi giá cổ phiếu cơ sở lớn hơn
giá thực hiện của quyền chọn.
1.2.1.2 Giá trị thời gian
Hình 1.4 Quan hệ giữa giá trị thời gian và ngày ñáo hạn của quyền chọn
1.1.3 Định giá quyền chọn
Định giá quyền chọn mua
Sử dụng công thức Black – Scholes ñể xác ñịnh giá trị của một quyền
chọn mua, công thức như sau: Với:
d2 = d1 - σ √t
N (d) = hàm mật ñộ xác suất chuẩn tích lũy
d1 =
Ln [S/PV(EX)]
-
σ √t
σ √t 2
Giá trị
thời gian
chọn
x Giá thực hiện -
Tiền cho ngân
hàng vay
Trong ñó:
Delta quyền chọn =
Chênh lệch của giá quyền chọn có thể có
Chênh lệch của giá cổ phiếu có thể có
Giá trị quyền chọn bán có thể ñược tính khi biết ñược giá trị của quyền chọn
mua thông qua mối liên hệ sau ñây:
Giá trị
quyền chọn bán
=
Giá trị
quyền
chọn
mua
- Giá cổ phiếu
+
Hiện giá của giá
thực hiện
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giá trị của quyền chọn cổ phiếu
- Giá chứng khoán hiện hành (S)
- Giá thực hiện (X)
- Thời gian ñáo hạn (T)
- Độ bất ổn của giá chứng khoán (σ )
10
ngắn có thể có giá lớn hơn quyền chọn có vòng ñời dài.
1.2.2.3 Độ bất ổn
Độ bất ổn của giá chứng khoán là mức ñộ thiếu ổn ñịnh do sự biến ñộng
của giá chứng khoán mà chúng ta có thể gặp phải trong tương lai. Khi ñộ bất
ổn tăng, cơ hội trên chứng khoán cũng sẽ tăng hoặc là rất tệ. Đối với người
nắm giữ chứng khoán, hai kết quả này có xu hướng bù trừ lẫn nhau. Tuy
nhiên, ñiều này sẽ không có ñối với người chủ của quyền chọn mua hoặc bán.
Người chủ của quyền chọn mua có lợi khi giá tăng nhưng sẽ bị giới hạn của
rủi ro có chiều tiếp tục ñi xuống khi giá giảm, bởi vì trong phần lớn trường
hợp ñó là giá của quyền chọn mà người chủ ñều có thể bị lỗ. Tương tự, chủ
của quyền chọn bán có lợi khi giá giảm, nhưng sẽ bị giới hạn của rủi ro có
chiều hướng ñi xuống khi giá tăng. Vì vậy, giá trị của cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán ñều tăng khi ñộ bất ổn tăng.
1.2.2.4 Lãi suất trái phiếu chính phủ
Lãi suất trái phiếu chính phủ tác ñộng lên giá trị của quyền chọn theo
cách thức kém rõ ràng hơn. Khi tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế tăng, tỷ lệ
tăng trưởng mong ñợi của giá chứng khoán có xu hướng tăng theo. Tuy nhiên,
hiện giá của bất kỳ dòng lưu kim nào trong tương lai mà người nắm giữ
quyền chọn nhận ñược cũng ñều giảm. Cả hai tác ñộng này sẽ dẫn ñến tình
trạng giảm giá trị của quyền chọn bán. Vì vậy, giá của quyền chọn bán sẽ bị
sút giảm khi lãi suất trái phiếu chính phủ tăng. Đối với trường hợp của quyền
chọn mua, tác ñộng ñầu tiên dẫn ñến tăng giá , trong khi tác ñộng thứ hai dẫn
ñến giảm giá. Có thể thấy rằng tác ñộng ñầu tiên luôn chi phối tác ñộng thứ
hai; ñó là, giá của quyền chọn mua luôn luôn tăng khi lãi suất trái phiếu chính
phủ tăng.
12
Cần nhấn mạnh rằng những kết quả này dựa trên giả ñịnh tất cả các biến
số khác ñược giữ cố ñịnh. Trên thực tế, khi tỷ suất lợi nhuận tăng (hay giảm)
sẽ dẫn ñến các chứng khoán giảm (hay tăng). Ảnh hưởng thuần túy của sự
thay ñổi tỷ suất lợi nhuận và sự thay ñổi giá chứng khoán kèm theo có thể trái
Ngược lại với phòng ngừa rủi ro là ñầu cơ. Nhà ñầu tư dễ dàng tham gia
cũng như thóat vị thế, ñều này giúp cho nhà ñầu tư có thể giao dịch các quyền
chọn mà không nghĩ ñến việc thực hiện chúng.
Nếu thị trường ñược mong chờ là tăng, nhà ñầu tư quyết ñịnh mua quyền
chọn mua, và ngược lại khi thị trường ñi xuống nhà ñầu tư quyết ñịnh mua
quyền chọn bán.
Cách khác nhà ñầu tư có thể bán quyền chọn trước ngày ñáo hạn ñể tăng
lợi nhuận hoặc giới hạn rủi ro.
Việc ñầu cơ dễ dàng hơn bằng sản phẩm quyền chọn tạo ñiều kiện cho
việc phòng ngừa rủi ro ít tốn kém hơn.
1.3.3 Giúp nhà ñầu tư có thời gian ñể ra quyết ñịnh
Khi mua quyền chọn, giá thực hiện (giá mua - quyền chọn mua, giá bán -
quyền chọn bán) của cổ phiếu ñã ñược xác ñịnh trước. Và trong thời gian hiệu
lực của quyền chọn, người giữ quyền có thời gian suy nghĩ ñể quyết ñịnh thực
hiện hay không thực hiện quyền chọn. Rõ ràng là tâm lý của người sở hữu
quyền chọn sẽ thoải mái hơn người sở hữu chứng khoán trong trường hợp thị
trường có những biến ñộng bất lợi vì rủi ro ñã ñược hạn chế ở mức thấp nhất.
1.3.4 Tạo ñòn bẩy
Đòn bẩy cung cấp tiềm năng tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao hơn từ khoản
ñầu tư ban ñầu nhỏ hơn là ñầu tư trực tiếp vào chứng khoán. Tỷ suất sinh lợi
cao thì rủi ro cũng cao hơn so với ñầu tư trực tiếp vào chứng khoán cơ sở.