!"#$%&'
Mỗi câu hỏi loại đúng – sai có hai phần: Phần thứ nhất là một câu
hoặc một mệnh đề, trong đó có nội dung thông tin cần được khẳng định
hoặc phủ định. Phần thứ hai là hai từ khẳng định (đúng) hoặc phủ định
(sai). Nhiệm vụ của người làm trắc nghiệm là đọc kĩ câu hỏi, sau đó tích
dấu (x) sát chữ đúng hoặc sai theo lựa chọn của mình.
Ví dụ:
()Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân
trong các mối quan hệ xã hội.
Đúng (x) Sai
* +,'-#
Trong mỗi câu hỏi lựa chọn có hai phần: phần dẫn và phần lựa chọn.
Phần dẫn có thể là một câu hỏi hoặc một câu lửng, tạo cơ sở cho sự lựa
chọn. Phần lựa chọn là các phương án trả lời. Các câu hỏi lựa chọn trong
tài liệu này đều có 4 phương án, được mở đầu bằng một trong 4 chữ cái:
a, b, c và d. Người làm bài chọn trong số các phương án đó ./0123#$
4#!"#$56!"#$#70), tương ứng với câu hỏi và tích dấu (x) vào
ngay sát bên cạnh chữ cái của phương án đã chọn. Nếu có phiếu ghi kết
quả thì tích dấu (x) vào chữ cái tương ứng.
Ví dụ:
8) "Cùng trong một tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm".
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Hiện tượng trên chứng tỏ:
a. Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
(x) b. Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
c. Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.
d. Cả a, b, c.
( $91!:
2
Trong loại câu này có hai phần: Phần dẫn, là một đoạn văn trong đó
có một số chỗ bỏ trống và được kí hiệu bởi các chữ số
Ả Rập đặt trong dấu (): (1), (2), (3). Phần các từ, mệnh đề có thể bổ sung
vào những chỗ trống trong phần dẫn và được bắt đầu bằng các chữ cái: a,
b,c, d, e, f, g, h. Nhiệm vụ của người làm bài là chọn đúng từ (cụm từ)
phù hợp với các chỗ trống của phần câu dẫn. Cần lưu ý là phần các từ bổ
sung nhiều hơn chỗ trống trong phần dẫn, nên cần thận trọng khi lựa
chọn.
Ví dụ:
=:
Nhu cầu bao giờ cũng có (1). (b). Khi nào
nhu cầu gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự
thoả mãn thì lúc đó nó trở thành (2) (d)
thúc đẩy con người (3) (e) nhằm chiếm lĩnh
đối tượng.
a. Chủ thể
b. Đối tượng
c. Mục đích
d. Động cơ
e. Hoạt động
f. Sự đòi hỏi
g. Năng lượng
h. Vươn tới
Trên đây là cách làm các loại câu hỏi trắc nghiệm của tài liệu. Trong
trường hợp người làm trắc nghiệm ghi kết quả trên phiếu, sẽ có hướng
dẫn cách ghi riêng.
3
3
Đúng Sai
P) Tâm lí người là sự phản ánh các quan hệ xã hội, nên tâm lí người
chịu sự quy định của các mối quan hệ
xã hội.
Đúng Sai
Q) Các thuộc tính tâm lí cá nhân là sự phản ánh những sự vật, hiện
tượng đang tác động trực tiếp vào các giác quan.
Đúng Sai
R) Các trạng thái tâm lí là những hiện tượng bền vững và ổn định
nhất trong số các loại hiện tượng tâm lí người.
Đúng Sai
S) Quá trình tâm lí là hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian
tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ
ràng.
Đúng Sai
)Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan. Do đó hình
5
5
ảnh tâm lí của các cá nhân thường giống nhau, nên có thể "suy
bụng ta ra bụng người".
Đúng Sai
*) Phản ánh tâm lí là hình thức phản ánh độc đáo chỉ có ở con
người.
Đúng Sai
6
6
TULB
) Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở
chỗ:
a. Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó
b. sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật
chất khác.
c. sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
d. dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất
khác.
=) Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
a. là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
b. tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
c. tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
d. Cả a, b, c.
P)Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan,
nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí
với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
a. Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.
b. Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để
con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.
c. Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh
thế giới khách quan.
8
8
d. Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm
lí của con người.
Q) Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
a. sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
b. sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
c. những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và
tính tích cực hoạt động của cá nhân.
d. tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
R) Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
a. có tính chủ thể.
c. thuộc tính tâm lí.
d. hiện tượng vô thức.
8) "Cùng trong một tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm".
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Hiện tượng trên chứng tỏ:
a. Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
b. Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
c. Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.
d. Cả a, b, c.
O)Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lí là phương
pháp trong đó:
a. nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động,
10
10
trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ
hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần
nghiên cứu.
b. việc nghiên cứu được tiến hành trong những điều kiện tự
nhiên đối với nghiệm thể.
c. nghiệm thể không biết mình trở thành đối tượng nghiên
cứu.
d. nhà nghiên cứu tác động tích cực vào hiện tượng mà mình
cần nghiên cứu.
=) Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện
tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?
a. Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể
khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ
và sắc thái khác nhau.
b. Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau
và hoạt động.
d. Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lí người.
e. Trong các quan hệ ứng xử phải lưu tâm đến
nguyên tắc sát đối tượng.
*)Hãy ghép tên gọi các hiện tượng tâm lí (cột I) đúng với sự kiện
mô tả của nó (cột II).
/0
1. Trạng thái tâm lí.
2. Quá trình tâm lí.
3. Thuộc tính tâm lí.
/0
a. Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp.
b. Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ.
c. Đã hàng tháng nay cô luôn hồi hộp mong chờ kết
quả thi tốt nghiệp.
d. Cô hình dung cảnh mình được bước vào cổng
trường đại học trong tương lai.
() Hãy ghép các chức năng tâm lí (cột I) với các hiện tượng tâm lí
tương ứng (cột II):
/0
1. Chức năng điều chỉnh
hoạt động
/0
a. Mong ước lớn nhất của Hằng là trở thành cô giáo nên
em sẽ thi vào trường Sư phạm.
12
12
cá nhân.
2. Chức năng định hướng
cho mẹ biết hôm nay mình bị điểm kém
môn Toán.
d. Vì quá lo lắng, Nam cứ bước đi, đi mãi, qua cả nhà
mình lúc nào mà không biết.
O) Hãy ghép tên các phương pháp nghiên cứu (cột I) tương ứng với
nội dung của nó (cột II).
/0
1. Phương pháp
/0
a. Phân tích các bài báo, các bài kiểm tra, nhật kí,
13
13
quan sát.
2. Phương pháp
thực nghiệm.
3. Phương pháp
phân tích sản
phẩm hoạt động
4. Phương pháp
trắc nghiệm.
các sản phẩm lao động để biết đặc điểm Tâm lí học sinh.
b. Tri giác có chủ định nhằm thu thập tư liệu về đặc điểm
của đối tượng thông qua các hành vi, ngôn ngữ, cử chỉ
của đối tượng.
c. Quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động,
trong những điều kiện được khống chế, để gây ra ở đối
tượng một biến đổi nhất định có thể đo đạc và lượng
hoá được.
d. Bộ câu hỏi đặt ra cho đối tượng và dựa vào các câu trả
cụ thể.
d. Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào
não người và mang tính chủ thể.
e. Tâm lí, ý thức con người có nguồn gốc là thế giới khách
quan. Tâm lí định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt
động, hành vi của con người.
15
15
>T?X@
)
Đối tượng của Tâm lí học là
các… (1)… tâm lí với tư cách là một
hiện tượng tinh thần do thế giới khách
quan tác động vào…(2)… con người
sinh ra, gọi chung là … (3)… tâm lí.
a. Quá trình
b. Trạng thái
c. Hiện tượng
d. Đầu óc
f. Tâm trí
f. Não
g. Hoạt động
h. Hành động
*)
Chủ nghĩa duy vật biện
chứng khẳng định: Tâm lí
người là sự….(1)…. hiện thực
khách quan vào não người
thông qua…(2)…, tâm lí
người có…(3)… xã hội – lịch
người, phải nghiên cứu…(3)…
trong đó con người sống và hoạt
động.
a. Biến đổi
b. Môi trường
c. Nguồn gốc
d. Bản chất
e. Cải tạo
f. Lĩnh hội
g. Hoàn cảnh
h. Cơ chế
O)
Tâm lí người mang tính….
(1)… Vì thế trong dạy học, giáo
dục cũng như trong … (2)….
phải chú ý đến nguyên tắc …(3)
……
a. Cá nhân
b. Giao lưu
c. Hoạt động
d. Chủ thể
e. Ứng xử
f. Cá thể
g. Sát đối tượng
h. Ổn định
=)
Tâm lí người là sự phản ánh
hiện thực khách quan, là…(1)…
của não, là…(2)… xã hội lịch sử
biến thành…(3)… của mỗi người.
hội thông qua hoạt động và giao
tiếp, trong đó…(2)… giữ vai trò
chủ đạo, hoạt động và giao tiếp
của con người trong xã hội có
tính…(3)…
a. Quyết định
b. Quan trọng
c. Sản phẩm
d. Giáo dục
e. Học tập
f. Lao động
g. Kết quả
h. Điều chỉnh
R)
Hiện thực khách quan (1)
… tâm lí con người, nhưng chính
tâm lí con người lại…(2)… trở lại
hiện thực, bằng tính năng động,
sáng tạo của nó thông qua …(3)
… của chủ thể.
a. Phản ánh
b. Quy định
c. Hoạt động
d. Tác động
e. Giao tiếp
f. Quyết định
g. Điều hành
h. Định hướng
S)
Nhờ có chức năng định
8) Phản xạ có điều kiện là phản ứng tự tạo trong đời sống cá thể
để thích ứng với điều kiện môi trường luôn thay đổi.
Đúng Sai
O) Phản xạ có điều kiện báo hiệu trực tiếp kích thích không điều
kiện tác động vào cơ thể.
Đúng Sai
=) Hoạt động và giao tiếp là phương thức con người phản ánh thế giới
khách quan tạo nên tâm lí, ý thức và nhân cách.
Đúng Sai
P) Tâm lí, nhân cách của chủ thể được hình thành và phát triển trong
hoạt động.
19
19
Đúng Sai
Q) Tâm lí, nhân cách của chủ thể được bộc lộ, được khách quan hoá
trong sản phẩm của quá trình hoạt động.
Đúng Sai
R) Lao động sản xuất của người thợ thủ công được vận hành theo
nguyên tắc trực tiếp.
Đúng Sai
S) Giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện
thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác.
Đúng Sai
) Quá trình sinh lí và tâm lí thường song song diễn ra trong não
bộ, chúng không phụ thuộc vào nhau, tâm lí được coi là hiện
tượng phụ.
Đúng Sai
*) Khi nảy sinh trên não, hiện tượng tâm lí thực hiện chức năng
định hướng, điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người.
Đúng Sai
b. các lớp tế bào thần kinh vỏ não.
c. các phần dưới vỏ não.
d. Cả a, b, c.
()Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm
bảo:
a. khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ
trước.
b. tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
c. sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức “tiềm
tàng” trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.
d. cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống luôn thay
đổi.
8)Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh
của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?
a. Các phản xạ có điều kiện.
b. Các phản xạ không điều kiện.
22
22
c. Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.
d. Hoạt động của các trung khu thần kinh.
O)Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh lí?
a. Thẹn làm đỏ mặt.
b. Giận đến run người.
c. Lo lắng đến mất ngủ.
d. Cả a, b và c.
=)Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?
a. Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
b. Lạnh làm run người.
c. Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.
d. Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh.
b. hệ thống phản xạ có điều kiện được lặp đi lặp lại theo một
trình tự nhất định vào một khoảng thời gian nhất định trong
thời gian dài.
c. cơ sở sinh lí của việc hình thành thói quen, kĩ năng, kĩ xảo
d. Cả b và c.
) Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của phản xạ
có điều kiện?
a. Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng
với sự thay đổi của điều kiện sống.
b. Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của
môi trường.
c. Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành
đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.
24
24
d. Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián
tiếp sự tác động của một kích thích khác.
*) Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt
động chủ đạo?
a. Hoạt động mà trong đó làm nảy sinh và diễn ra sự phát triển
các dạng hoạt động mới.
b. Hoạt động mà cá nhân hứng thú và dành nhiều thời gian cho nó
trong một giai đoạn phát triển nhất định.
c. Hoạt động mà sự phát triển của nó quy định những biến đổi
chủ yếu trong tâm lí và nhân cách của cá nhân ở mỗi giai
đoạn phát triển nhất định.
d. Hoạt động mà trong đó các quá trình, các thuộc tính tâm lí
được hình thành hay được tổ chức lại.
() Giao tiếp là:
a. sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.