Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
Lời mở đầu
Ngày nay trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được tạo nên bởi các
yếu tố :lao động,vốn,đất,công nghệ.Vốn ở đây bao gồm:tiền tệ,vật tư,tri thức
khoa học,kĩ thuật.Nhưng như hiện nay,mọi mối quan hệ kinh tế hầu hết đều được
tiền tƯ hoá.Đặc biệt với NHTM,vai trò của vốn càng trở nên quan trọng hơn khi
vốn vừa là đối tượng,vừa là công cụ kinh doanh của ngân hàng.Nịu chỉ bằng
nguồn vốn tự có,ngân hàng sẽ không thể thực hiện hoạt động kinh doanh của
mình được,chính vì vậy mà xét trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân
hàng,vốn huy động chiếm đến 70%-80%,điều này càng đòi hỏi các NHTM luôn
tìm mọi cách làm tăng quy mô và chất lượng vốn huy động
Qua quá trình hoạt động,phân tích thị trường,các NHTM đã sử dụng nhiều
hình thức huy động vốn đa dạng và phong phú nhằm thu hút nguồn vốn trong
dân cư.Một trong những công cụ đó là việc đa dạng hoá và cải tiến các loại tài
khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kh©ch hàng
Xuất phát từ thực tiễn trong công tác huy động vốn qua tài khoản tiền gửi còn
những hạn chế,em đã chon đề tài : “Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động
thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng” làm chuyên đè tốt nghiệp
của mình
Bố cục bài viết gồm 3 chương :
Chương I : Tài khoản tiền gửi và vai trò của nó trong công tác huy động
vốn tại NHTM
Chương II: Thực trạng huy động vốn thông qua việc mở và sử dụng tài
khoản tiền gửi tại NHN
o
&PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ,TP Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn thông qua việc mở
và sử dụng tài khoản tiền gửi khách hàng tại NHN
o
&ptnt chi nhánh Huyện Phúc
Thọ
GTCG.VH§ tiền gửi là một bộ phận của VH§ nói chung nên nó mang đầy đủ đặc
điểm,tính chất của VH§ mà tiêu biểu là chi phí tương đối rẻ,khối lượng dồi
dào.Là nguồn vốn hấp dẫn nhất đối với ngân hàng,VH§ tiền gửi thường chiếm
khoảng 70%-80% tổng nguồn vốn và góp phần tạo nên ưu thế cạnh tranh cho
ngân hàng.Nhưng đặc điểm riêng có của VH§ tiền gửi là việc thu hút vốn của
ngân hàng phụ thuộc vào khách hàng,khả năng chủ động của ngân hàng bị hạn
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
3
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
chế hơn vì thế các ngân hàng đặc biệt chú trọng đến các biện pháp thu hút khách
hàng gửi tiền vào ngân hàng.
1.1.3: Nội dung kinh tế của các nguồn vốn huy động
1.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân tại NH nhằm mục đích thực
hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua NH).Loại
tiền gửi này được hưởng lãi suất rất thấp hoặc không được hưởng lãi ,vì khách
hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào phục vụ cho việc chi trả qua các hình thức
như Séc,Uỷ nhiệm chi…chính vì vậy đây là nguồn vốn có tính chất ổn định
thấp,NH không chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này,chi phí quản lÝ
TK,chi phí nghiệp vụ ngân quỹ phục vụ cho việc thu chi cao.Tuy nhiên,đối với
ngân hàng thì đây lại là nguồn vốn có chi phí huy động ( tính bằng lãI suất )
thấp .Càng huy động được nhiều KH mở TKTG loại này thì tổng số dư tiền gửi
tại NH cao,dịch vụ ngân hàng phát triển và nguồn vốn (tính theo kết số dư ) lại là
ổn định.
1.1.3.2Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng (chủ yếu là các doanh
nghiệp ) gửi có kỳ hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình,hoặc những khoản vốn
chuyên dùng mà khách hàng cần phải quản lý riêng.
1.1.3.3Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
• Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư,nhưng do nhu cầu chi tiêu
án xác định của ngân hàng.Việc phát hành kỳ phiếu tuỳ thuộc theo thời gian và
tình hình cụ thể về nguồn vốn của ngân hàng.Vốn này được huy động trong một
thời gian nhất định,khi đã huy động đủ khối lượng theo dự kiến ngân hàng sẽ
ngừng huy động kỳ phiếu.Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì nó có lãI suất
thường cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời gian lại có thể chuyển nhượng dễ
dàng nên đã thu hút được khối lượng tương đối lớn.
1.1.3.6 Trái phiếu ngân hàng.
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
5
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
Trỏi phiu ngõn hng l mt cụng c n di hn ca ngõn hng vi cam kt
thanh toỏn gc vo ngy ỏo hn vàh thanh toỏn lói vo nhng thi gian nht
nh.Trỏi phiu dựng huy ng vn trung v di hn phc v cho nhng k
hoch phỏt trin kinh doanh cú quy mụ ln v dầi hn.Trong khi k phiu c
phỏt hnh tng chi nhỏnh vi khung lói sut,thi gian phỏt hnh riờng bit thỡ
trỏi phiu thng c phỏt hnh vi quy mụ ln ng lot trong ton b h
thng ca mi ngõn hng.
1.1.3.7 Chng ch tin gi.
Chng ch tin gi l cụng c vay n ngn hn do ngõn hng phỏt hnh nhm
huy ng vn trờn th trng vớí bn cht tng t nh mt khon tin gi cú
k hn.Theo ú,ngi s hu chng ch tin gi c hng cỏc khon lói sut
nh k tớnh toỏn trờn c s 360 ngy v c hon tr mnh giỏ khi n
hn,khỏc vi tin gi cú k hn,CDs cú th chuyn nhng v mnh giỏ c
thng nht theo mt mc giỏ tr chun.Chớnh kh nng chuyn nhng ó to
nờn tớnh hp dn ca CDs so vi cỏc hỡnh thc tỉêng gi cú kỡ hn khỏc.Vic
xut hin chng ch tin gi cho phộp cỏc ngõn hng cú th ch ng huy ng
vn m khụng phi ph thuc vo tin gi ca khỏch hng.
1.1.3.8 Vay NHNN v cỏc t chc tớn dng khỏc trong v ngoi nc.
Quỏ trỡnh hot ng kinh doanh,NHTM cú th vay NHNN theo nhiu hỡnh
thc :Vay thụng thng,Vay chit khu,vay cm c,vay thanh toỏn bự tr,vay h
động, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ…Phạm vi hoạt động của những Ngân hàng
này không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường quốc
tế .1.1.4.3 VH§ quyết ®iÞnh năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
ngân hàng trên thị trường .
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Ngân hàng
phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín đó phải được thể hiện trước hết là khả
năng sẵn sàng thanh toán của Ngân hàng. Năng lực thanh toán càng cao thì vốn
khả dụng của Ngân hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
7
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
thanh toỏn ca Ngõn hng t l thun vi vn ca Ngõn hng núi chung v vi
vn kh dng ca Ngõn hng núi riờng. Vi tim nng vn ln, Ngõn hng cú
th hot ng kinh doanh vi quy mụ ngy cng m rng, tin hnh cỏc hot
ng cnh tranh cú hiu qu nhm va gi ch tớn va nõng cao thanh th ca
Ngõn hng trờn thng trng.
1.1.4.4 VHĐ quyt nh nng lc cnh tranh ca ngõn hng.
Trong nờn kinh t cnh trnh khc lit nh hin nay, vn l iu kin tiờn
quyt nõng cao nng lc cnh tranh ca Ngõn hng. Nú giỳp cho Ngõn hng
m rng quy mụ hot ng, tng cng quan h vi cỏc i tỏc.
Hn na, nhng Ngõn hng cú vn ln s cú kh nng ti chớnh di do
cnh tranh vi cỏc Ngõn hng khỏc bng cỏc hỡnh thc nh : h lói sut cho vay,
linh hot v thi gian tớn dng, a dng hoỏ hỡnh thc tr lói, a dng hoỏ v
nõng cao cht lng dch v nờn s thu hỳt c khỏch hng mi v gi chõn
c khỏch hng truyn thng. T ú tng doanh thu, li nhun to iu kin gia
tng vn t cú. Vn t cú cng ln thỡ uy tớn ca Ngõn hng cng cao, cng cú
li cho cụng tỏc huy ng vn gia tng ngun vn cho Ngõn hng .
1.2 Khỏi quỏt v ti khon tin gi.
1.2.1 H thng ti khon k toỏn ca NHTM.
1.2.1.1 Khỏi nim ,nguyờn tc xõy dng h thng ti khon k toỏn .
toán hiện hanh được chia thành 9 loại,trong đó từ loại 1 đến loại 8 là những tài
khoản nội bảng,loại 9 là tài khoản ngoại bảng,trong đó nhóm tài khoản loại 2 và
loại 4 là quan trọng nhất vì nó thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa ngân hàng và
khách hàng.
Trên cơ sở loại,xác định các TK tổng hợp.Thống đốc NHNN quy định tính
chất thống nhất của các TK tổng hợp cấp I,cấp II,cấp III,còn lại TK tổng hợp cấp
IV,cấp V do tổng giám đốc,giám đốc các NHTM quy định phù hợp với nội dung
hoạt động của từng ngân hàng.
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
9
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
Đối với TK chi tiết (tiểu khoản ) hệ thống TKKT chỉ đưa ra định hướng
chung cũng như số lượng tài khoản chi tiết cho từng đơn vị ngân hàng.
Ký hiệu tiền tệ :sử dụng để phản ánh các loại ngoại tệ trên các TK nhằm phục vụ
yêu cầu quản lý kinh doanh ngoại tệ.
1.2.2 Thủ tục mở tài khoản tiền gửi khách hàng
NHNN đã ban hàng quyết định số 1284/2002/Q§ - NHNN về việc mở và sử
dụng TKTG khách hàng.Đây là thủ tục chung,là cơ sở pháp lý cho các ngân hàng
ban hành thủ tục riêng của mình.
.2.2.1 Đối với khách hàng là cá nhân.
• Giấy đăng ký mở TK do chủ tài khoản (người gửi tiền ) ký tên
trong đó ghi rõ :
+ Họ tên chủ tài khoản.
+ Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản.
+ Số,ngày,tháng,năm,nơi cấp CMTND của chủ tài khoản .
+ Tên ngân hàng nơi mở tài khoản.
• Bản dăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch với ngân
hàng nơi mở tài khoản.Đối với tài khoản đứng tên cá nhân không
thực hiện việc uỷ quyền người ký thay chủ tÇi khoản,tất cả các
giấy tờ thanh toán giao dịch với ngân hàng đều phải do chủ tài
thay chủ tài khoản trên giấy tờ thanh toán với ngân hàng.
+ Chữ ký của kế toán trưởng và những người được uỷ quyền ký
thay kế toán trưởng.
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
11
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
+ Méu dấu: Dấu dùng làm mẫu đăng ký ở ngân hàng phải là do
dấu do cơ quan chủ quản cấp trên quy định và đã đăng ký tại cơ
quan công an.
+ Khi ngân hàng chấp nhận hồ sơ thì khách hàng là doanh
nghiệp,cơ quan chủ quản có thể gửi tiền vào tài khoản để hoạt
động
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Trong các hoạt động kinh doanh luôn chịu sự tác động qua lại của các nhân tố
xung quanh bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.Nghiệp vụ huy
động vốn thông qua việc mở TKTG của ngân hàng khång nằm ngoài qui luật đó.
1.3.1 Nhân tố khách quan.
1.3.1.1 Môi trường pháp lý.
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM. Có
những bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như:
luật tổ chức tín dụng, luật NHNN.những luật này quy định tư lệ huy động vốn
của ngân hàng so với vốn tự có quy định phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quy định
mức cho vay của NHTM đối với một khách hàng, có những bộ luật tác động
gián tiếp đến hoạt động của Ngân hàng như luật đầu tư nước ngoài. Ngoài ra,
chính sách tiền tệ quốc gia cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tạo vốn của
Ngân hàng. Khi NHNN thực hiện chính sách nới lỏng, công tác huy động vốn có
nhiều thuận lợi. Ngược lại, khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt,
công tác huy động vốn sẽ gặp nhiều khó khăn.
1.3.1.2 Môi trường kinh doanh.
- Yếu tố kinh tế : Công tác huy động vốn luôn chịu sự tác động của các yếu tố
khăn,đòi hỏi Ngân hàng phải có chính sách huy đọng vốn phù hợp để nâng cao
hiệu quả huy động vốn .
1.3.2 Nhân tố chủ quan.
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
13
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
1.3.2.1 Chính sách lãi suất .
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi
suất cạnh tranh cho vay. Việc duy trì lãi suất huy động cạnh tranh với các ngân
hàng khác đã trở nên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi
mới và duy trì tiền gửi hiện có. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà cạnh tranh
trong nghiệp vụ huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt thì
việc một chính sách lãi suất linh hoạt, ưu đãi là vô cùng cần thiết. Đặc biệt trong
các giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất
cũng sẽ thúc đẩy người dân gửi tiết kiệm vào Ngân hàng mình .
1.3.2.2 Số lượng và chất lượng các công cụ huy động.
Ngân hàng áp dụng các hình thức càng phong phú, đa dạng, linh hoạt, thuận
tiện bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn càng lớn bấy nhiêu. Việc áp dụng nhiều
hình thức tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng, thoả mãn được mong muốn của họ.
1.3.2.3 Chiến lược kinh doanh.
Mỗi Ngân hàng tuỳ thuộc vào mục tiêu chiến lược và điều kiện môi trường
kinh doanh mà đưa ra chiến lược kinh doanh. Theo đó, việc huy động vốn có thể
mở rộng hoặc thu hẹp, cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tư lệ các loại nguồn,
chi phí huy động vốn có thể tăng hoặc giảm. Nếu chiến lược kinh doanh được
lựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác tối đa thì công tác huy động
vốn sẽ phát huy hiệu quả.
1.3.2.4 Cơ sở hạ tầng và mạng lưới chi nhánh.
Một Ngân hàng càng có cơ sở vật chất khang trang và mạng lưới chi nhánh
rộng khắp thì càng có thể huy động tối đa các nguồn vốn trong dân cư. Tuy
nhn
o
& ptnt chi nhánh
Huyện Phúc Thọ-tp hà nội
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHN
o
& PTNT chi
nhánh Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.
2.1.1 Tình hình kinh tế xÉ hội trên địa bàn.
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế-xã hội trên địa bàn.
Phúc Thọ là huyện nằm ở vùng phía tây trung tâm Hà Nội , có diện tích đất tự nhiên là
11.711,71 ha, với diện tích đất canh tác là 6.500 ha, có 22 xã và 1 thị trấn; dân số toàn huyện
là 156.900 người ( năm 2009).
Là huyện thuần nông, dân cư phân bố không đồng đều, 90% số hộ là sản xuất nông
nghiệp, chịu nhiều ảnh hưởng của thiên nhiên. Do đó kinh tế địa phương còn chậm phát triển.
Những năm gần đây khi các mô hình kinh tế VAC, kinh tế trang trại dần phát triển, các hộ gia
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
16
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
đình đã chú trọng chăn nuôi các vật nuôi có giá trị như: trâu, bò, dê, gà, vịt…đời sống của
người dân đã được nâng cao.
Các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị tập thể không phát triển, còn làm ăn thua lỗ; các
doanh nghiệp tư nhân và buôn bán thương mại á huyện có phát triển nhưng chỉ với tốc độ
chậm, quy mô nhỏ, các ngành nghề chưa được phát triển mạnh.
Tình hình văn hóa xã hội đã có những bước chuyển biến tích cực, đời sống tinh thần
của người dân đã được quan tâm phát triển. Nhìn chung người dân đều có tinh thần trách
nhiệm, lao động sáng tạo, góp phần xây dựng huyện nhà ngày càng vững mạnh. Tuy nhiên ở
một số xã vẫn tồn tại những hạn chế nhất định về trình độ dân trí và việc giao lưu văn hóa
cũng như khả năng tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cuộc sống.
2.1.2 Những thuận lợi, khó khăn:
phát triển, địa bàn hoạt động đi lại khó khăn, trước sự cạnh tranh tín dụng theo cơ chế thị
trường ngày càng phức tạp, NHNo&PTNT Phúc Thọ đã có nhiều biện pháp tích cực vượt qua
những khó khăn, nỗ lực phấn đấu, mạnh dạn mở rộng kinh doanh theo cơ chế thị trường. Dưới
sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Hà Tây, và sự kết hợp chỉ đạo của các ban ngành trong huyện,
NHNo&PTNT Phúc Thọ đã góp sức đáng kĨ vào sự đổi mới nền kinh tế đất nước và sự phát
triển kinh tế xã hội của toàn huyện.
Trước đây theo cơ chế tập trung bao cấp, ngân hàng hoạt động rất kém hiệu quả. Từ
khi chuyển đổi hoạt động và đặc biệt từ khi có quyết định về cho vay tới các hộ gia đình thì
thực sự vốn ngân hàng đã phát huy được hiệu quả, giúp các hộ gia đình có vốn làm ăn, tăng
thu nhập cho chính bản thân các hộ gia đình và đóng góp vào công cuộc đổi mới dÊt nước và
đổi mới nông nghiệp ở nông thôn.
Để đảm bảo cho việc kinh doanh tốt, quản lý tài sản tốt, duy trì các kết quả đã đạt
được, NHNo&PTNT Phúc Thọ luôn quan tâm đên việc hoàn thiện bộ máy tổ chức. Tổng số
biên biên chế của đơn vị hiện có 41 cán bộ, trong đó có trình độ đại học là 36 đồng chí. Mô
hình cơ cấu tổ chức hiện tại của ngân hàng được bố trí như sau:
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
18
Phòng
hành chính
nhân sự
Phòng
Giao dịch
Phßng
TÝn dụng
Phßng
KÕ toán
ngân quỹ
Phó Giám đốc
Giám đốc
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
Với phương châm: Hoạt động luôn bám sát các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng bộ
huyện đề ra, NHNo&PTNT Phúc Thọ phấn đấu thực hiện kinh doanh đa năng có hiệu quả,
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
19
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
phấn đấu trở thành người bạn tin cậy của nông dân, coi trọng vốn đầu tư trung, dài hạn cho sự
phát triển kinh tế của huyện.
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHN
o
& PTNT chi nhánh Huyện
Phúc Thọ,TP Hà Nội.
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn.
Bảng 1 Quy mô huy động vốn.
Đơn vị :triệu VN§
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Tổng nguồn kinh doanh
5.679.606 6.821.356 8.336.873
2. Nguồn vốn huy động
4.520.255
5.564.569
6.728.681
3. Tư trọng (%)
79,6 81,5 80,7
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoHuyÖn Phúc Thọ )
Qua bảng trên ta thấy,trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thì
nguồn vốn huy động vẫn chiếm tư trọng lớn từ 70% - 80% tổng nguồn vốn kinh
doanh.cụ thể :
- Năm 2006, tổng vốn kinh doanh là 5.679.606 triệu đồng trong đó vốn huy
động là 4.520.255 triệu đồng chiếm tư trọng 79,6%.
- Năm 2007, tổng vốn kinh doanh tăng lên 6.821.356 triệu đồng trong đó
mọi thành phần kinh tế, dân cư tập trung vào ngân hàng, đảm bảo tăng trưởng
nguồn vốn ổn định đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh kế của tỉnh.
2.2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Bảng 3 Dư nợ NHNo &PTNT Huyện Phúc Thọ (2006 - 2008)
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
21
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
Đơn vị :triệu VN§
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
1. Cho vay ngắn
hạn .
3.747.595 4.971.492 5.484.285
a. Cho vay nội
tƯ .
3.664.477 4.801.948 5.442.781
b. Cho vay ngoại
tệ .
83.118 169.544 41.504
2. Cho vay
trung , dài hạn .
1.535.417 1.785.623 1.727.641
a. Cho vay nội
tƯ .
1.534.419 1.756.331 1.686.253
b. Cho vay ngoại
tƯ .
998 29.292 41.388
3. Tổng cho vay 5.283.012 6.757.115 7.211.926
đầu tư hiện đại hoá công nghệ, đổi mới công tác quản lý điều hành một cách
hiệu quả nên chi nhánh luôn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thanh toán một cách
nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho khách hàng.
- Ngoài ra, nhiều dịch vụ đang được triển khai và mở rộng như: thu hộ phí
bảo hiểm, bảo lãnh, kinh doanh đối ngoại quốc tế, triển khai dịch vụ Banking
cho 320 khách hàng,phát hành thêm được 59 thẻ Visa, triển khai dịch vụ mua
hàng online qua mạng Internet thông qua ví điện tử Vnmart,
2.2.2.4 Kết quả hoạt động tài chính của NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ
Bảng 4 Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động
Đơn vị :tư đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Tốc độ tăng trưởng
Số tiền %
- Tổng thu 963 1142 179 18,6
- Tổng chi 810 1008 198 22,44
- Chênh lệch thu chi 153 134 (19) (12,42)
Đỗ Thị Thu Huyền Lớp 33E
23
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
(Ngun: Bỏo cỏo tng kt hot ng kinh doanh )
Ngõn hng hot ng vn cú lói mc dự li nhun nm 2008 cú gim hn so
vi nm 2007. Nguyờn nhõn ch yu l do nh hng ca suy thoỏi kinh t lm
hn ch doanh thu v y chi phớ tng cao, c bit l chi phớ tr lói dn n tc
tng trng bỡnh quõn v tng thu tng chm hn tc tng truởng bỡnh
quõn v tng chi. C th :
+ Tng doanh thu : 1142 t, tng 179 t so vi nm 2007, tc tng
trng 18,6%.
+ Tng chi : 1008 t, tng 198 t so vi nm 2007, tc tng trng
22,44%.
2.2 Thc trng huy ng vn qua ti khon tin gi ti NHN
1.Không kỳ hạn 675.688 14,9 968.377 17,4
1.747.29
8
26
2.Có kỳ hạn 3.844.567 85,1 4.596.192 82,6
4.981.38
3
74
Trong đó :
Kỳ hạn < 1năm 802.154 17,8 573.332 10,3
1.076.87
5
16
Kỳ hạn > 1năm 3.042.413 67,3 4.022.860 72,3 3.904.508 58
(Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán hàng năm của NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ)
Qua bảng số liệu cho thấy: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Huyện
Phúc Thọ chủ yếu là nguồn huy động trên 1 năm, nguồn vốn này chiếm tư trọng
lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2006, chiếm tư trọng là 67,3%, năm
2007 tăng tư trọng 72,3% nhưng năm 2008 giảm tư trọng xuống còn
58%,nguyên nhân là do chịu sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu,cùng
với nhiều thiên tai,dịch bệnh Việc duy trì tư trọng nguồn vốn loại có kỳ hạn
này tạo điều kiện thuận lợi cho các kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng. Như
vậy, chi nhánh đã quan tâm chú trọng huy động nguồn vốn trung dài hạn, đây là
một biểu hiện tốt do đặc điểm của nguồn vốn này có tính ổn định tạo điều kiện
cho Ngân hàng có thể chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với loại nguồn có kỳ hạn dưới 1 năm có biến động lên xuống. Năm 2006
là 802.154 triệu đồng chiếm 17,8%, năm 2007 chỉ tiêu này giảm xuống 573.332
triệu đồng chỉ chiếm 10,3%, sau đó, sang năm 2008, đã tăng lên 1.076.875 triệu
đồng và tăng cả về tư trọng 16%. Đối với nguồn vốn huy động ngắn hạn này,
Ngân hàng không những có thể chủ động sử dụng cho vay, đầu tư ngắn hạn mà