luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh - Pdf 27

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
MỤC LỤC
Uy tín của doanh nghiệp : 25
Đẩy mạnh công tác bán hàng bằng các biện pháp chiết khấu thương mại và các
hình thức marketing. Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của
thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt độngkinh doanh hàng hoá, dịch
vụcủa mình. Như vậy công ty cần thực hiện: 47
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Uy tín của doanh nghiệp : 25
Đẩy mạnh công tác bán hàng bằng các biện pháp chiết khấu thương mại và các
hình thức marketing. Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của
thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt độngkinh doanh hàng hoá, dịch
vụcủa mình. Như vậy công ty cần thực hiện: 47
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm sản xuất ra đều nhằm để bán, vì vậy
tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của doanh nghiệp khi tiến
hàng kinh doanh. Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục
tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi trong từng giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp. Như mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu chiếm lĩnh thị
trường và tạo vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay chiến lược mở rộng
thị phầncủa doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt
như hiện nay thì tiêu thụ hàng hoá càng trở nên quan trọng hơn. Thực hiện tốt khâu
tiêu thụ hàng hoá giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị trí tăng khả năng cạnh tranh
và nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, tiêu thụ đóng vai trị quan
trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại ra đời
ngày càng nhiều và khẳng định vai trò không thể thiếu được trong nền kinh tế thị

1.1.1 Lịch sử ra đời và các giai đoạn phát triển của công ty
Nhận biết được nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng về gạch ốp lát cao
cấp được nhập khẩu từ nước ngoài như Tây Ban Nha,YTALIA,TRung Quốc…nên
ngày 25-2-2003 công ty trách nhiệm hữu hạn Hiếu Linh đã được thành lập. Đây là
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty chuyên bán buôn bán lẻ
gạch ốp lát cao cấp cho moi khách hàng cú nhu cầu.
Tân công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hiếu Linh
Địa chỉ: 532a – Đường Lỏng – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : 0988742172
Giấy phép kinh doanh số: 0440000044
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: chuyên bán buôn bán lẻ gạch ốp lát cao cấp
được nhập khẩu từ Tây Ban Nha,YTALIA,TRung Quốc…
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hiếu Linh được thành lập năm
2003 tai đường Lỏng, Đống Đa, Hà Nội. Sự phát triển của công ty được chia làm
hai giai đoạn.
- Giai đoạn 1: từ 2003-2006
Đây là giai đoạn công ty bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động nên việc kinh
doanh còn chưa được ổn định. Trong giai đoạn này, công ty chỉ kinh doanh gạch ốp lát
cao cấp được nhập khẩu từ Ý, Tây Ban Nha, Số lượng nhân viên 10 người, quy mô
nhỏ hẹp. Tuy nhiên, nhận biết được nhu cầu xây dựng của người dân ngày càng tăng
cao, nhu cầu về gạch ốp lát cao cấp và thiết bị nhà bếp, vệ sinh càng càng nhiều nên
năm 2007 công ty bắt đầu mở rộng kinh doanh.
- Giai đoạn 2: 2007-2013
Sau khi đi vào hoạt động ổn định thì năm 2007 công ty bắt đầu mở rộng lĩnh
vực kinh doanh của mình ra rộng hơn. Cho đến nay, công ty đã mở rộng kinh doanh
nhiều mặt hàng hơn như gạch ốp lát cao cấp, tủ bếp, bồn tắm, thiết bị vệ sinh cao cấp.
Số lượng nhân viên tăng lên 40 người. Quy mô kinh doanh của công ty được mở rộng
nhưng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty vẫn là gạch ốp lát cao cấp được nhập
khẩu từ nước ngoài.
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208

SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
5
PHÒNG
NHÂN SỰ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH-
MARKETING
PHÒNG
TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG
QUẢN TRỊ
CHẤT
LƯỢNG
ĐẠI LÝ
BÁN
BUÔN
KHU
VỰC HÀ
NỘI
CỬA
HÀNG
TRƯNG
BÀY
SẢN
PHẨM
ĐẠI LÝ
BÁN LẺ

tiến hay cắt giảm nhân viên, có kế hoạch tìm kiếm và tuyển dụng nhân viên mới.
- Phòng quản trị chất lượng: lập kế hoạch chất lượng điều khiển chất lượng đảm
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng. Luôn đảm
bảo chất lượng tốt nhất đến tận tay người tiêu dùng để xây dựng uy tín của công ty.
Cửa hàng trưng bày sản phẩm được đặt ngay tại trụ sở công ty giúp việc bán
hàng và giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng được nhanh nhất, tiện ích
nhất. khi khách hàng đến văn phòng đặt hàng sẽ nhìn thấy luôn các sản phẩm của
công ty.
Cửa hàng bán buôn bán lẻ chính là cửa hàng mà công ty phân phối sản phẩm
trực tiếp để đưa sản phẩm công ty đến khách hàng tiêu dùng.
Ngoài việc hình thành các nhiệm vụ được giao cho từng phòng ban, các phòng
ban còn phải phối hợp với nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn công ty hoàn thành tốt hơn.
1.2.2 Đội ngũ lao động
Quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp tập trung vào việc làm cách nào để
tăng doanh số bán hàng, và những doanh nghiệp thành công đều bắt đầu từ những
nhân viên giỏi, những người có thể thu hút được khách hàng đến với công ty.
Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nhân lực nên công ty đã không ngừng
phát triển đội ngũ lao động trong công ty cả về số lượng lẫn chất lượng. công ty luôn
khuyến khích, tạo động lực cho nhân viên trong công ty như: thưởng khi doanh thu
vượt chỉ tiêu, đào tạo kỹ năng cho nhân viên, Chính vì vậy lực lượng lao động trong
công ty đã thay đổi cả về chất lượng và số lượng để phù hợp với quy mô công ty và
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Hiện tại công ty có 40 nhân viên. Số lượng nhân viên thay đổi từ năm 2008 đến
năm 2012 như sau:
Bảng 1: Đội ngũ lao đông của công ty giai đoạn 2008-2012
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208

2011 10 25 22 55 8 20
2012 10 25 17 42,5 13 32,5

(Nguồn: phòng nhân sự)
Qua bảng theo dõi nhân sự ta thấy số lượng lao động công ty liên tuc tăng qua
các năm do quy mô của công ty liên tuc mở rộng. Số nhân viên năm 2008 là 20 nhân
viên. Số nhân viên năm 2009 tăng 8 người so với năm 2008, tương ứng tăng 40%. Số
nhân viên năm 2010 là 35 nhân viên tăng 7 người so với năm 2009 tương ứng với
25%. Số nhân viên năm 2011 là 40 người tăng 5 người so với năm 2010 tương ứng với
14,3%. Số lượng nhân viên năm 2012 không tăng so với năm 2011 do kinh tế trong
nước khó khăn nên hoạt động kinh doanh của công ty cũng gặp nhiều khó khăn.
Là công ty kinh doanh thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát, bồn tắm, tủ bếp nên công ty
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
ưu tiên tuyển nam giới và ứng viên trẻ để phù hợp với công việc phân phối và tiếp thị
sản phẩm của công ty. Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu lao đông theo độ tuổi trong
công ty tương đối đồng đều qua các năm. Độ tuổi nhân viên tương đối trẻ từ 18-38. Số
nhân viên nam luôn chiếm tỉ trọng lớn so với nhân viên nữ. Năm 2008, nhân viên nam
là 15 chiếm 75% nữ 5 người chiếm 25%. Năm 2009, số lao động của công ty tăng lên
28 người nhưng nam vẫn chiếm 21 người tương ứng 75% nhân viên. Năm 2010, số
nhân viên trong công ty là 35 người, số nhân viên nam là 28 người chiếm 80% số nhân
viên tăng so với năm 2009. Năm 2011, 2012 số nhân viên trong công ty là 40 người,
nhân viên nam là 27 người chiếm 67,5% số nhân viên trong công ty. số lao động nữ
trong công ty đã tăng lên so với những năm trước.
Số lượng nhân viên thay đổi và chất lượng nhân viên cũng thay đổi qua các
năm. Qua bảng số liệu ta thấy chất lượng nhân viên không ngừng thay đổi qua các
năm. Số nhân viên trình độ đại học và cao đẳng tăng đều qua các năm, nhân viên có
trình độ trung cấp giảm dần. Năm 2011, 2012 trình độ đại học tăng 5 người so với năm
2008, 2009. Số nhân viên có trình độ cao đẳng năm 2009 tăng 9 người so với năm

2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
I.Tài sản 8.761 10.590 12.673 14.283 13.192
1.Tài
sản ngắn
hạn
6.567 8.017 9.782 11.271 10.169
2.Tài
sản dài
hạn
2.194 2.573 2.891 3.012 3.023
II.Nguồ
n vốn
8.761 10.590 12.673 14.283 13.192
1.Nợ
ngắn
hạn
1.893 2.384 2.986 3.320 4.129
2.Nợ dài
hạn
741 1.050 1.239 1.115 1.567
3.Vốn
CSH

Năm
2011
Năm
2012
Tỷ suất tài trợ % 68,9 67,6 67,5 66,1 56,8
Nợ phải trả
/VCSH
% 45,1 48 48,4 51,2 76
LNST/
Tổng tài sản
% 36 37,5 38,3 40 30,4
LNST/VCSH % 52,2 55,5 56,8 60,3 53,6
(Nguồn: phòng kế toán)
Nợ phải trả/VCSH cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ
sở hữu. tỷ số này của công ty luôn nhỏ hơn 1 và thấp, chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ
thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi
ro thấp.
Ta thấy tỉ suất tài trợ của công ty cao chứng tỏ công ty độc lập về tài chính cao.
LNST/ Tổng tài sản, LNST/ VCSH của công ty tăng đều qua mỗi năm chứng tỏ
công ty kinh doanh tốt, sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2.4 Cơ sở vật chất và quy trình sản xuất
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Hàng hóa nhập khẩu về được nhập vào kho, sau đó bán cho các đại lí và trưng
bày ở cửa hàng của công ty và phân phối đến tay người tiêu dùng.
Hiện nay, công ty có 2 kho hàng để dự trữ hàng hóa nhập về. Văn phòng với
trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa và việc bán hàng của
công ty.
1.2.5 Đặc điểm về khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh.

- Đặc điểm về thị trường
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của các nhà sản xuất hàng hoá là sản xuất
ra hàng hoá ra để bán, để thoả mãn nhu cầu của người khác. Vì thế các doanh nghiệp
không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải gắn
với thị trường. Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hoá tiêu thụ được
càng nhiều và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và
ngược lại.
Mỗi doanh nghiệp đều phải xác định thị trường mục tiêu của mình để có thể
đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt nhất. Vì vậy công ty TNHH thương mại Hiếu Linh lựa
chọn vùng thị trường mục tiêu của mình là Hà Nội, những vùng xung quanh và khách
hàng ở miền bắc. Công ty đặt trụ sở tại Đường Lỏng - Ba Đình – Hà Nội nhằm phục
vụ tốt nhất và nhanh nhất vùng thị trường mục tiêu của mình. Công ty xác định thị
trường là một khu vực đông dân cư, khách hàng khó tính, xây dựng đang phát triển,
nhu cầu về thiết bị gạch ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ Italia, Tây Ban Nha, thiết
bị bếp, bồn tắm cao cấp ngày càng tăng cao, sản phẩm của công ty ngày càng được ưa
chuộng. Vì vậy, vùng thị trường ngày cang mở rộng ra vung xung quanh như Hà Tây,
Hưng Yên, chiếm lĩnh những phần thị trường trống để tăng lợi nhuận cho công ty.
- Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Biết được những thông tin về đối thủ cạnh tranh sẽ đảm bảo có một vị trí tốt
trên thị trường. Nó cũng đồng thời giúp công ty linh hoạt và đáp ứng nhanh với những
thay đổi của thị trường.
Hoạt động trong môi trường kinh doanh đầy biến động đòi hỏi công ty phải
luôn tìm hiểu xem đối thủ cạnh tranh của mình là ai, như thế nào để có thể xây dựng
chính sách bán hàng một cách hợp lí và có hiệu quả nhất. Công ty kinh doanh mặt
hàng thiết bị nhà bếp, bồn tắm, bồn vệ sinh và gạch ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
nước ngoài 10 năm nên đã có mụt vị trí nhất định trên thị trường. Tuy nhiên,hoạt động
kinh doanh mặt hàng này ngày càng phát triển nên công ty cũng có rất nhiều đối thủ

thiết bị vệ sinh,
thiết bị nhà bếp,
bồn tắm
Gạch ốp lát,
thiết bị vệ sinh,
thiết bị nhà
bếp, bồn tắm
Gạch ốp
lát, thiết bị
vệ sinh,
thiết bị nhà
bếp, bồn
tắm
Gạch ốp lát,
thiết bị vệ
sinh, thiết bị
nhà bếp, bồn
tắm
(Nguồn: Phòng kinh doanh-marketing)
Qua bảng danh mục sản phẩm của công ty ta thấy từ năm 2009 các mặt hàng
kinh doanh của công ty bắt đầu mở rộng. Năm 2008, công ty vẫn chỉ kinh doanh gạch
ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ nước ngoài, thiết bị vệ sinh. Nhưng đến năm 2010,
2011, 2012 quy mô kinh doanh của công ty đã được mở rộng ra. Công ty kinh doanh
nhiều mặt hàng hơn như thiết bị nhà bếp: tủ bếp, thiết bị vệ sinh: bệt vệ sinh, chậu rửa,
bồn tắm đáp ứng nhu cầu của người dân.
Bên cạnh việc mở rộng quy mô kinh doanh công ty vẫn không quên việc đảm
bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm giữ vững lòng tin của khách hàng. Các mặt hàng
nhập về luôn được kiểm tra rõ ràng theo tiêu chuẩn chung đã đề ra, không đạt chất
lượng thì không nhập hàng. Với tiêu chí chất lượng là số 1, khách hàng là mục tiêu của
doanh nghiệp nên nhân viên phòng quản trị chất lượng của công ty luôn được đào tạo

Chiếc 219 378 496 604 377
(Nguồn: phòng kinh doanh-marketing)
Qua danh mục thiêu thụ sản phẩm ta thấy sản lượng tiêu tụ tăng dần từ năm
2008-2011. Năm 2009 sản lượng tiêu thụ các mặt hàng tăng nhẹ so với năm 2008.
Gạch ốp lát tăng 603m so với năm 2008, tủ bếp tăng 85 chiếc, bồn tắm tăng 112 chiếc,
bồn vệ sinh tăng 188 chiếc so với năm 2008. Đến năm 2010 và năm 2011 thì sản
lượng tiêu thụ bắt đầu tăng mạnh hơn do nhu cầu xây dựng tăng cao. Năm 2010, gạch
ốp lát tăng 1028m, tủ bếp tăng 109 chiếc, bồn tắm tăng 38 chiếc, chậu rửa tăng 118
chiếc so với năm 2009. Đến năm 2011, gạch ốp lát tăng 1169m, chậu rửa tăng 108
chiếc so với năm 2010. Tuy nhiên, đến năm 2012 các mặt hàng của công ty đã giảm đi
đáng kể do nhu cầu xây dựng nhà cửa giảm đi đáng kể, thị trường nhà đất gặp nhiều
khó khăn, xây dựng đình đốn nên việc bán hàng cũng gặp nhiều khó hơn. So với năm
2011, gạch ốp lát giảm 2370m, tủ bếp giảm 120 chiếc, bồn tắm giảm 111 chiếc, bồn vệ
sinh giảm 425 chiếc.
Do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đòi hỏi công ty phải thay đổi chiến lược
bán hàng và duy trì hoạt động kinh doanh của mình và đến 2013 công ty hoạt động
kinh doanh tốt trở lại. Chính vì vậy nên công ty đã đặt ra nhiều chiến lược bán hàng,
chiến lược marketing nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
1.5. Kết quả về phát triển thị trường
Sau 10 năm cố gắng xây dựng và phát triển, công ty đã phát triển thị trường ra
nhiều khu vực miền bắc và có những thành tựu đáng kể. Khi mới thành lập, vùng thị
trường mà doanh nghiệp hướng tới là thị trường Hà Nội vị nơi đây có nhu cầu xây
dựng lớn, dân cư đông.
Sau năm 2005, công ty đã đứng vững được trên thị trường. Vì vậy, công ty đã
mở rộng thị trường ra vùng xung quanh như Hà Tây, Hưng Yên, Bắc Ninh, bên cạnh
đó công ty cũng mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng và chiếm lĩnh được thị phần rộng
lớn. Hiện nay, ngày càng nhiều công ty xuất hiện, mức độ cạnh tranh ngày càng gay

2008 2009 2010 2011 2012
Doanh
thu
14.098.960 16.037.988 19.012.340 21.587.981 17.275.865
Chi
phí
9.897.093 10.980.876 12,547.098 13.984.769 11.921.757
LNTT 4.201.867 5.057.112 6.465.242 7.603.212 5.354.108
Thuế 1.050.466.75 1.264.278 1.616.310,5 1.900.803 1.338.527
LNST 3.151.400,25 3.972.834 4.848.931,5 5.702.409 4.015.581
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta thấy
doanh thu của công ty tăng sau mỗi năm. Năm 2009, doanh thu là 16.037.988 nghìn
đồng tăng 1.939.028 nghìn đồng so với năm 2008 tương ứng với tăng 13,8%. Doanh
thu năm 2010 là 19.012.340 nghìn đồng tăng 2.974.352 nghìn đồng tương ứng tăng
18,5%. Doanh thu năm 2011 là 21.587.981 tăng 2.575.641 tương ứng tăng 13,5%.
Doanh thu năm 2012 là 17.275.865, giảm 4.312.116 tương ứng với giảm 20% do năm
2012 ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ ít. Hoạt động kinh doanh của công
ty gặp nhiều khó khăn trong thời kì này.
Doanh thu tăng hay giảm cũng kéo theo lợi nhuận, thuế tăng giảm theo. Năm
2009 lợi nhuận của công ty tăng 821.433,75 nghìn đồng tương ứng với tăng 26% so
với năm 2008. Năm 2010, lợi nhuận tăng 876,097,5 nghìn đồng tương ứng với tăng
22% so với năm 2009. Năm 2011 lợi nhuận tăng 853.477,5 nghìn đồng tương ứng với
tăng 17,6% so với 2010. Năm 2012, lợi nhuận giảm 1.686.822 nghìn đồng tương ứng
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
với giảm 29,6% so với năm 2011.
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối ổn định cho đến
năm 2011. Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều. Năm 2012, lợi nhuận giảm.

Giá cả ảnh hưởng to lớn đến khối lượng sản phẩm của doanh nghiệp, nó là tiêu
chuẩn quan trọng của việc mua và lựa chọn khách hàng.
Nhận biết được đặc điểm và tầm quan trọng của giá cả trong hoạt động sản
xuất kinh doanh nên công ty đã định giá sản phẩm phù hợp nhất. Tùy theo từng giai
đoạn kinh doanh, giá cả của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của người tiêu dùng để có giá
cả phù hợp. C
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
20
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Xác định giá bán thế nào, làm sao thu hút được khách hàng và khiến họ hào
hứng bỏ tiền ra mua, làm sao đưa ra mức giá vừa có tính cạnh tranh, vừa không quá
thiệt… là cả một vấn đề.Vì vậy, trong giai đoạn đầu doanh nghiệp mới ra nhập thị
trường, công ty đã xác định được người mua cần sản phẩm thế nào, giá bao nhiêu thi
người mua sẵn sang bỏ tiền ra mua, vì vậy công ty TNHH thương mại Hiếu Linh sử
dụng chính sách định giá sản phẩm thấp do sản phẩm mới thâm nhập thị trường, công
ty đã dung biện pháp đinh giá thấp để chiếm lĩnh thị trường trong thời gian đầu. Với
mỗi khách hàng thì doanh nghiệp có chính sách giá cả khác nhau. Khách hàng lấy số
lượng lớn và khách hàng thường xuyên thì giá cả sẽ mềm hơn với khách lẻ khác.
Thời gian sau khi sản phẩm đã có chỗ đứng. Công ty đã định giá một cách
linh hoạt theo đối thủ cạnh tranh, luôn cập nhật các biến động của thị trường, sức
mạnh cạnh tranh của mình để định giá cho phù hợp, để có thể bán được sản phẩm
nhanh nhất, phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, phù hợp với mục tiêu chiến
lược của công ty.
2.1.1.2 Chất lượng sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc sản xuất kinh doanh không phải là
việc làm đơn giản. Mỗi một doanh nghiệp dự lớn hay nhỏ đều phải có những chiến
lược kinh doanh riêng. Trong kinh doanh có rất nhiều yếu tố quyết định đến sự thành
công của doanh nghiệp. Mặt khác, trong điều kiện cạnh tranh trên qui mô toàn cầu
hiện nay, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải sản xuất được những sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu các đối tượng tiêu dùng của mình. Các yếu tố hàng đầu tác động

doanh nghiệp khác có chất lượng cao hơn.
Nhận thức rất rõ vấn đề này, là công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bán
gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh cao cấp, thiết bị nhà bếp, đây là những sản phẩm dễ vỡ,
chất lượng cao. Vì công ty TNHH thương mại Hiếu Linh đã thành lập phòng quản trị
chất lượng để kiểm tra sản phẩm đầu ra, đầu vào của công ty, đảm bảo hàng hóa tốt
nhất đến tay người tiêu dung, luôn tạo uy tín tốt nhất với khách hàng, là cơ sở để công
ty mở rộng kinh doanh, phát triển thị trường. trong mỗi thời kỳ, công ty xác định cho
mình những mục tiêu chất lượng khác nhau tùy vào thị hiếu của khách hàng. Và công
ty cũng hiểu được chất lượng ở đây không chỉ là chỉ tiêu về chất lượng mà còn là cả
một quá trình. Vì thế nên công ty luôn tìm cách nâng cao chất lượng hệ thống bán
hàng và dịch vụ để khách hàng hài lòng hơn nữa với sản phẩm của mình.
2.1.1.3 Việc tổ chức bán hàng của công ty
Là nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả hoạt động của công ty cao hay thấp. Và
công tác tổ chức bao gồm nhiều mặt:
SV: Nguyễn Thị Mai Anh Lớp: QTKD Tổng hợp 1208
22
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Hình thức bán hàng: là cách thức bán hàng của công ty. Để thực hiện lưu thông
hàng hoá thì hoạt đông bán hàng chiếm một vị trí khá quan trọng mang tính quyết định
đến nền sản xuất hàng hoá.Nếu mỗi doanh nghiệp thực hiện tốt quá trình bán hàng thì
không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy nền sản suất
hàng hoá phát triển.Do vậy mà các doanh nghiệp không thể xem nhẹ và thờ ơ với hoạt
động bán hàng. Rất nhiều các chủ doanh nghiệp đã không suy tính kỹ càng về phương
thức bán hàng. Làm thế nào bạn đưa được sản phẩm tới người sử dụng cuối cùng? -
phương thức phân phối và bán hàng của bạn là một trong những yếu tố quan trọng
nhất trong kế hoạch kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bán hàng nên công ty TNHH thương
mại Hiếu Linh đã kết hợp tổng hộ các hình thức: Bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hàng
giới thiệu sản phẩm, thông qua các đại lý,… Để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường công
ty còn tổ chức mạng lưới các đại lý phân phối sản phẩm, nâng cao doanh thu cho công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status