SINH HỌC 10 NÂNG CAO
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy kế tên các hình thức
Sinh sản của VSV
Theo em, hình thức sinh
sản nào là tiến hóa nhất?
Tại sao?
SS vô tính
SS hữu tính
Sinh sản của vsv
SS ở vi sinh vật nhân sơ
SS ở vi sinh vật nhân chuẩn
Phân đôi Nảy chồi Bào tử
Bào tử
Tiếp hợp
SINH HỌC 10 NÂNG CAO
BÀI 40- 41
ẢNH HƯỞNG CỦA
CÁC YẾU TỐ
ĐẾN SINH TRƯỞNG
CỦA VI SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học
1. Các nguyên tố dinh dưỡng chính
Nguyên
tố
Nguồn cung
cấp
Vai trò của chúng trong vi sinh vật
C Các hợp chất
hữu cơ, CO
2
4
2-
, HS
-
, S
0
,
S
2
O
3
2-
, các hợp
chất lưu
huỳnh
Tổng hợp các aa chứa S:
O Oxi, nước, hợp
chất hữu cơ,
CO
2
.
- là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào,
chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các nguyên tố
hóa học cấu tạo nên cơ thể sinh vật;
Phân biệt các nhóm vi sinh vật theo nhu cầu
ôxi cho sinh trưởng của chúng.
Nhóm VSV Đặc điểm phân biệt Đại diện
Hiếu khí
bắt buộc
Cần oxi Nhiều VK(E.coli), hầu hết
•
ĐA:
-
Chủ động tạo ra các điều kiện nuôi cấy
thích hợp đối với các VSV có lợi để kích
thích sự phát triển của chúng.
-
Tạo điều kiện không thích hợp đối với các
VSV có hại để kìm hãm sinh trưởng của
chúng.
2. Các yếu tố sinh trưởng
Nghiên cứu Sgk và cho biết Yếu tố sinh trưởng
là gì? Kể tên một số yếu tố sinh trưởng?
Khái niệm: Yêu tố sinh trưởng là các chất hữu cơ quan trọng mà
một số VSV không tự tổng hợp được, phải thu nhận từ trực tiếp từ
môi trường như:
+ các vitamin: B1, B2, B5, B6, B12, PP,
+ Axitamin: Axit glutamic, Lyzin, Acginin, triptophan, Tyrozin,
+ Bazơ purin : A, G,
+ Bazơ pirimiđin : X, U, T.
Chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh vật
Quần thể VSV trên môi trường bán tổng hợp
TiÕt 41- Bµi 40.
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HÓA HỌC ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Vi sinh vật đường ruột
3. CÁC CHẤT ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG
Nghiên cứu Sgk hoàn thành bảng
Một số chất ức chế sinh trưởng đối với vi sinh vật
STT Hóa chất Tác dụng ức chế Ứng dụng
1- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của VSV:
2. Phân chia các nhóm VSV:
0 10
20 30 40 50 60 70 80 90
100 110
Ưa lạnh
Ưa ấm
Ưa nhiệt
Ưa siêu
nhiệt
Nhiệt độ sinh trưởng của các nhóm VSV
Có 4 nhóm VSV:
+ VSV ưa lạnh: Sống ở Nam cực(t
0
<15
0
C).
+VSV ưa ấm: Sống ở đất nước, kí sinh(t
0
: 20 - 40
0
C)
+ VSV ưa nhiệt: Nấm, tảo, vi khuẩn(55 – 65
0
C)
+ VSV ưa siêu nhiệt: Vi khuẩn đặc biệt(75 – 100
0
C)
- Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng,
nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
từ bên ngoài xâm nhập vào tế bào
Hiện tượng co nguyên sinh
2. Ứng dụng:
- Bảo quản thực phẩm: Ví
dụ, người ta thường ướp
muối mặn hay ướp đường
làm mứt hoặc làm khô mặn
- Diệt khuẩn
- Khống chế sự sinh
trưởng của từng nhóm
VSV.
Cá được
làm sẵn
Muối cá
với tỉ lệ 40 -70%
Ủ
Ướp thính
Chao mắm
(với chè nếp )
Thành phẩm
IV. Bức xạ:
- Bức xạ không ion hóa (tia tử ngoại): Tác dụng kìm
hãm sự sao mã và dịch mã của vi sinh vật
- Bức xạ ion hóa (tia X, γ): Tác dụng phá hủy AND
của vi sinh vật.
1. Ảnh hưởng của bức xạ đến sinh trưởng của VSV:
2. Ứng dụng:
- Tẩy uế và khử trùng bề mặt của các dịch thể,
chất lỏng.
- Khử trùng thiết bị y tế, phòng thí nghiệm và bảo