Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty TNHH xây dựng hải yến - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty TNHH Hải Yến cùng với quá trình
học tập nghiên cứu của bản thân, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Để có được kết quả này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới trường Đại học kinh
tế Quốc dân, khoa Tài chính – Ngân hàng đã tạo những điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Dương Thúy Hà đã tận tình
chỉ bảo hướng dẫn cho em, giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Đồng thời,
em xin cảm ơn ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viên công ty TNHH xây dựng
Hải Yến đã tạo những điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, điều tra,
phỏng vấn và thu thập tài liệu về công ty.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và kiến thức có hạn nên
chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp của thầy cô, anh chị để chuyên đề tốt nghiệp của em hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Tạ Thu Hường 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
BHXH 6
BẢO HIỂM XÃ HỘI 6
BHYT 6
BẢO HIỂM Y TẾ 6
TNHH 6
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 6

&.(/' !"#$
01&.(*&2
01&.(34'
1.2. Một số khái niệm cơ bản 11
1
5#'61
1.3. Một số lý thuyết về quản trị khả năng thanh toán 13
)0)
)078-#91:
;<=-'
;<=-(;
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG HẢI YẾN 28
2.1. Khái quát về công ty TNHH xây dựng Hải Yến 28
>6 ?*(.('9@
<(A@
)BC3D%&4EF
G(+H ,$5#24H3A4H%&-34'0IEHJ
KCHK!HJLMH34(1HKCHJ.(,+ 34
N-O#3KP34H%.(Q4H9'R343C.6)
G(+H$0#E-JJR.S ((E0IEH6#'
.ARO#'K/T3=O#340IEUO#2H
1BVW0IE0#=O#2H%XJ39'*-Y3.AZ*
,0IE9'H9 .#[HXH\Z
*IX(]Z*(+'0IEH3#O#)
G^#J$0#E-'.A.  L#.(K#T3='.LE
,BVW_.((0'*.(=X./G39 H'9X
3D`3I3=`9''O#'*,.(2X3D)
a4J L#$,I. L#' bS.S.(bIE
)

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010- 6T 2013
Bảng 2.2
So sánh các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010 - 6T
2013
Bảng 2.3 Nợ phải trả của công ty giai đoạn 2010- 6T 2013
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 6T 2013
Bảng 2.5
So sánh các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
giai đoạn 2010- 6T 2013
Bảng 2.6 Các khoản thanh toán của doanh nghiệp
Bảng 2.7 Bảng phân tích khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp
Bảng 2.8 Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Bảng 2.9 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp
Bảng 2.12 Bảng phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
SVTH: Tạ Thu Hường 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH xây dựng Hải Yến
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHX
H
Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
TNH
H
Trách nhiệm hữu hạn
DT Doanh thu
LN Lợi nhuận

nhằm mục đích hệ thống hóa một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về quản trị khả
năng thanh toán, phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị
khả năng thanh toán. Tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp tiến hành phân tích dữ liệu
sơ cấp và dữ liệu thứ cấp đánh giá khả năng thanh toán và thực trạng quản trị khả
năng thanh toán của doanh nghiệp, nhận dạng các thành công, các vấn đề tồn tại và
nguyên nhân trong quản trị khả năng thanh toán tại doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở
SVTH: Tạ Thu Hường 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
lý thuyết và thực trạng của doanh nghiệp đưa ra một số đề xuất, hướng giải quyết
nhằm nâng cao khả năng thanh toán tại doanh nghiệp
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Em đã lựa chọn đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: khả năng thanh toán của Công ty TNHH xây dựng
Hải Yến.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu nâng cao khả năng thanh toán Công ty
TNHH xây dựng Hải Yến.
+ Về không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH xây
dựng Hải Yến. Số liệu nghiên cứu được thu thập từ phòng kế toán của công ty.
+ Về thời gian: Từ năm 2010 đến 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này, chuyên đề có thể có nhiều phương pháp được sử dụng để phân
tích khả năng thanh toán và đánh giá quản trị khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ
yếu sau:
Phương pháp suy luận: Dựa vào cơ sở lý thuyết nghiên cứu thành tựu và hạn
chế của doanh nghiệp trong công tác quản trị khả năng thanh toán.
Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng phương pháp phân tích để nói lên sự
ảnh hưởng của các nhân tố tới quản trị khả năng thanh toán.
Phương pháp thống kê (tổng hợp, phân tích): Tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và

theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh -
tức là thực hiện một hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lời
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
- Theo bản chất kinh tế của của chủ sở hữu: chia các tổ chức doanh nghiệp
ra làm 3 loại hình chính dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu:
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Doanh nghiệp hợp danh (Partnership).
+ Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation).
- Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hình
doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp
SVTH: Tạ Thu Hường 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
+ Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần
của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+ Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ
sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp
danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có
các thành viên góp vốn.
+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.2 Quản trị khả năng thanh toán
Hoạt động tài chính của doanh ngiệp mà cụ thể là tình hình và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa trong việc tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Do đó, tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều ảnh
hưởng tới khả năng thanh toán. Ngược lại khả năng thanh toán của doanh nghiệp
cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp cần kiểm tra, đánh giá thường xuyên khả
năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hơn nữa, hoạt động tài chính của doanh nghiệp khá phức tạp và thể hiện
thông qua nhiều quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác trong nền
kinh tế. Đó là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ tài chính
giữa doanh nghiệp với thị trường và quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Do đó, ngoài doanh nghiệp sẽ có rất nhiều đối tượng quan tâm tới doanh nghiệp
như: ngân hàng, nhà cung cấp, các nhà đầu tư, khách hàng,… Ngân hàng sẽ không
cho vay nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, các nhà đầu tư sẽ không
đầu tư nếu doanh nghiệp họat động tài chính yếu kém. Tình hình và khả năng
SVTH: Tạ Thu Hường 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng của công tác tài chính. Nếu hoạt động tài
chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm
dụng vốn cũng như ít bị chiếm dụng vốn. Nếu hoạt động tài chính kém dẫn đến
việc chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản phải thu, các khoản phải trả dây dưa kéo
dài làm mất sự chủ động trong kinh doanh và có thể dẫn tới phá sản khi mất khả
năng thanh toán.
Nhiều doanh nghiệp hoạt động đem lại lợi nhuận cao nhưng vẫn bị phá sản
là bởi doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng khả năng thanh toán không được đảm bảo.
Như vây, hoạt động thanh toán ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp bảo toàn vốn, thu được lợi nhuận một cách an toàn. Để đảm bảo khả
năng thanh toán cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc hoàn

hôi phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải có tài sản thế chấp đảm bảo vay vốn
nếu bên cho vay có yêu cầu, phải thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
tín dụng giữa doanh nghiệp với đối tượng cho vay.
1.3.1.2 Khoản thanh toán cho người bán
Khoản nợ phải trả cho người bán là những khoản phát sinh trong quá trình
thanh toán có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên do
chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời gian thanh toán theo hợp đồng ký kết.
1.3.1.3 Người mua trả tiền trước
Là số tiền ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp phải trả. Thông
thường những khoản tiền này được thanh toán bằng hàng hóa, các sản phẩm. dịch
vụ mà khách hàng đặt mua tại doanh nghiệp.
1.3.1.4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
Các khoản nợ còn phải nộp Nhà nước là những khoản thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất và các loại thuế, phí, lệ
phí khác mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa nộp.
Các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các
khoản thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước theo luật định. Mặt khác, doanh nghiệp phải
có trách nhiệm và nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp.
1.3.1.5 Khoản thanh toán cho người lao động
SVTH: Tạ Thu Hường 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
Khoản nợ phải trả công nhân viên là những khoản thu nhập doanh nghiệp
chưa trả cho công nhân viên như tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác. Do việc quy định định kỳ trả lương và thanh toán lương cho công nhân viên
của doanh nghiệp nên đã phát sinh khoản phải trả cho công nhân viên. Đây là
khoản phải thanh toán có tính chất tạm thời, doanh nghiệp phải có trách nhiệm
thanh toán đầy đủ, kịp thời đúngtheo chế độ tiền lương cho nhân viên. Khoản phải
trả công nhân viên phải khấu trừ đi thuế thu nhập cá nhân, tiền nộp BHXH, BHYT,
tiền phạt bồi thường vật chất…
1.3.1.6 Khoản phải trả nội bộ

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đo lường khả năng thanh toán, đánh
giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này bao gồm các hệ số tài chính
sau:
1.3.2.1 Hệ số khả năng thanh toán chung
Khả năng thanh toán chung là một chỉ tiêu tài chính cơ bản, nhằm cung cấp
thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: vay tiền, thời hạn vay… Khả năng
thanh toán chung là chỉ tiêu cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ đối với
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán chung được xác định
bởi công thức:
Tổng tài sản là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài
sản cố định và tài sản lưu động tại thời điểm tính toán.
Nợ phải trả bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm
lập báo cáo tài chính.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao thì doanh nghiệp càng dễ
dàng trong công tác huy động vốn.
Khi hệ số khả năng thanh toán chung >=1 thì chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và
thừa khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
SVTH: Tạ Thu Hường 16
Hệ số khả năng
thanh toán chung
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
=
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
Khi hệ số khả năng thanh toán <1 thì chứng tỏ doanh nghiệp không có khả
năng hoàn trả tất cả các khoản nợ phải trả, tổng tài sản hiện có không đủ trả nợ mà
doanh nghiệp phải thanh toán.
Hệ số này dẫn tới con số 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể
gặp phải trong việc trả nợ.
Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì có thể kết luận là khả năng thanh toán của doanh
nghiệp là tốt, doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để đảm bảo nợ vay. Nếu hệ số
này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của
mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có thể không đạt
được tình hình tài chính tốt nhưng không đồng nghĩa với việc công ty bị phá sản vì
có nhiều cách để doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn.
Hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh
nghiệp là tốt để đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp.
Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
và đánh giá dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành và so sánh
với hệ số thanh toán thời kỳ trước đó của doanh nghiệp.
Mặt khác, trong nhiều trường hợp hệ số này không phản ánh đúng chính xác
khả năng thanh toán, bởi nếu hàng tồn kho là những hàng khó bán thì doanh
nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ. Bởi vậy, cần quan tâm tới tỷ số
thanh toán nhanh.
1.3.2.3 Hệ số thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản
có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn hoặc quá hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh khoản thực sự của
doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi
nhanh thành tiền để đáp ứng những nhu cầu cần thiết.
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và
chia cho số nợ ngắn hạn, ở đây hàng tồn kho bị trừ ra là bởi lẽ trong tài sản lưu
động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn.
Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:
SVTH: Tạ Thu Hường 18
Hệ số khả năng

SVTH: Tạ Thu Hường 19
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
=
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
Hệ số thanh toán tức thời là chỉ tiêu bổ sung cho hệ số thanh toán ngắn hạn.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh, mang tính chất tức thì, ngay lập
tức các khoản nợ ngắn hạn mà không phụ thuộc vào việc thu hồi các khoản phải
thu và hàng tồn kho. Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu
tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả. Chỉ tiêu này đòi hỏi phải
có sẵn tiền để thanh toán các khoản nợ bất cứ thời điểm nào xem doanh nghiệp có
đủ nguồn lực sẵn có để thanh toán các khoản nợ hay không.
Hệ số này thông thường nằm trong khoảng từ 0,3 đến 0,5 lần là tương đối
đảm bảo. Hệ số này quá cao (>0,5) chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp là chưa cao, đó là biểu hiện của tình trạng ứ đọng vốn.
1.3.2.5 Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay hàng năm
của doanh nghiệp đối với các chủ nợ và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp
phải đối với các chủ nợ. Hệ số thanh toán lãi vay được xác định theo công thức
sau:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để trả lãi vay. Nếu khoản tiền này quá nhỏ hay có giá trị âm, thì doanh nghiệp
khó có thể trả được lãi. Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Số lãi vay phải trả trong kỳ bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn,
tiền lãi các khoản vay trung, dài hạn và tiền lãi của các hình thức vay mượn khác
như trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu.
Hệ số thanh toán lãi vay cho biết trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận

Hệ số nợ biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa nợ phải trả và nguồn vốn kinh
doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời
điểm lập báo cáo tài chính. Các khoản nợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả, các
SVTH: Tạ Thu Hường 21
Hệ số thanh toán nợ
dài hạn
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn
=
Hệ số nợ
Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
=
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
hóa đơn mua hàng phải thanh toán, các khoản nợ lương, nợ thuế, nợ tiền điện
nước, bảo hiểm… Các khoản nợ dài hạn là nhứng khoản nợ có thời hạn dài hơn 1
năm như nợ vay dài hạn, trái phiếu, kỳ phiếu, giá trị tài sản thuê mua…
Tổng nguồn vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy
động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Hệ số nợ thấp cho thấy năng lực tài chính của doanh nghiệp cao, ít chịu sức
ép từ chủ nợ, hầu hết các tài sản của doanh nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn chủ
sở hữu và doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiếp nhận các khoản tín dụng từ
bên ngoài. Hệ số nợ cao cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày
càng phụ thuộc vào các chủ nợ và khả năng tiếp cận với các khoản vay là khó
khăn. Nói chung hệ số này nên biến động từ 0 đến dưới 1. Nếu hệ số này bằng 1 có
nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp không đủ trả nợ và thực tế sẽ bị
phá sản nếu các chủ nợ đến đòi nợ cùng một lúc.
Chủ nợ thường dựa vào hệ số nợ để quyết định có nên tiếp tục cho doanh

với vốn kinh doanh của mình.
Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn doanh nghiệp có số vốn tự có lớn, tính độc
lập cao với các chủ nợ do đó doanh nghiệp có thể đảm bảo được khả năng thanh
toán của mình, không bị ràng buộc hoặc bị sức ép các khoản nợ vay. Hệ số nợ cao
thể hiện mức dộ rủi ro trong tài trợ vốn của các chủ nợ là cao, doanh nghiệp phụ
thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, chi phí sử dụng vốn có thể cao hơn so với
trung bình ngành. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với doanh nghiệp và người cho
vay, doanh nghiệp có thể mất khả năng thanh toán và chủ nợ không thu hồi được
nợ.
Cơ cấu nguồn vốn cũng là nhân tố quyết định của các chủ nợ đối với việc
cho doanh nghiệp vay vốn hay không. Họ thường mong muốn tỷ suất tự tài trợ của
doanh nghiệp càng cao càng tốt, tỷ suất tự tài trợ càng cao doanh nghiệp có khả
năng thanh toán cao, mức độ rủi ro của các chủ nợ thấp hơn.
1.4.1.3 Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực tài chính và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Hoạt động đầu tư đóng góp vào sự
SVTH: Tạ Thu Hường 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Dương Thúy Hà
tăng trưởng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Song song với mục tiêu lợi
nhuận là mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán. Thực tế hai mục tiêu này có sự
đánh đổi lẫn nhau: khi doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận nhờ hoạt động đầu tư thì
khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể bị đe dọa. Do đó việc đầu tư của
doanh nghiệp phải có tính thanh khoản hợp lý, đa dạng hóa danh mục đầu tư, có
chiến lược đầu tư thích hợp phù hợp với quy mô của doanh nghiệp cũng như phù
hợp với điều kiện thị trường. Doanh nghiệp đầu tư vào chứng khoán thanh khoản
cao sẽ tác động đến khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.
1.4.2 Nhân tố bên ngoài
1.4.2.1 Môi trường kinh doanh
Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhất định.

Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng
vốn, cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp. Hiện nay các ngân hàng tiếp tục giảm
lãi suất cho vay nhưng chỉ khoanh vùng ở những lĩnh vực ưu tiên gồm: xuất khẩu,
doan nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nông thôn, công nghiệp phụ trợ và sản
phẩm có chứa hàm lượng công nghệ cao. Bên cạnh đó, Chính phủ tăng cường phối
hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ theo hướng chống suy giảm kinh tế,
không để lãi suất tăng cao trở lại và biến động bất thường. Do đó, khả năng huy
động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ thuận lợi
hơn, người dân có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm làm tăng khả năng tiêu
thụ hàng hóa, giảm thành phẩm tồn kho. Lãi suất thị trường giảm giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận
cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
• Lạm phát
Chính phủ điều chỉnh mức tăng trưởng ở mức hợp lý góp phần giúp hạ thấp
đáng kể mức lạm phát thực tế trong chu kỳ kin doanh, đồng thời chính phủ cũng
tuyên bố công khai về nỗ lực cam kết chống lạm phát và đặt mục tiêu ổn định vĩ
mô từ đầu năm 2012, đã làm lạm phát kỳ vọng của người dân và cộng đồng doanh
nghiệp cũng đã có xu hướng giảm tốc độ rõ rệt. Tuy nhiên rủi ro lớn nhất của nền
kinh tế năm 2013 là lạm phát vẫn còn tiềm ẩn vì có liên quan tói một số chính sách
SVTH: Tạ Thu Hường 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status