TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH POONGSHIN VINA
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hải Phòng, năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH POONGSHIN VINA
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. ĐỖ THỊ THÙY TRANG
Hải Phòng, năm 2016
Đề tài: Phân tích khả năng thanh toán
tại công ty TNHH Poong shin vina
MỤC LỤC
2.1 Sự cần thiết của công ty TNHH POONGSHIN VINA................................................
2. 2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh....................................................................................
3
3.Đặc điểm quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm............................................
3.1 Sơ đồ công nghệ xưởng may........................................................................................
3.2 Sơ đồ công nghệ xưởng sản xuất đệm bảo vệ .............................................................
4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh...........................................................................
II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ....................................................
1, Bảng số liệu thể hiện tình hình tài chính của công ty....................................................
2, Phân tích tình hình tài chính của công ty.......................................................................
III. Thực trạng về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty....................
1.Phân tích chỉ số phản ánh khả năng thanh toán..............................................................
1.2 Khả năng thanh toán tổng quát ................................................................................
1.3.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn................................................................................
1.5 Phân tích khả năng thanh toán qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ...................................
2.Đánh giá chung về khả năng thanh toán tại công ty........................................................
2.1.Kết quả đạt được...........................................................................................................
2.2 Hạn chế .........................................................................................................................
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH
TOÁN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
3.1. Phương hướng phát triển của công ty..........................................................................
3.2. Biện pháp nâng cao khả năng thanh toán tại công ty.................................................
Kết luận...............................................................................................................................
4
DANH MỤC BẢNG
doanh nghiệp. điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phân tích. Tuy
vậy,trong khả năng hạn hẹp của mình em chỉ xin phép được trình bày phần nhỏ
nhưng cũng chiếm phần quan trọng trong hoạt động phân tích tài chính. Đó là
phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả năng thanh toán để thấy rõ
thực trạng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những
giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả hơn.
6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: khả năng thanh toán của công ty TNHH Poong
shin vina
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Tại công ty TNHH Poong shin vina
+ Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2013-2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương
pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập
tại doanh nghiệp. Các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ
việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướng
phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu, và từ đó đưa
ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp
phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ…Từ kết quả thu được có thế đưa ra các
nhận xét về thực trạng hoạt động và các đề suất giải pháp phù hợp để khắc phục
những hạn chế và phát huy điểm mạnh của doanh nghiệp
5. Kết cấu đề tài
Phân loại doanh nghiệp theo chức năng:
doanh nghiệp sản xuất.
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
doanh nghiệp thương mại: mua bán,xuất nhập khẩu hàng hóa
Phân loại theo hình thức sở hữu:
doanh nghiệp nhà nước
công ty cổ phần
công ty trách nhiệm hữu hạn: một thành viên,hia thành viên
công ty hợp danh
doanh nghiệp tư nhân
hợp tác xã
Các doanh nghiệp của Việt Nam bao gồn : Doanh nghiệp nhà nước,công ty cổ
phần ,công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh,doanh nghiệp tư nhân:
-
Doanh nghiệp nhà nước(DNNN)
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập,đầu tư vốn và quản lí với tư
cách là chủ sở hữu,hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao.
Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước:
DNNN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
-
Thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức cá nhân sô lượng dưới 50.
Có tư cách pháp nhân
Không được phát hành cổ phiếu.
Quản lí công ty: Hội đồng thành viên,Ban giám đốc.
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích : Các
cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các nhà quản lí. Theo truyền
thống , cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động của công
ty. Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị ,sau đó hội đồng quản trị lựa chọn ban quản
lí.Các nhà quản lí quản lí hoạt động của công ty theo hình thức mang lại lợi ích tốt
nhất cho cổ đông.
Đặc điểm của công ty cổ phần :
Có tư cách pháp nhân
Có quyền phát hành chứng khoán ( trái phiếu,cổ phiếu) theo quy định của pháp luật về
chứng khoán .
Quản lý công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc
Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân ,số lượng tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình trừ trường hợp do pháp luật
-
quy định.
Công ty hợp danh.
Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lện chính thức và ít
chịu sự quản lí của nhà nước
Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp,tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá
nhân
Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ
,không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp.
Thời gian hoạt động của doanh nghệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ
Kinh doanh góp vốn
Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp. Đối với các hợp
đồng kinh tế phức tạp cần được viết tay.Một trong số trường hợp cần giấy phép kinh
doanh
Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ . Mỗi thành viên có
trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp. Nếu như một thành viên không
10
hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình ,phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn
trả
Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức chết hay rút vốn.
Khả năng về vốn hạn chế
Lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Công ty:
hóa ,về chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn,tinh tế hơn của khách hàng buộc các
11
doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chính sách sản phẩm ,đảm bảo sản xuấtkinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao.
Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của đối tác về mứ vốn chủ sở
hữu trong cơ cấu vốn.Sự tăng lên,giảm đi của vốn chủ sở hữu có tác đông đáng kể đến
hoạt động của doanh nghiệp,đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Muốn phát triển bền vững , các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán được
trước sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó. Trong môi trường đó ,
quan hệ tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rất phong phú và đa dạng.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp
với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao
gồm:
-
-
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước.
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với
nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài
trợ . Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn đê đáp ứng nhu cầu
vốn ngắn hạn.Ngược lại,doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay,trả laaxi cổ phần cho
các nhà tài trợ . Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền và các ngấn hàng, đầu tư chứng
-
khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng.
- Trong kinh tế thị trường, khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những
người tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hoá trên thị trường
1.2.Sự cần thiết của việc phân tích khả năng thanh toán
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lí và điều
hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng
thời đánh giá những gì đã làm được ,dự kiến những gì sẽ xảy ra,trên cở đó kiến
nghị những biệ pháp để tận dụng những điểm mạnh,khắc phục những điểm yếu.
Phân tích tình hình tài chính, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về
sự biến động các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính
xác hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra nguyên nhân của
mọi sự ngừng trệ trong các thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm
tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành,tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có
13
ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Ngược lại, khả năng thanh
toán của doanh nghiệp cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối
với quá trình sản xuất kinh doanh.Vì thế,cần phải thường xuyên, kịp thời đánh
giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của
doanh nghiệp.
Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần
khoản nợ, chứng tỏ công ty mất khả năng thanh toán, gặp khó khắn trong tài
chính và có nguy cơ phá sản
+ Ngược lại, nếu hệ số này quá cao thì cần phải xem xét lại vì khi đó việc
sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty sẽ kém hiệu quả. Thông thường, các chủ
nợ yên tâm hơn với các công ty có hệ số này cao (tối thiểu phải là 2 để tỷ lệ
nguồn vốn nợ/nguồn vốn chủ là 1/1
Bảng phân tích khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu
Đơn vị
1. Tổng tài sản
2. Nợ phải trả
3. Khả năng
thanh toán tổng
quát
Đồng
Đồng
Năm N
Năm
N+1
So sánh N+1/N
Tuyệt đối Tỷ lệ %
Lần
sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp
lành mạnh
+ Ngược lại, nếu chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp kém hiệu quả là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị đe
dọa
+ Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị lỗ, thu
nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phải
phá sản
16
Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Chỉ tiêu
1. Tài sản dài hạn
2. Nợ dài hạn
3. EBIT
4. Chi phí lãi vay
5. Khả năng thanh
toán nợ dài hạn
6. Khả năng thanh
toán lãi vay
Năm N
Năm N+1
So sánh N/N+1
Tuyệt đối
hệ số này gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà DN đảm bảo chi trả các khoản nợ
là càng cao, rủi ro phá sản của DN thấp, tình hình tài chính được đánh giá là tốt,
nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của DN trong
17
việc thanh toán nhưng lại giảm hiệu quả sử dụng vốn do DN đã đầu tư quá nhiều
vào tài sản ngắn hạn và có thể dẫn đến 1 tình hình tài chính xấu.
Nếu Hn.h < 1: Khả năng thanh toán của DN là không tốt, tài sản
ngắn hạn của DN không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản
nợ đến hạn phải trả.
Nếu Hhh tiến dần về 0 thì DN khó có khả năng có thể trả được nợ, tình
hình tài chính của DN đang gặp khó khăn và DN có nguy cơ bị phá sản.
Hạn chế của chỉ tiêu này là phần tử số ( tài sản ngắn hạn) bao gồm
nhiều loại kể cả những loại tài sản khó có thể hoán chuyển thành tiền để trả nợ
vay như các khoản nợ phải thu khó đòi, hàng tồn kho kém phẩm chất, các khoản
thiệt hại chờ xử lý..
Theo kinh nghiệm của các nhà phân tích, người ta nhân thấy rằng nếu hệ
số này = 2 là tốt nhất. Tuy nhiên số liệu này chỉ mang tính chất tham khảo bởi vì
nó biến động tùy thuộc vào nhiều nhân tố và điều kiện khác nhau của từng
ngành.Tuy nhiên ở đây xuất hiện mâu thuẫn:
Thứ nhất, khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu
phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giản
tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán ngắn hạn
lớn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do: các khoản phải thu (tức nợ
không đòi được hoặc không dùng để bù trừ được) vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn
(tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn
kho không bán được không đối lưu được) tức là có thể có một lượng lớn.
Tài sản lưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu
Nếu trong mỗi kỳ lưu chuyển tiền thuần dương sẽ gia tăng thêm dự trữ tiền cho
kỳ sau, lượng tiền gia tăng này đủ để hoàn trả tổng dư nợ ngắn hạn bình quân
tức là khả năng thanh toán thực của doanh nghiệp rất cao và an toán cho chủ nợ
+ Ngược lại, nếu lưu chuyển tiền thuần âm thì sẽ gây khó khan lớn cho
doanh nghiệp khi ứng phó với nhu cầu thanh toán ngắn hạn do lượng tiền dự trữ
cuối kỳ suy giảm, tình hình lưu chuyển tiền thuần âm là dấu hiệu không tốt với
khả năng thanh toán
2.6 Khả năng thanh toán nhanh:
Các DN khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiến DN phải
chuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của DN thì
19
không phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh mà có
những tài sản tồn kho nên loại bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữ thường
xuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiền kém
nhất, chẳng hạn như vật tư hàng hóa tồn kho (các loại vật tư công cụ, dụng cụ,
thành phẩm tồn kho…) thì không thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có
khả năng thanh toán kém nhất. Tùy theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ
hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo công thức sau:
Khả năng thanh toán nhanh
=
TSNH – HTK
Nợ ngắn hạn
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền
trừ ngay được cho các khoản phải trả nhiều, mà lại đánh giá khả năng thanh toán
nhanh của doanh nghiệp thấp.
Thứ hai, nợ ngắn hạn có thể lớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì khả
năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có thể được coi là lớn. Nợ ngắn
hạn chưa đến hạn trả mà buộc doanh nghiệp phải tính đến khả năng trả nợ ngay
trong khi nợ dài hạn và nợ khác phải trả hoặc quá hạn trả lại không tính đến thì
sẽlàkhônghợplý.
Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất. Tuy nhiên giống như hệ số thanh
toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và
kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tốt hơn rủi ro phá sản của doanh nghiệp. Tuy
nhiên do các chi phí trả trước cũng như các khoản phải thu ... có quá trình
chuyển đổi sang tiền mặt chậm hơn nhiều nên có thể sử dụng chỉ tiêu khác để bổ
sung
2.7.Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (H tt) chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng
để thanh toán nhanh nhất đó là tiền.
Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương
tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay
không
21
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
sản doanh nghiệp, nhưng tính khả dụng của nó lại tương đối hạn chế. Người ta
rất ít khi sử dụng chỉ số thanh toán tiền mặt trong các báo cáo tài chính và các
nhà phân tích cũng ít khi dùng chỉ số này trong phân tích cơ bản
Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Đơn
vị
Chỉ tiêu
1. Tài sản ngắn hạn
2. Nợ ngắn hạn
3. Hàng tồn kho
4. Tiền và các khoản tương
đương tiền
Đồng
Đồng
Đồng
5. Nợ quá hạn, nợ đến hạn
Đồng
Năm
Năm
N
N+1
Đơ
n vị
Thu tư hoạt động kinh
doanh
Trđ
Chi từ hoạt động kinh
doanh
Trđ
Năm N
Năm N+1
so sánh năm N với
N+1
+/-
%
23
Thu từ hoạt động đầu tư
Trđ
toán. Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, cần đặc biệt chú
ý đến những biến động trong ngoại thương, chẳng hạn như sự biến động của tỷ
giá xăng dầu, vật liệu xây dựng, nguyên liệu, v.v...
24
- Thứ ba: Thiếu vốn do đầu tư dàn trải. Theo số liệu thống kê, ở nước ta, tình
trạng đầu tư dàn trải thể hiện ngay trong kế hoạch hàng năm: năm 2004 có
12.355 dự án, năm 2005 có 13.134 dự án và năm 2006 có 14.791 dự án. Số vốn
bố trí cho một dự án, nhất là dự án nhóm B và nhóm C hàng năm rất nhỏ, không
đủ và không khớp giữa kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn. Do bố trí quá nhiều dự
án, công trình xây dựng không tương xứng với nguồn vốn đầu tư cho nên thi
công kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang nhiều.
- Thứ tư: Rủi ro về cơ cấu tài trợ: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp không
cân đối, mức độ rủi ro tài trợ cao, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên
ngoài, chi phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình của ngành. Nguyên nhân này
thường có vai trò tiềm tang nhưng rất nguy hiểm vì sau một thời gian rủi ro sẽ
bộc lộ và doanh gnhiệp không có khả năng cân bằng về tài chính.
25