- 1 -
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
KIỂM TRA BÀI CŨ CỦA MÔN HÓA HỌC THCS”
I.ĐẶT VẤN ĐỀ :
Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác
định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học.
Kiểm tra bài cũ (KTBC) nói chung và KTBC môn hóa học nói riêng là một
trong những hình thức kiểm tra - đánh giá nhằm xem xét mức độ đạt được của
hoạt động học của học sinh (HS) - hoạt động dạy của giáo viên (GV) so với mục
tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học nói chung và môn hóa
học THCS nói riêng.
Khi KTBC môn hóa có hiệu quả sẽ là một trong những điều kiện quan
trọng, cần thiết để :
- Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ học
lực của HS trong lớp về bộ môn hóa, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và
bồi dưỡng HS giỏi ; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp dạy học.
- Giúp HS biết được khả năng học tập bộ môn hóa của mình so với yêu cầu
của chương trình ; xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công,
từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triển kĩ năng tự đánh giá. Đồng thời,
giúp HS tái hiện, hệ thống lại kiến thức hóa học đã học để ghi nhớ, vận dụng vào
học tập bộ môn hóa và đời sống.
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao
chất lượng giáo dục của bộ môn hóa.
- Giúp cha mẹ HS biết được kết quả học bộ môn hóa của con mình để có
tác dụng giáo dục, động viên tạo điều kiện kịp thời để các em học tốt nhất.
1. Thực trạng :
a) Thuận lợi :
Hiện nay, công nghệ thông tin ( CNTT) đang phát triển, hầu hết các trường
đều có trang thiết bị đầy đủ trang thiết bị điện tử và GV có kĩ năng sử dụng và
ứng dụng CNTT
3. Giới hạn của đề tài :
+ Đối tượng nghiên cứu :
Học sinh khối 8 và khối 9 – Trường THCS Quang Trung
+ Phạm vi nghiên cứu :
Hóa học trung học cơ sở
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự giải quyết vấn đề, lý luận dạy học
hiện đại khẳng định:” Cần phải đưa HS vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức,
học trong hoạt động. HS bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh
kiến thức . Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và
phát triển cho HS năng lực tư duy sáng tạo.”
Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng cho HS trong quá trình học
tập là một yêu cầu rất cần thiết, nhất là trong KTBC; đòi hỏi người học tích cực,
tự lực tham gia trong quá trình nhận thức. Bộ môn Hoá học ở THCS có mục đích
trang bị cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo
chất, phân loại chất và tính chất của chúng. Việc nắm vững các kiến thức cơ bản
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc THCS, chuẩn bị kiến thức vững
chắc cho HS tham gia học môn Hóa ở trung học phổ thông.
Trường THCS Quang Trung Gv: Tuyễn Thị Tường Vi
- 3 -
Để đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết, bài tập
Hoá học thì khâu KTBC giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc kiểm
tra – đánh giá chất lượng dạy và học Hoá học ở THCS nói chung, đặc biệt là ở
lớp 8 nói riêng. Qua hệ thống câu hỏi lí thuyết, bài tập trắc nghiệm, tự luận Hoá
học giúp người GV kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS, từ đó phân loại
HS để có kế hoạch sát với từng đối tượng.
Hiện nay, trên thế giới đã vận dụng tối đa CNTT vào công tác giáo dục.
Nghành giáo dục của nước ta cũng đang phát triển CNTT trong giáo dục ở
các cấp.
Riêng bản thân tôi, những năm qua khi vận dụng CNTT vào tiết dạy giáo
Trường THCS Quang Trung Gv: Tuyễn Thị Tường Vi
- 4 -
tin hơn, đặc biệt tạo cho mọi HS tinh thần luôn sẵn sàng cho KT, ôn tập kiến
thức cũ. Đồng thời, mỗi HS có thể được KT nhiều lần, tạo điều kiện vững chắc
cho việc nghiên cứu tìm hiểu kiến thức mới.
IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
1) Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
như: Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử
dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực
nghiệm sư phạm v.v .
Trên cơ sở đó tôi đã trình một số dạng bài tập hoá học lớp 8 và lớp 9 từ
nhiều sách bài tập của nhiều tác giả trên cả nước và nghiên cứu nội dung bài tập
kiểm tra phù hợp với từng đối tượng HS cần kiểm tra.
2) Nội dung nghiên cứu
2.1 Cách tiến hành và hiệu quả khi ứng dụng CNTT vào KTBC bộ môn
Hóa học ở chương trình THCS :
1. Nghiên cứu kĩ nội dung bài mới và kiến thức cũ để có thời lượng kiểm
tra bài cũ hợp lí để vừa không ảnh hưởng đến thời gian truyền đạt kiến thức mới
vừa đảm bảo củng cố hết được kiến thức cũ .
Khi soạn nội dung KTBC trên máy GV có thể đặt thêm đồng hồ báo giờ ở
phần này để HS tự phân bố được thời gian làm bài thích hợp cho từng nội dung
KT, bên cạnh đó, GV cũng chủ động hơn trong việc phân chia thời lượng cho
phần KTBC.
Ví dụ :
Trong bài học mới: Bài Oxit có bài cũ là Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp - Ứng
dụng của oxi, kiến thức vừa mới vừa nhiều đối với HS lớp 8 mới bắt đầu học
môn hóa, do đó thời lượng kiểm tra nên ít (khoảng 3 đến 5 phút) để dành nhiều
thời gian cho bài mới.
2. Ngoài ra, kiến thức cũ và kiến thức mới có thể liên quan đến nhau hoặc
Axetilen.
3. Nghiên cứu kĩ nội dung kiến thức mới để giáo viên soạn hệ thống câu
hỏi củng cố trong bài đang học có liên quan đến phần KTBC ở tiết sau trên giáo
án, phiếu học tập và máy khoa học, chính xác và bám sát nội dung cần kiểm tra .
Đối với lớp học có nhiều học sinh trung bình , yếu thì cần nhấn mạnh phần
củng cố này sẽ là phần kiểm tra bài cũ ở tiết sau để các em biết rõ nội dung chính
mình cần tập trung học.
Ví dụ :
Nội dung củng cố khi học bài Tính chất vật lý của kim loại:
Câu 1: Dùng từ, cụm từ dưới đây điền vào chỗ trống sao cho được các kết luận
đúng: Tính dẻo, dẫn nhiệt tốt, đời sống, có ánh kim, vật lý, dẫn điện, sản xuất.
a) Kim loại có Ngoài ra, kim loại
còn có những tính chất vật lý khác.
b) Căn cứ vào tính chất và một số tính chất khác người ta sử dụng
kim loại trong và
Câu 2: Hãy kể tên 3 kim loại được sử dụng để:
a) Làm vật dụng gia đình :
b) Sản xuất dụng cụ, máy móc :
c) Làm đồ trang sức :
4. Đồng thời phải nắm rõ được chất lượng học tập của từng HS, từng lớp
dạy để có nội dung kiểm tra phù hợp với từng đối tượng (HS giỏi, khá, trung
bình, yếu, kém). Đối với HS lớp 8, mới bắt đầu học hóa thì GV có thể lấy kết
quả nên học trước (lớp 7) để nắm chất lượng học tập của HS.
Khi đó, nội dung câu hỏi phù hợp với từng đối tượng HS (giỏi, khá, trung
bình, yếu và kém) thì các em làm bài tự tin, kết quả tốt hơn. HS khá, giỏi nội
dung câu hỏi phải nghiêng về phần thông hiểu và vận dụng nhiều hơn ; còn HS
trung bình, yếu, kém thì phần nội dung câu hỏi phải nghiêng về phần biết nhiều
hơn. Khi các em KTBC bằng CNTT với kết quả tốt hơn trước thì sẽ kích thích
HS khá giỏi phát triển tiềm năng về hóa học vì các em có điều kiện thể hiện năng
lực hiểu biết sâu rộng của mình về hóa học. Đồng thời, cũng kích thích các em
Khi ứng dụng NCTT trong KTBC thì nội dung kiểm tra được GV chuẩn bị
trước trên máy hoặc phiếu và HS nắm được kiến thức cần kiểm tra ở tiết trước
nên cả GV và HS đều chủ động khi tiến hành phần KTBC trong mỗi tiết học,
vừa tiết kiệm được thời gian vừa đạt kết quả như ý.
Những lúc không có điện, hoặc không có máy chiếu thì GV có thể dùng bảng
phụ ghi đề và HS làm ở bảng con từng câu hoặc ở giấy, vở (không cần chép đề).
Nếu GV muốn kiểm tra toàn lớp lấy tỉ lệ số HS học bài thì có thể cho HS làm
từng câu, mỗi HS ghi đáp án ở bảng con, GV kiểm tra đáp án của tất cả HS ở
từng câu.
6. Những năm tôi KTBC bằng hình thức cũ là vấn đáp thì chỉ kiểm tra
được từng em một và số lượng HS được KT trong một tiết còn hạn chế ( khoảng
một đến ba em), do đó, có bài không KT hết được nội cần KT. Còn nếu KT nhiều
Trường THCS Quang Trung Gv: Tuyễn Thị Tường Vi
- 7 -
HS cùng một lúc thì GV không kiểm soát hết phần trả bài của từng HS, HS dưới
lớp cũng không theo dõi kịp những kiến thức đang củng cố.
Từ năm học 2010-2011 đến nay, khi ứng dụng CNTT vào KTBC tôi chủ
động được về thời gian, nội dung cần KT, số lượng HS kiểm tra, không phải đọc
đi , đọc lại một nội dung kiểm tra từ lớp này sang lớp khác và đặc biệt không
phải lo về chất lượng bộ môn như những năm học trước. HS cũng chủ động về
thời gian, nội dung KT. Các em không còn lo sợ bị áp lực trước GV và các bạn
trên lớp.
** Sau đây là một số nội dung kiểm tra bài cũ hóa 8, 9 ở một số bài cụ thể:
Lớp 8: Nội dung phiếu KTBC
*Tiết 8: Đơn chất và hợp chất – Phân tử
Đề 1:
1)Trong hai câu sau câu nào đúng:
a) Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại ở dạng tự do.
b) Trong không khí có nguyên tố oxi.
2)Nêu ý nghĩa các kí hiệu sau: 3O, 3O
4
O
2
, C
2
H
5
OH , C
2
H
6
, HCl ,NaOH ,C
6
H
6
, CH
3
Cl
(Điền đúng vị trí của mỗi công thức được 1 điểm)
Hợp chất hữu cơ Hợp chất vô cơ
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
*Tiết 45: Metan
Hãy viết tất cả công thức cấu tạo dạng đầy đủ của các chất có công thức phân tử
sau: CH
3
Cl , C
2
H
6
O , CH
Đề 1: Câu hỏi cho HS trung bình, yếu, kém :
1- Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo dạng đầy đủ của benzen? (4điểm)
2- Benzen có phản ứng với Brom không?Nếu có, viết phương trình phản ứng
dạng công thức cấu tạo đầy đủ và cho biết phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?
(6 điểm)
Đề 2: Câu hỏi cho HS khá, giỏi:
Nêu đặc điểm cấu tạo của benzen và so sánh với đặc điểm cấu tạo của metan,
etilen, axetilen? (4 điểm)
Từ đó nêu tính chất hóa học đặc trưng của benzen? Viết phương trình hóa học.
(6 điểm)
*Tiết 51: Luyện tập chương 4: Hidrocacbon.Nhiên liệu.
Cho HS về nhà kẻ trước bảng ở phần kiến thức cần nhớ vào vở học
Metan Etilen Axetilen Benzen
CTCT
Đặc điểm cấu tạo
của phân tử
Phản ứng đặc
trưng
Ứng dụng chính
Mỗi bàn làm một nhóm hoàn thành.GV chiếu kết quả và cho HS chấm chéo.
*Tiết 52: Thực hành:Tính chất của hidrocacbon
-Nội dung phiếu KT: Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
1.Nguyên liệu điều chế khí Axetilen C
2
H
2
trong phòng thí nghiệm là:
a/ CaC
2
, H
ít tan trong nước
c/ C
2
H
2
nhẹ hơn không khí d/ C
2
H
2
tan nhiều trong nước
3.Axetilen C
2
H
2
không thể phản ứng với chất nào:
a/ Brom b/ Oxi c/ Hidro d/ Nước
4.Benzen C
6
H
6
tham gia phản ứng thế với:
a/ Clo b/ Brom c/ Hidro d/ Oxi
5.Benzen C
6
H
6
không bị hòa tan trong:
a/ Nước b/ Dầu hỏa c/ Dầu ăn d/ Iot
7. GV phát phiếu KT, quy định giờ KT, cho HS làm nhanh đáp án vào vở
giấy hoặc vở đã chuẩn bị trước. GV quan sát, nhắc nhở khi cần, canh giờ.
Tất cả các em luôn trong tinh thần sẵn sàng cho kiểm tra, không còn cảm
giác lo sợ, hồi họp phải đối diện với cô thầy, với nhiều bạn ngồi dưới lớp nhìn
lên, không còn lo: cô thầy kiểm tra bài cũ cái gì vì nội dung kiểm tra, câu hỏi KT
các em đã biết.
Từ những lớp có chất lượng KT thấp có nhiều HS trung bình, yếu, kém về
môn hóa đến nay chất lượng đã được nâng cao. Nhiều em ngại học môn hóa, đặc
biệt những HS yếu, kém giờ đã thích học hóa hơn. Số lượng HS khá, giỏi bộ
môn hóa nhờ đó không ngừng tăng.
1. Điểm KTBC học kì I năm học 2009 - 2010 của khối 9 khi chưa ứng dụng
CNTT trong KTBC:
Lớp Điểm KTBC học kì I năm 2009 – 2010 (%)
Giỏi Khá TB Yếu Kém >TB
9
1
13,5 33,8 42,2 10,5 0 89,5
9
2
16,0 30,0 44,0 10,0 0 89
9
3
16,0 27,0 44,3 12,7 0 87,3
9
4
15,3 20,3 51,1 13,3 0 86,7
2. Điểm KTBC học kì I năm học 2010 - 2011 của khối 9 khi đang ứng dụng
CNTT trong KTBC năm đầu tiên :
Lớp Điểm KTBC học kì I năm 2010 – 2011 (%)
Giỏi Khá TB Yếu Kém >TB
9
1
mới phương pháp KT, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy bộ môn
hóa mà cụ thể là KTBC đã góp phần lớn trong việc nâng cao chất lượng KTBC
nói riêng, cũng như chất lượng dạy học bộ môn hóa nói chung.
Với những bài học thực tế, “Ứng dụng CNTT trong KTBC” đã giúp HS
học môn hóa dễ dàng hơn, thích thú hơn và có hiệu quả cao hơn.
Nhưng để thực hiện được việc “Ứng dụng CNTT trong KTBC” đòi hỏi
GV phải chịu khó nghiên cứu để nắm được năng lực từng HS, tình hình học tập
của từng lớp. Nên đầu tư thực hiện ngay từ năm lớp 8 mới học hóa để các em
không mất kiến thức hóa học cơ bản ban đầu. Bản thân GV phải biết sử dụng
CNTT và vận dụng tốt một số phần mềm hóa học.
Một số nơi chưa ‘Ứng dụng CNTT’ được thì có thể sử dụng bảng phụ,
bảng con, giấy để thực hiện.
GV nên hướng dẫn HS làm một quyển vở đơn giản để làm vở KT. Tất cả
nội dung kiểm tra HS làm và lưu ở đó để HS có nội dung tự ôn khi cần thiết như
tự ôn để kiểm tra một tiết định kì, thi học kì; GV nhận vở để tổng kết điểm;
Trước đây, khi chưa có vở KT này thì giữa GV và phụ huynh khó có thể
trao đổi với nhau kết quả học tập thực tế của con em mình; Giờ đây, phụ huynh
và GV có thể kết hợp rèn luyện, nhắc nhở con em thông qua vở KT này.
Trên đây, là toàn bộ đề tài nghiên cứu “ Ứng dụng CNTT trong KTBC của
môn Hóa học THCS ”. Do bản thân tôi là một GV trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm
trong dạy học nên đề tài chắc hẳn còn có thiếu sót, cần có sự đóng góp thêm
nhiều ý kiến của quý thầy cô để góp phần xây dựng đề tài này ứng dụng trong
dạy học đạt hiệu quả cao hơn .
VII. ĐỀ NGHỊ:
Để chất lượng giáo dục bộ môn hóa THCS ngày càng cao tôi xin mạnh dạng có
một số đề nghị như sau:
1. Các ban ngành giáo dục, các cấp cần tư thỏa đáng cho giáo dục về : Ngân
sách, cơ sở, vật chất, trang thiết bị hiện đại để phục vụ việc ứng dụng công
Trường THCS Quang Trung Gv: Tuyễn Thị Tường Vi
- 12 -
7 Cơ sở lí luận 2
8 Cơ sở thực tiễn 3
9 Phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu 4
10 Phương pháp nghiên cứu 4
11 Nội dung nghiên cứu 4
12 Kết quả nghiên cứu 9
13 Kết luận 11
14 Đề nghị 12
15 Tài liệu tham khảo 13
Trường THCS Quang Trung Gv: Tuyễn Thị Tường Vi