/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
GIÁO ÁN BÀI SOẠN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 9
CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện
nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa
quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát
triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ
quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam
mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và
nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ
đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao
chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong
hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền
tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc
học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh
tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi
người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất
định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có
khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và
khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng
một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức
TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 9
CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
TUẦN 8 Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, bước đầu đọc rõ lời nhân
vật trong bài.
- Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem,
thập thò.(HS khá giỏi)
- Hiểu nội dung bài và ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu
thương vừa nghiêm khắc dạy bào HS nên người.( trả lời các
câu hỏi trong bài).
* Các KNS c ơ bản được giáo dục:
- Thể hiện sự cảm thông.
- Kiểm soát cảm xúc.
- Tư duy ph phán.
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có
thể sử dụng.
Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân,
phản hồi tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK.
/> />III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. On định. - Cả lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng.
Đọc lại bài “thời khóa biểu” và trả
từng đoạn, nêu nghĩa của từ mới
trong đoạn.
- 4 HS lần lượt trả
lời đọc bài, nêu ý
nghĩa từ mới theo yêu
/> />- Nhận xét. cầu.
- Giới thiệu câu khó hướng dẫn
HS đọc:
Giờ ra chơi, / Minh thì thầm với
Nam: // “Ngoài phố có gánh
xiếc. // Bọn mình ra xem đi!” //
- 3 HS đọc lại, cả
lớp đồng thanh
Đến lượt Nam đang cố lách ra /
thì bác bảo vệ tới, / nắm chặt hai
chân em/ “cậu nào đây? // Trốn
học hả?” //
Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh
đang thập thò ở cửa
lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: //
“Từ nay / các em có trốn học đi
chơi nữa không? //
- Yêu cầu HS nối nhau đọc theo
đoạn
- 4 HS lần lượt trả
lời đọc bài.
- Nghe, chỉnh sửa cho HS
- Yêu cầu HS đọc thuộc từng đoạn
trong nhóm.
* Tổ chức cho HS thi đọc giữa các
lời câu hỏi của GV.
- Khi đó bác làm gì? (bác nắm
chặt… trốn học hả?)
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại
cô giáo đã làm gì? (Cô xin bác bảo
vệ … đưa về lớp)
- Những việc làm của cô giáo cho
em thấy cô là người như thế nào?
(rất dịu dàng, yêu thương học
trò…)
- Cô giáo đã làm gì khi Nam
khóc? (Cô xoa đầu an ủi Nam)
- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?
(xấu hổ)
- Còn Minh thì sao? Khi được cô
giáo gọi vào em đã làm gì? (thập
thò ngoài cửa… Nam đã xin lỗi
cô)
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
/> />(cô giáo)
- Vì sao cô giáo trong bài được ví
với người mẹ hiền? (Cô vừa
thương yêu HS vừa nghiêm khác
dạy bảo HS giống như một người
mẹ trong gia đình).
- 3 HS lần lượt trả lời
theo suy nghĩ của
mình.
* Tổ chức cho HS thi đọc phân
vai.
thắng trẻo, con kiến, tiếng đàn.
- 2 HS lên bảng
viết, HS còn lại viết
vào bảng con.
-
- Nhận xét, ghi điểm HS.
- Nhận xét chung
3. Bài mới:
A. Giới thiệu tên bài viết - 3 HS nhắc lại.
/> /> “Người mẹ hiền” ghi bảng.
- Treo bảng phụ đọc đoạn văn cần
chép.
- Theo dõi, đọc
thầm theo.
Hỏi: Đoạn trích trong bài tập đọc
nào? (bài Người mẹ hiền)
- 4 HS lần lượt trả
lời.
- Vì sao Nam khóc? (vì Nam thấy
đau và xấu hổ)
- Cô giáo nghiệm giọng hỏi hai bạn
thế nào? (Từ nay, các em… nữa
không?)
- Hai bạn trả lời ra sao? (Thưa cố,
không ạ. Chúng em xin lỗi cô)
Hỏi tiếp:
- Trong bài có những dấu câu nào?
(Dấu chấm, dấu phẩy, … dấu chấm
hỏi)
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu? (trước
Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS còn
lại làm vào vở bài tập.
- Làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
trên bảng.
- Nhận xét.
- GV chốt lại bài.
a. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b. Trèo cao, ngã đau.
* Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng
làm.
a. Con dao, tiếng rao hàng, giao bài
tập về nhà.
- Cả lớp làm bài vào
vở.
Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có
rặt một loại cá.
b. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi
phải học.
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng lớp.
- Nhận xét, kiểm tra
bài của mình.
A. Giới thiệu tên bài
“Người mẹ hiền”
- 3 HS nhắc lại tên
bài.
1. Hướng dẫn kể từng đoạn truyện: HS lắng nghe
* Bước 1: Kể trong nhóm
- Treo lần lượt 4 tranh lên bảng.
- Gợi ý HS kể từng đoạn truyện dựa
vào tranh.
+ Tranh 1:
- Minh đang thì thầm với Nam điều
gì?
- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem
xiếc).
HSTL cu hỏi
- Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế
nào?
(Nam rất tò mò muốn đi xem)
HSTL cu hỏi
- Hai bạn quyết định ra ngoài bằng
cách nào? Vì sao? (Cổng trường
đóng nên hai bạn quyết định chui
qua … thủng)
HSTL cu hỏi
+ Tranh 2:
- Khi hai bạn chui qua lỗ tường
thủng thì ai xuất hiện?
- (bác bảo vệ xuất hiện)
HSTL cu hỏi
- Bác đã làm gì, nói gì?
nhóm trình bày, nối
nhau kể từng đoạn
cho đến hết truyện.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Kể lại toàn bộ câu chuyện:(dành
cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu kể phân vai:
+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện.
HS nhận các vai còn lại.
- Thực hành kể
theo vai.
+ Lần 2: Thi kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- Thực hành kể
theo vai.
/> />- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - 3 HS kể toàn bộ
truyện.
4. Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức cho HS thi kể theo vai.
- Nhận xét.
5. Nhận xét
- 4 HS đại diện
nhóm lần lượt kể,
nối tiếp từng đoạn.
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện này.
- Nhận xét chung tiết học. - Chọn bạn học tốt.
Tập viết
CHỮ HOA G
I. MỤC TIÊU:
HS trả lời cu hỏi
- Chữ hoa được viết bởi mấy nét? 3
nét, hai nét cong trái nối liền nhau và
một nét khuyết dưới).
HS trả lời cu hỏi
- Bịt phần nét khuyết và yêu cầu HS
nhận xét phần còn lại giống chữ gì?
(chữ C hoa)
HS trả lời cu hỏi
- Nêu qui trình viết:
-Nét 1, 2 viết tương tự như chữ viết
C hoa.
- Nghe, quan sát.
- Điểm dừng bút của nét 1 nằm trên
đường kẻ 6, khi viết đên sđây thì đổi
/> />chiều hướng bút xuống dưới rồi viết
nét cong trái thứ hai có điểm dừng
bút ở giao điểm của đường ngang 3
với đường dọc 5.
- Từ điểm dừng của hai nét bút
xuống dưới viết nét khuyết dưới.
- Điểm dừng bút của chữ G hoa
nằm trên giao điểm của đường ngang
2 và đường dọc 6.
- GV vừa viết mẫu vừa giảng lại qui
trình.
- Yêu cầu HS viết vào không trung
chữ G hoa.
- Viết vào không
trung.
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ
Góp 2 lượt, chỉnh sửa cho HS.
- Viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở. - HS viết bài.
- 1 dòng chữ G hoa, cỡ vừa.
- 2 dòng chữ cái G hoa, cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ Góp , cỡ nhỏ.
- 3 dòng Góp sức chung tay, cỡ
nhỏ.
- Thu chấm: 5 - 7 vở rồi nhận xét.
4. Củng cố,
Gọi học sinh nêu lại cách viết chữ G.
nhận xét chốt lại.
5. dặn dò:
Học sinh nêu.
- Nhận xét tiết học - Chọn bạn học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài
viết trong vở tập viết.
- Lắng nghe.
/> />Tập đọ:
BÀN TAY DỊU DÀNG
I. MỤC TIÊU:
1. Đọc trơn được cả bài
- Nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc lời nhân
vậtphù hợp với nội dung.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: sự dịu dàng, đầy
thương yêu của thầy cô giáo đã an ủi bạn HS đang buồn vì
bà mất, nên bạn càng thêm yêu quý thầy và cố gắng học để
không phụ lòng mọi người.(trả lời được các câư hỏi trong
bài)
- Mỗi em đọc 1
câu từ đầu bài đến
hết bài.( 2 vòng)
- Phân đoạn: 3 đoạn (như ở SGK) - Theo dõi.
- Gọi HS đọc từng đoạn nêu nghĩa từ
mới trong đoạn.
- 3 HS lần lượt đọc
bài, nêu nghĩa mới
theo yêu cầu.
- Giới thiệu câu khó hướng dẫn HS
ngắt giọng.
- Thế là/ chẳng bao giờ/ An còn
được nghe bà kể chuyện cổ tích,/
chẳng bao giờ còn được bà âu yếm,/
vuốt ve…//
- 3 HS đọc lại.
Cả lớp đọc.
- Thưa thầy,/ hôm nay/ em chưa làm
bài tập.//
Nhưng sáng mai/ em sẽ làm ạ!// tốt
lắm!/ Thầy biết/ em nhất định sẽ làm//
Thầy khẽ nói với An.//
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc (cá nhân,
đồng thanh).
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS còn lại nghe
sửa lỗi cho nhau.
Cử cá nhân thi đọc.
/> />- Yêu cầu cả lớp đọc bài.
bài cho ta thấy rõ thái độ của thầy
giáo? (Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An…
“Tốt lắm!”)
HSTL cu hỏi
- Em thấy thầy giáo của An là người
như thế nào? (rất yêu thương, quý
mến HS, biết chia sẻ và cảm thông
HSTL cu hỏi
/> />với)
* Tổ chức cho HS thi đọc theo vai.
Nhận xét, ghi điểm.
- Các nhóm cử đại
diện thi đọc theo
vai.
4. Củng cố, dặn dò:
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?
Nhận xét chốt lại và giáo dục học
sinh.
- 3 HS trả lời suy
nghĩ của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Dặn dò:
- Lắng nghe.
Nhận xét chung tiết học. - Chọn bạn học tốt.
Chính tả (Nghe - viết)
BÀN TAY DỊU DÀNG
I. MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn
xuôi; biết ghi đúng các dấu câu trong bài.
tập).
Lúc đó thầy có thái độ như thế
nào? (Thầy nhẹ nhàng … không trách
An)
- Yêu cầu HS quan sát đoạn bài viết. - Thực hiện theo
yêu cầu của GV.
Hỏi: Tìm những chữ phải viết hoa HS trả lời cu hỏi
/> />trong bài? (An, Thầy, Thưa, Bàn).
An là gì trong câu? (Tên riêng của
bạn HS).
HS trả lời cu hỏi
Các chữ còn lại vì sao phải viết
hoa? (là các chữ đầu câu)
+ Vậy những chữ nào thì phải viết
hoa? (chữ cái đầu câu và tên riêng).
HS trả lời cu hỏi
+ Khi xuống dòng, chữ đầu câu phải
viết thế nào? (Viết hoa và lùi vào ôli).
- Yêu cầu HS nêu các từ khó viết
trong bài rồi phân tích lần lượt các từ
đã nêu.
- Nêu từ khó, phân
tích theo yêu cầu
của GV.
- Đọc lần lượt các từ khó cho HS
viết vào bảng con: vào lớp, làm bài,
chưa làm, thì thào, xoa đầu, yêu
thương, kiểm tra, buồn bã, trìu mến…
- Viết bảng con.
- Đọc bài yêu cầu HS nghe viết vào
chảy cuồn cuộn.
- Nhận xét, ghi điểm.
4. Củng cố, dăn dò:
- Nhận xét tiết học. - Chọn bạn học tốt.
- Về nhà viết lại các lỗi chính tả
trong bài ghi nhớ các từ phân biệt đã
học.
- Lắng nghe.
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG - TRẠNG THÁI
DẤU PHẨY
/>