Chi phí điều trị nội trú một số bệnh hô hấp thường gặp tại Bệnh viện 74 Trung ương, năm 2014 - Pdf 27

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRƯƠNG CÔNG THỨ
CHI PHÍ CỦA HỘ GIA ĐÌNH CHO ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
MỘT SỐ BỆNH HÔ HẤP THƯỜNG GẶP
TẠI BỆNH VIỆN 74 TRUNG ƯƠNG
NĂM 2014
Đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Mã số: 60.72.07.01
Hà Nội, 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRƯƠNG CÔNG THỨ
CHI PHÍ CỦA HỘ GIA ĐÌNH CHO ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
MỘT SỐ BỆNH HÔ HẤP THƯỜNG GẶP
TẠI BỆNH VIỆN 74 TRUNG ƯƠNG
NĂM 2014
Đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Mã số: 60.72.07.01
Hà Nội, 2014
i
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đường hô hấp rất phổ biến trên thế giới và ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe cộng đồng do tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao, gây ra khoảng 17% của tất cả
các trường hợp tử vong và 12% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu . Tại Việt Nam, cùng
với sự phát triển của xã hội, bệnh đường hô hấp đang trở thành vấn đề nổi cộm và ảnh
hưởng ngày càng lớn tới cuộc sống của người dân – gánh nặng cho Ngành Y tế và ảnh
hưởng tới toàn xã hội . Theo nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt

nhập viện nhiều lần trong năm . Bên cạnh những chi phí mà người bệnh phải chi trả cho
bệnh viện do sử dụng các dich vụ y tế, thuốc và vật tư tiêu hao; người bệnh còn phải
chịu các khoản chi phí về ăn ở, đi lại, thuê nhà trọ… Vậy gánh nặng chi trả thực tế của
người bệnh hiện nay ra sao? Yếu tố nào ảnh hưởng đến gánh nặng chi phí khám chữa
bệnh của người bệnh?
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Chi phí của hộ gia đình cho
điều trị nội trú một số bệnh hô hấp thường gặp tại Bệnh viện 74 Trung ương năm
2014”. Nghiên cứu này sẽ cung cấp những thông tin về gánh nặng chi phí của hộ gia
đình cho điều trị 3 bệnh hô hấp thường gặp; các yếu tố liên quan đến chi phí của hộ gia
đình và nguyên nhân của sự khác biệt giữa các cấu phần trong chi phí của người bệnh.
Những thông tin này rất cần thiết giúp các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và triển
khai các giải pháp can thiệp hiệu quả để giảm gánh nặng kinh tế do bệnh gây ra, cũng
như hạn chế rào cản trong việc tiếp cận điều trị và thu hút người bệnh đến khám chữa
bệnh tại bệnh viện. Kết quả nghiên cứu cũng giúp các nhà quản lý giáo dục y đức cho
các Bác sĩ lâm sàng thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh và hạn chế lạm dụng
thuốc, kỹ thuật lâm sàng không cần thiết.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định chi phí của hộ gia đình cho điều trị nội trú của 3 bệnh hô hấp
thường gặp tại Bệnh viện 74 Trung ương năm 2014.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến chi phí của hộ gia đình cho điều trị nội
trú 3 bệnh hay gặp tại Bệnh viện 74 Trung ương năm 2014.
4
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về các bệnh hô hấp thường gặp
Bệnh đường hô hấp là một thuật ngữ y tế bao gồm bệnh lý ảnh hưởng đến các
cơ quan trao đổi khí trong cơ thể, bao gồm đường hô hấp trên, khí quản, phế quản, tiểu
phế quản, phế nang, màng phổi và khoang màng phổi. Bệnh đường hô hấp từ nhẹ
như cảm lạnh thông thường, các thực thể đe dọa tính mạng như viêm phổi vi
khuẩn, thuyên tắc phổi và ung thư phổi. Trong đó các bệnh nhiễm trùng phổi (chủ yếu

thuốc an thần.
+ Điều trị không dùng thuốc: Phục hồi chức năng hô hấp, oxy dài hạn tại
nhà và điều trị phẫu thuật.
* Điều trị trong đợt cấp
- Xác định nguyên nhân gây đợt cấp :
- Đánh giá mức độ nặng của đợt cấp
- Điều trị đợt cấp
+ Thở oxy 1 – 3 lít/phút sao cho SpO
2
> 90%, thử lại khí máu sau 30 phút.
+ Sử dụng các thuốc giãn phế quản: xịt họng, tiêm, truyền tĩnh mạch.
+ Kháng sinh: khi có biểu hiện nhiễm trùng.
+ Kiểm soát thăng bằng kiềm toan, nước điện giải, chế độ dinh dưỡng.
+ Thông khí nhân tạo không xâm nhập.
+ Thông khí nhân tạo xâm nhập.
 Tại Bệnh viện 74 Trung ương: việc điều trị cho người bệnh COPD cũng được
thực hiện theo nguyên tắc và các giai đoạn nêu trên.
1.1.2. Bệnh học viêm phổi
1.1.2.1. Định nghĩa
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang,
ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận cùng hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Bệnh do
các vi khuẩn , virus, ký sinh vật, nấm, nhưng không phải trực khuẩn lao…
1.1.2.2. Dịch tễ học
6
- Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy
dinh dưỡng, cơ địa có các bệnh mạn tính, giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hay
các bệnh phổi có trước như(viêm phê quản mạn, giản phế quản, hen phếquản ). Bệnh
thường xuất hiện ở lúc thay đổi thời tiết, yếu tố môi trừng thuận lợi và có thể tạo thành
dịch nhất là virus, phế cầu, Hemophillus .
- Ở các nước: Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng

phế quản, tiểu phế quản tận, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản .
1.1.3.2. Dịch tễ học
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ung thư phổi đứng hàng đầu ở nam (17,6%),
đứng hàng thứ năm ở nữ (5,8%) trong tổng số các bệnh ung thư. UTP chiếm 30% ở
nam và 20% ở nữ, bệnh có xu hướng ngày càng tăng, mỗi năm có khoảng 660.000
trường hợp UTP được phát hiện thêm .
Tại Việt Nam, năm 2009, ước tính cả nước có 36.201 nam, 32.786 nữ bị UTP,
mỗi năm sẽ có thêm 6.905 ca mắc mới. Trong một nghiên cứu cho thấy 62,55% bệnh
nhân vào viện không còn khả năng phẫu thuật .
1.1.3.3. Nguyên nhân hay gặp
- Thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng gây UTP, mối liên quan giữa UTP và
thuốc lá đã được các nhà lâm sàng nghi ngờ vào những năm 1930 khi thông báo sự gia
tăng xuất hiện của một bệnh hiếm gặp. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ UTP lên 22 lần ở
nam, 12 lần ở nữ, mức độ gia tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút, số bao trong
năm, thời gian hút, số điếu hút trong ngày .
- Ô nhiễm môi trường: một số chất như amiantte, niken, crom, nhựa, khí đốt, dầu
mỏ… được ghi nhận làm tăng nguy cơ UTP .
- Bức xạ ion hóa: Randon là sản phẩm phân hủy dạng khí của Uranium 238 và
Radium 226 hủy hoại mô của phổi do phát ra những hạt anpha làm tăng nguy cơ UTP .
8
1.1.3.5. Điều trị
Trên thực tế lâm sàng người ta nêu ra một số hướng về nguyên tắc điều trị đơn
giản như sau :
- Giai đoạn I: phẫu thuật, nếu người bệnh không mổ thì xạ trị.
- Giai đoạn II: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hỗ trợ.
- Giai đoạn IIIa: Xạ trị, hóa trị hỗ trợ hoặc phẫu thuật phối hợp hóa trị.
- Giai đoạn IIIb: Xạ trị, hóa trị hỗ trợ.
- Giai đoạn IV: Hóa trị + điều trị triệu chứng.
 Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu chỉ thực hiện trên đối tượng người
bệnh được điều trị bằng hóa chất và/hoặc điều trị triệu chứng, là những đối

Trong lĩnh vực y tế, chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh cho hệ thống y
tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong quá trình giải quyết trực tiếp bệnh
tật. Chi phí này được chia thành hai loại:
+ Chi phí trực tiếp dành cho y tế: Bao gồm các chi phí chẩn đoán, điều trị, theo
dõi, phục hồi chức năng (ví dụ như chi phí thuốc, ngày giường bệnh, xét nghiệm.,.).
+ Chi phí trực tiếp không dành cho y tế: là các khoản chi tiêu trực tiếp của
người bệnh và người nhà trong quá trình điều trị cho người bệnh, ví dụ như chi cho đi
lại, thức ăn, nơi ở và các chăm sóc chính thức khác.
- Chi phí gián tiếp .
Là những chi phí thực tế không chi trả. Chi phí này được định nghĩa là mất khả
năng sản xuất do mắc bệnh mà bệnh nhân, gia đình họ, xã hội và người sử dụng lao
động của họ phải gánh chịu. Chi phí này được chia thành hai loại:
Chi phí do mắc bệnh: bao gồm giá trị của mất khả năng sản xuất của những
người bệnh do bị nghỉ ốm phải nghỉ việc hoặc bị thất nghiệp.
Chi phí do tử vong: được tính là giá trị hiện tại của mất khả năng sản xuất do
chết sớm hoặc mất khả năng vận động vĩnh viễn do bị bệnh.
- Chi phí vô hình
Chi phí vô hình là các chi phí do đau đớn, lo sợ, chất lượng cuộc sống của người
bệnh và gia đình giảm sút, mất thời gian nghỉ ngơi. Tuy vậy, trong thực tế, các chi phí
này thường ít được xem xét đến trong quá trình đánh giá gánh nặng kinh tế của bệnh
tật vì nó mang tính chủ quan cao và phụ thuộc rất nhiều vào văn hóa. Do vậy khó có
thể định giá trị chi phí này thành tiền tệ .
10
1.2.4. Phương pháp tính toán chi phí
Bệnh tật nói chung và các bệnh đường hô hấp gây ra gánh nặng về kinh tế đối
với hộ gia đình người bệnh và toàn xã hội. Nhằm góp phần giảm bớt gánh nặng về kinh
tế do bệnh tật và đưa ra các những thông tin cần thiết hỗ trợ cho việc ra quyết định và
xây dựng chính sách trong y tế, các nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng phương pháp
đo lường gánh nặng về kinh tế của bệnh tật (economic burden of disease), hay còn gọi
là phương pháp đo lường chi phí bệnh tật (Cost of Illness – COI). Lần đầu tiên Rice và

người bệnh phải chi trả bao gồm: CP ngày giường điều trị; CP thuốc, máu, dịch truyền;
CP vật tư tiêu hao (VTTH); CP phẫu thuật-thủ thuật (PT,TT); CP chăm sóc thở máy; CP
cận lâm sàng (bao gồm CP cho các xét nghiệm và cho chẩn đoán hình ảnh(CĐHA);
những chi phí trực tiếp không cho y tế thông qua quá trình phỏng vấn người bệnh trước
khi ra viện bao gồm: CP ăn, uống (người bệnh (NB) và người chăm sóc người bệnh
(CSNB); CP đi lại (NB và người CSNB); CP ở trọ (người CSNB) và CP trông NB và chi
phí gián tiếp là mất hoặc giảm thu nhập do nghỉ việc/mất sức lao động.
- Đo lường các nguồn lực đầu
vào
Các thông tin về các CP được quyết định đưa vào tính toán nói trên được thu thập
từ hóa đơn thanh toán và phiếu phỏng vấn khi NB ra viện. Dựa vào hóa đơn thanh toán và
phiếu phỏng vấn, các thông tin về ngày giường điều trị; thuốc; máu, dịch truyền; VTTH;
phẫu thuật-thủ thuật; thời gian chăm sóc thở máy; xét nghiệm CLS; được thống kê theo
số lượng sử dụng của mỗi NB sau đó tính chi phí từ phía hộ gia đình đối với người bệnh
có và không có BHYT. Những thông tin về CP ăn uống; CP đi lại; CP ở trọ và CP trông
NB được thống kê theo khả năng chi trả của NB. Chi phí đơn vị của từng loại chi cho y tế
được áp dụng theo danh mục giá của BV.
- Định giá các nguồn lực đầu vào
Sau
khi thu thập đầy đủ các thông tin về số lượng và chi phí đơn vị cho
từng
loại nguồn lực đầu vào, bước cuối cùng là tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số
về chi phí cần quan tâm
12
1.2.4.2. Cách tiếp cận để tính toán chi phí trực tiếp dành cho y tế:
Nghiên cứu áp dụng phương pháp ước tính chi phí từ dưới lên (bottom-up
approach) .
Phương pháp tiếp cận “Bottom – Up”: Cách tiếp cận này được dựa trên chi phí
trung bình mà người bệnh phải chi trả cho toàn bộ các dịch vụ mà người bệnh đã sử
dụng.

UTP là 106.400.000.000 €/1 năm và viêm phổi là 46.000.000.000 €/1 năm. Các yếu tố
liên quan với gánh nặng kinh tế do bệnh hô hấp như: tình trạng của bệnh, thuốc lá.
Hạn chế của nghiên cứu là dựa vào kết quả có sẵn của một nhóm nhỏ các quốc gia và
ước tính theo tỷ lệ nhân khẩu học để tính toán chi phí chăm sóc sức khỏe cho các bệnh
đường hô hấp .
Một nghiên cứu khác được tiến hành năm 2008 nhằm phân tích gánh nặng kinh
tế của hộ gia đình cho điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em tại miền Bắc Pakistan. Nghiên
cứu tiến hành trên 112 trẻ mắc bệnh và sử dụng phương pháp phỏng vấn cha mẹ của
trẻ để ước tính chi phí của hộ gia đình và kết hợp báo cáo chi phí từ quan điểm của nhà
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để ước tính tổng gánh nặng tài chính của viêm
phổi ở trẻ em tại miền Bắc Pakistan. Nghiên cứu thu thập thông tin về thời gian và tác
động kinh tế của bệnh viêm phổi cho các hộ gia đình, bao gồm cả chi phí trực tiếp cho
y tế như tư vấn, ngày giường, thuốc men, xét nghiệm chẩn đoán; chi phí trực tiếp
không cho y tế như ăn, ở, đi lại và chi phí khi thăm khám tại các cơ sở y tế khác. Kết
quả nghiên cứu cho thấy riêng chi phí của hộ gia đình thì chi cho thuốc chiếm tỷ lệ cao
nhất (40,54%), chi ăn uống (23,68%), ngày gường (13,23%) và chi đi lại (12,19%).
Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của hộ gia đình là tình trạng bệnh của trẻ, chi phí trung
bình cho một đợt điều trị viêm phổi là 22,62 USD, viêm phổi nặng là 143,00 USD. Hạn
chế của nghiên cứu là chưa tính toán chi phí gián tiếp như mất thu nhập của cha mẹ do
chăm sóc con trong thời gian mắc bệnh và chi phí do các di chứng và tử vong của trẻ .
14
Một nghiên cứu khác được tiến hành trên 60.231 (1992 – 2003) người bệnh ung
thư phổi để tính toán chi phí điều trị bao gồm cả chi phí của hộ gia đình ở Mỹ. Tác giả
đã sử dụng cách ước tính chi phí cho tất cả các giai đoạn của việc chăm sóc ung thư
phổi và quan tâm đến thay đổi chi phí theo giai đoạn chẩn đoán, loại mô học (không tế
bào nhỏ so với tế bào nhỏ) và phương pháp điều trị. Kết quả cho thấy tuổi trung bình
của đối tượng là 72 tuổi, chi phí chăm sóc hàng tháng trong 6 tháng đầu năm dao động
từ 2687 USD (không điều trị tích cực) đến 9360 USD (hóa trị/ xạ trị-), và thay đổi theo
giai đoạn lúc chẩn đoán và loại mô học. Chi phí của hộ gia đình lên tới 21,6% chi phí
chăm sóc và tăng lên trong giai đoạn 1992-2003 cho hầu hết các giai đoạn và điều trị

ngoài y tế như ăn, ở, đi lại…Kết quả cho thấy chi phí trung bình cho 1 đợt điều trị nội
trú của bệnh nhân là 4.164.300 đồng, trong đó chi phí trung bình của COPD là
4.947.500 đồng; viêm phổi là 4.600.000 đồng và ung thư phổi là 4.217.900 đồng.
Nghiên cứu cho thấy hình thức thanh toán khi ra viện có liên quan với chi phí của hộ
gia đình: chi phí của người bệnh không có BHYT bằng 1,2 lần so với chi phí của người
bệnh có BHYT. Số ngày điều trị trung bình ở nhóm có BHYT gần gấp đôi so với nhóm
không có BHYT. Hạn chế của các nghiên cứu là mới chỉ tính đến chi phí trực tiếp cho
y tế, không tính đến chi phí trực tiếp không cho y tế do người bệnh phải trả trong thời
gian nằm điều trị (bao gồm chi phí ăn uống, đi lại, chi phí CSNB, chi phí khác) và chi
phí gián tiếp (giảm/mất thu nhập do nghỉ việc của người bênh/người chăm sóc). Do đó
không thể tính được tổng chi phí thực tế mà người bệnh phải chi trả. Đây cũng là
những hạn chế mà đa phần các nghiên cứu thường gặp khi tính chi phí điều trị các bệnh
hô hấp .
Trong nghiên cứu chúng tôi dự định tiến hành sẽ khắc phục được một số hạn
chế trên. Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu tiến cứu dựa trên hồ sơ bệnh án, phiếu
thanh toán ra viện, tiến hành phỏng vấn người bệnh trước khi ra viện một ngày nhằm
tính toán chi phí trực tiếp chi cho y tế, chi phí trực tiếp không cho y tế và chi phí gián
tiếp để xác định được tổng chi phí thực tế mà người bệnh phải trả là bao nhiêu, cũng
như có thể xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế từ góc độ hộ gia
đình và một số giải pháp nhằm giảm chi phí của hộ gia đình theo quan điểm của nhà
16
quản lý, cán bộ y tế và người bệnh. Từ kết quả này, chúng tôi hy vọng sẽ đưa ra được
những khuyến nghị xác thực nhất.
Hiện nay ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, một giải pháp quan trọng
và có ý nghĩa nhất để giảm bớt gánh nặng bệnh tật (đặc biệt là với người nghèo) chính
là Bảo hiểm Y tế (BHYT) với nhiều hình thức khác nhau. Triết lí của chương trình này
là “lá lành đùm lá rách” (tương trợ xã hội), người giàu hỗ trợ người nghèo, người có
việc làm hỗ trợ người không có việc làm, và người khỏe mạnh hỗ trợ người có bệnh .
Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai loại hình này còn gặp rất nhiều khó khăn, diện
bao phủ trên dân cư còn thấp, không phải ai cũng nhận thức được lợi ích của chương

mô trên tổng số nhập viện. Một số yếu tố liên quan được nghiên cứu chi ra là: đến chi
phí trực tiếp là tuổi, trình độ, tình trạng bảo hiểm và mức thu nhập có ảnh hưởng đến
chi phí gián tiếp. Các chi phí thật sự sẽ là còn là cao hơn nhiều nếu thống kê tất cả các
bệnh liên quan đến hút thuốc lá, chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, tỷ lệ tử vong và các chi
phí liên quan khác.
Khung lý thuyết [14], [15]:
Chi phí
trực tiếp
cho y tế
- Chi phí ngày
giường
- Chi phí thuốc
- Chi phí vật tư
tiêu hao
- Chi phí xét
nghiệm CLS
- Chi phí CĐHA
-Chi phí chăm sóc
thở máy
Chi phí
trực tiếp
không
cho y tế
Chi phí
trực tiếp
Do hạn chế về thời gian và
nguồn lực, nghiên cứu này
không đề cập đến các chi phí
trong ô có dấu (*).
18

một
đợt
điều trị
nội trú
COPD,
viêm
phổi và
ung
thư
phổi
Một số yếu tố
liên quan:
- Nhân khẩu học
- Hình thức chi
trả viện phí
- Đặc điểm bệnh

- Các can thiệp để
giảm chi phí
19
nhân viên, 6 phòng chức năng, 12 khoa lâm sàng và 5 khoa cận lâm sàng , . Những năm gần
đây, bệnh viện luôn luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được
giao, chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao, uy tín của bệnh viện với người
dân ngày càng được mở rộng. Bệnh viện đã triển khai và thực hiện hầu hết các kỹ thuật khó,
độ phức tạp cao thuộc chuyên ngành hô hấp trong quá trình cấp cứu và điều trị bệnh nhân .
Riêng năm 2013, bệnh viện đã khám được trên 30.000 lượt bệnh nhân, điều trị nội trú cho
7745 bệnh nhân (80% bệnh nhân BHYT) . Trong đó bệnh nhân bị Bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính, Viêm phổi và UTP là những đối tượng bệnh nhân chủ yếu, có diễn biến nặng được
chăm sóc và điều trị tích cực với những chi phí khá tốn kém :
Bảng 1.2. Số liệu thống kê các bệnh hay gặp tại Bệnh viện 74 Trung ương

Phiếu thanh toán ra viện của người bệnh và Hồ sơ bệnh án của người bệnh bệnh
phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phổi và ung thư phổi trong thời gian nghiên cứu (phụ
lục 2).
Thông tin được thu thập bao gồm: số liệu về chi phí trực tiếp cho y tế trong
Phiếu thanh toán ra viện và số liệu về tình hình khám, chữa bệnh trong Hồ sơ bệnh án
của người bệnh (phụ lục 2).
2.2.1.2. Số liệu sơ cấp
Người bệnh/người chăm sóc chính của người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính, viêm phổi và ung thư phổi nằm điều trị tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện được
thông báo ra viện trong thời gian nghiên cứu thỏa mãn tiêu chí lưạ chọn và loại trừ sau:
Tiêu chí lựa chọn
- Người bệnh được bác sĩ chẩn đoán khi ra viện mắc 1 trong 3 bệnh sau: bệnh
phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phổi và ung thư phổi.
Các tiêu chí loại trừ:
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Người bệnh có bệnh kèm theo; người bệnh nằm theo yêu cầu; trốn viện.
Thông tin được thu thập bao gồm: số liệu về chi phí trực tiếp cho y tế (người
bệnh phải mua bên ngoài bệnh viện), chi phí trực tiếp không cho y tế và chi phí mất thu
nhập do nghỉ việc/mất sức lao động của người bệnh được thu thập thông qua phỏng
vấn người bệnh/người CS chính NB trước khi ra viện trong thời gian nghiên cứu từ
tháng 03/2014 đến tháng 5/2014 (xem chi tiết phụ lục 3).
22
2.2.1. Nghiên cứu định tính
- Mục đích: Làm rõ hơn tính phù hợp của từng khoản mục chi phí; tìm hiểu
nguyên nhân và các yếu tố liên quan với gánh nặng chi phí của hộ gia đình; các giải
pháp can thiệp nhằm giảm gánh nặng chi phí của hộ gia đình trên quan điểm của lãnh
đạo bệnh viện, cán bộ y tế và người bệnh.
- Đối tượng: lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo các khoa lâm sàng và người bệnh
COPD/viêm phổi/ung thư phổi.
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status