Ứng dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật “KWL” vào việc giảng dạy môn giáo dục công dân khối 10 THPT - Pdf 27

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
a. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Dạy và học là một nghệ thuật. Nghệ thuật ấy không phải ai cũng thể nghiệm
giống ai. Người giáo viên lên lớp cũng giống như người nghệ sĩ khi lên sân khấu
để cuốn hút được khán giả thì ngoài năng khiếu ra còn đòi hỏi cả một nghệ thuật.
Để giờ giảng của mình thực sự sinh động và học sinh có thể tiếp thu bài một
cách có hiệu quả thì ngoài những tri thức vốn có của mình còn một yếu tố không
thể thiếu được là năng lực sư phạm - hay nói cách khác là phương pháp, kĩ năng
truyền thụ. Chính vì vậy việc đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học là rất cần
thiết. Với định hướng “Đổi mới phương pháp dạy học” là “Phương pháp dạy học
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Điều
28. 2. Luật giáo dục công bố năm 2005).
Năm 2010 – 2011 Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức - kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông các môn học
và đưa ra một số kỹ thuật dạy học tích cực có thể có thể sử dụng trong giảng dạy
môn giáo dục công dân.
b. Xuất phát từ vị trí, vai trò của việc áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ
thuật ‘KWL” trong dạy học giáo dục công dân
Kỹ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên
và học sinh trong các tình huống/hoạt động nhằm thực hiện giải quyết một
nhiệm vụ/nội dung cụ thể. Vì vậy việc vận dụng một cách linh hoạt các kỹ
thuật dạy học tích cực này sẽ giúp cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách
chủ động, sáng tạo. Từ đó khẳng định một điều là các kỹ thuật dạy học tích
1
cực này có vị trí, vai trò rất quan trọng trong việc lĩnh hội tri thức của học
sinh.
c. Xuất phát từ thực trạng của việc sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ
thuật “KWL” các trường THPT.

2
- Làm cho học sinh có niềm tin, thêm yêu thích chú tâm vào môn học mà
mình giảng dạy.
- Trong quá trình áp dụng đề tài này tôi mong muốn đạt được kết quả tốt và
tốt hơn nữa.
- Nếu đề tài của tôi được đồng nghiệp hưởng ứng và sử dụng thì tôi hy
vọng sẽ đạt được hiệu quả như tôi đã làm và hơn thế nữa.
3. Nhiệm vụ.
Có những nhiệm vụ như sau:
- Thông qua kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật “KWL” rèn cho học sinh kỹ
năng làm việc nhóm theo nhiều cách, tạo không khí sôi nổi, hứng thú, tích cực
trong giờ học, tạo điều kiện cho học sinh gần gũi, hiểu nhau và đoàn kết với
nhau hơn. Biến những giờ học trở nên thú vị hơn.
-Vận dụng hai kỹ thuật này một cách sáng tạo để các kỹ thuật giảng dạy
này đạt hiệu quả cao, thổi một luồng sinh khí mới vào cách nhìn nhận về tầm
quan trọng của bộ môn khoa học này.
- Làm cho phương pháp này phải đạt hiệu quả.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ thuật dạy học tích cực: Kỹ thuật mảnh
ghép, kỹ thuật “KWL” vào môn giáo dục công dân
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn giáo dục công dân 10
- Đối tượng tác động: Học sinh lớp 10 trường THPT 4 Thọ Xuân
5. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu.
- Giới hạn nghiên cứu: Các kỹ thuật dạy học trong chương trình giáo dục
công dân 10
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 10 trường THPT 4 Thọ Xuân, giáo viên
giảng dạy bộ môn giáo dục công dân cấp THPT huyện Thọ Xuân.
- Nội dung nghiên cứu: Nếu ứng dụng tốt các kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật
3
‘KWL” sẽ nâng cao hiệu quả giảng dạy môn giáo dục công dân 10

thích sự tham gia tích cực của học sinh. Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá
trình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1 mà còn phải
truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).
- Vòng 1: Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm đựoc giao 1 nhiệm vụ
VD: Nhóm 1: Nhiệm vụ A; Nhóm 2: Nhiệm vụ B; Nhóm 3: Nhiệm vụ C,
-> Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi
trong nhiệm vụ được giao, trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm.
- Vòng 2: Hình thành nhóm mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2, 1
người từ nhóm 3, )
5
-> Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho
nhóm vừa thành lập để giải quyết và trình bày kết quả nhiệm vụ vòng 2.
b. Kỹ thuật “KWL”.
Là kĩ thuật dạy học nhằm tạo điều kiện cho người học nêu được những
điều đã biết liên quan đến chủ đề, những điều muốn biết về chủ đề trước khi học,
và những điều đã học sau khi học.
Dựa trên sơ đồ KWL, người học tự đánh giá được sự tiến bộ của mình
trong việc học, đồng thời giáo viên biết được kết quả học tập của người học, từ
đó điều chỉnh việc dạy học cho hiệu quả.
K ( Điều đã biết)
Know
W ( Điều muốn biết)
What
L ( Điều học được)
Learn
2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật
“KWL” vào việc giảng dạy môn giáo dục công dân khối 10 THPT
a. Cơ sở lí luận học
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố có mối quan hệ mật thiết với
nhau như: M ục đích, nội dung, phương pháp, kỹ thuật và phương tiện dạy học.

7
Phương tiện
Tổ chức
Đánh giá
phú, là chiếc cầu nối giữa các hiện tượng tự nhiên và khả năng nhận thức của
con người. Đó chính là kỹ thuật dạy học mảnh ghép, kỹ thuậtt “KWL”.
Tuy nhiên, cần phải luôn luôn thấy rằng ngoài các kỹ thuật dạy học
tích cực này người giáo viên cũng cần phải vận dụng linh hoạt các phương
pháp, kỹ thuật dạy học tích cực và các phương tiện dạy học khác.
c. Cơ sở tâm lí học
Lứa tuổi học sinh THPT thường dao động trong khoảng 14 đến 18
tuổi, là giai đoạn đầu của lứa tuổi thanh niên. Ở THPT, người học sinh bước
vào giai đoạn cuối của quá trình chuẩn bị nền tảng cho sự tham gia vào hoạt
động nghề nghiệp và các dạng lao động xã hội khác. Có thể nói, học sinh
THPT là
m ột nhóm ngư ời xã hội đặc biệt, được chuẩn bị để bước vào các lĩnh vực học
tập nghề nghiệp hoặc trực tiếp tham gia lao động xã hội.
Đặc điểm nổi bật về sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT là: tính ch ủ
động, tính tích cực và tự giác cao, được thể hiện ở tất cả các quá trình nhận
thức. Cảm giác đã đạt tới mức độ tinh và nhạy của người lớn. Tri giác không
gian và tri giác thời gian không
mắc sai lầm như lứa tuổi trước. Tri giác có chủ
định phát triển, năng lực quan
sát được nâng cao, quan sát trở nên có hệ
thống, có mục đích và toàn diện hơn. Tuy nhiên, một số em còn quan sát
kém, phiến diện dẫn đến nhiều khi kết luận thiếu cơ sở thực tiễn. Hơn nữa, ở
lứa tuổi này, năng lực tư duy trừu tượng cũ ng phát triển rất mạnh, sự vận
dụng các thao tác tư duy đã khá nhuần nhuyễn, các năng lực: Phân tích, tổng
hợp, phán đoán, suy luận, năng lực khái quát hóa và trừu tượng hóa cũng phát
triển mạnh. Bởi thế các em lĩnh hội

Mức độ nhận thức và lí do
Số
Tỉ
lệ %
A. Mức độ nhận thức
- Rất cần thiết.
- Cần thiết.
- Không cần thiết.
9
3
0
75
30
0
9
B. Các lí do
- Kích thích được hứng thú học tập của học sinh.
- Phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo
của học sinh trong quá trình dạy học.
- Đảm bảo kiến thức vững chắc.
- Chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian, hi
ệu
quả bài học không cao.
9
10
9
2
75
83,3
75

g
iá của
10
giáo viên và
k
ế t quả điều tra được trình bày trong bảng 2.
Bảng 2. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật
“KWL”

trong dạy học môn giáo dục công dân ở trường
THPT.

Từ kết quả thu được tôi có thể đi đến một số nhận định sau: Trong các
trư ờng THPT hiện nay, giáo viên đã sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật
“KWL” trong quá trình dạy học nhưng mức độ sử dụng là không thường
xuyên (66,7% giáo viên thỉnh thoảng có sử dụng ).
Kết quả này phản ánh thực trạng là mặc dù giáo viên đã nhận thức đúng
đắn về sự cần thiết
của
kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật “KWL” trong quá trình
dạy học giáo dục công dân, nhưng việc sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật
“KWL”

trong thực tế lại rất hạn chế. Điều này tạo nên mâu thuẫn
c. Thái độ và kết quả học tập của học sinh trong các giờ học môn giáo
dục công dân
Về thái độ của học sinh đối với môn học, tôi đã điều tra và kết quả được
Mức độ sử dụng Số phiếu Tỉ lệ (%)
- Thường xuyên.
- Thỉnh thoảng

khẳng định vai trò quan trọng của việc áp dụng các kỹ thuật dạy
học tích cực trong dạy học giáo dục công dân.
II. MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ ÁP DỤNG CÁC KĨ THUẬT DẠY
HỌC.
1. Kỹ thuật mảnh ghép
* Ví dụ 1 :
Cách tiến hành:
Vòng 1: Nhóm “chuyên sâu”
Lớp học sẽ được chia thành các nhóm (mỗi nhóm 6 người). Các nhóm
được giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau
Trong bài “ Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất” Bài: 3. GDCD 10.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm “chuyên sâu” tìm hiểu các hình thức vận
động của thế giới vật chất
Nhóm1: Thế nào là vận động cơ học? VD
Nhóm2: Thế nào là vận động hóa học? VD
Nhóm3: Thế nào là vận động vật lý? VD
12
Nhóm4: Thế nào là vận động sinh học? VD
Nhóm5: Thế nào là vận động xã hội? VD
Vòng 2: “Nhóm mảnh ghép”
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn 1, mỗi học sinh ở nhóm chuyên
sâu khác nhau tập hợp lại thành những nhóm “ mãnh ghép”. Trong nhóm “mãnh
ghép” mỗi em là chuyên gia về một chủ đề nhỏ trong nội dung sự vận động và
phát triển của thế giới vật chất. Học sinh lần lượt trình bày phần chuẩn bị của
mình cho các thành viên khác trong nhóm.
Nhiệm vụ mới được giao: Các hình thức vận động này có gì giống và khác
nhau? Giữa chúng có mối quan hệ gì?
*Ví dụ 2 :
Vòng 1: Nhóm “chuyên sâu”
Chủ đề: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

thường: Mâu thuẫn là
là sự khác nhau
*Theo nghĩa triết học
Mác - Lê Nin mâu
thuẫn là một chỉnh thể,
trong đó hai mặt đối
lập vừa thống nhất với
nhau, vừa đấu tranh
với nhau
Như thế nào là mặt đối
lập, mặt thống nhất,
mặt đấu tranh?
Mặt đối lập: Đó là
những khuynh hướng,
tinh chất, đặc điểm…
Mà trong quá trình vận
động, phát triển của sự
vật, hiện tượng chúng
phát triển theo những
chiều hướng trái ngược
nhau.
Sự thống nhất giữa các
mặt đối lập: Hai mặt
đối lập liên hệ gắn bó
với nhau, làm tiền đề
14
tn ti cho nhau.
Mt u tranh chỳng
luụn luụn tỏc ng bi
tr, gt b nhau,

xúc của các cơ quan
cảm giác lên sự vật,
hiện tợng đem lại cho
con ngời những hiểu
biết về đặc điểm bên
ngoài của sự vật, hiện
tợng.
*Nhận thức lý tính: Là
giai đoạn nhận thức
tiếp dựa trên các tài
liệu do nhận thức cảm
tính đem lại, nhờ các
thao tác t duy nh phân
tích, so sánh, tổng hợp,
khái quát hoá tìm ra
15
bản chất, quy luật của
sự vật, hiện tợng.
* Mối quan hệ giữa
hai giai đoạn nhận
thức:
- Là 2 giai đoạn của
một quá trình nhận
thức.
- Nhận thức cảm tính
là cơ sở của nhận thức
lý tính, cung cấp những
tài liệu ban đầu cho
nhận thức lý tính.
- Nhận thức lý tính

nước ta đối với sự phát triển toàn diện của con người.
3. Về thái độ.
- Biết quý trọng cuộc sống của mình, tôn trọng mọi người, mong muốn
được góp sức vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội.
- Đồng tình và tích cực tham gia vào các hoạt động về sự tiến bộ và phát
triển của đát nước, của nhân loại.
II. Phương pháp. Kỹ thuật dạy học
17
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật KWL
III. Tài liệu và phương tiện dạy học, kỹ năng sống
- SGK, SGV GDCD lớp 10.
- Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10
- Kỹ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề
IV. Hoạt động dạy và học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy giải thích vì sao con người là chủ thể sáng tạo các giá trị vật chất và
giá trị tinh thần? Lấy ví dụ minh hoạ ?
3. Học bài mới.
Con người tư cách là một sinh vật có ý thức, có ý chí trong quan hệ với thế giới
bên ngoài. Cho nên sự phát triển của xã hội phải là vì con người và chủ nghĩa xã
hội với mục tiêu phát triển con người toàn diện như thế nào? hôm nay thầy và
các em đi tìm hiểu tiếp bài 9 – tiết 2:
18
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên sử dụng kỹ thuật mảnh ghép để
tổ chức cho học sinh thảo luận .
GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm 8

Nhóm 4
? Theo em chúng ta cần làm gì
để khắc phục tình trạng đó?
Sau hoàn thành nhiệm vụ ở giai
đoạn 1 mỗi học sinh ở nhóm
“chuyên sâu” tạo thành nhóm
mảnh ghép tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ mới
? Theo em vì sao con người là
mục tiêu phát triển của xã hội?
HS lần lượt trình bày
19
4. Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của toàn bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập sau:
Bài 1: Theo em chế độ XHCN ưu việt hơn so với chế độ phong kiến ở nước ta ở
chỗ nào?
+ Không còn áp bức bóc lột
+ Có cuộc sống tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện
+ Nhân dân được làm chủ đất nước, nền kinh tế đất nước phát triển nhanh
5. Dặn dò.
- Làm bài tập trong sách giáo khoa, sưu tầm những tài liệu về chính sách
mà Đảng và Nhà nước ta quan tâm đến phát triển con người.
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Sáng kiến đã được áp dụng tại trường THPT 4

Thọ Xuân với đối tượng
học sinh lớp 10 của năm học 2012 – 2013.
- Kết quả: Sau khi áp dụng sáng kiến có nhiều chuyển biến tích cực, học
sinh có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học và chất lượng bộ môn có

Chí Minh là một biểu tượng anh hùng cách mạng trong sự nghiệp đấu tranh giải
phóng dân tộc và đấu tranh chống lại đói nghèo và lạc hậu. Khi đất nước đang
còn chìm trong khói lửa của chiến tranh Bác đã nói: “Tôi chỉ có một ham muốn,
ham muốn đến tột bậc là làm sao cho đất nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta
được tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc ai cũng được học hành”. Là
thế hệ đi sau tôi luôn mong muốn và cố gắng thực hiện theo tấm gương đạo đức
của người để đóng góp một phần nhỏ công sức của mình để giáo dục đối với học
sinh trong phạm vi môn học của mình cũng như đối với đối tượng học sinh mà
mình giảng dạy.
Qua đó và với nhưng gì đã đạt được như trong phần III đã chứng minh
cho việc ứng dụng kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật “KWL” có hiệu quả tốt thể hiện
qua kết quả học tập. Việc áp dụng sáng kiến sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo
dục bộ môn, giúp học sinh thêm yêu thích môn học.
2. Kiến nghị, đề xuất
Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo cần tổ chức nhiều hơn nữa các chuyên đề
về đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, để giáo viên có cơ hội tiếp
cận với nhiều phương pháp, kỹ thuật hơn nữa.
21
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Hà Thị Duyên
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ GD & ĐT Dự án Việt – Bỉ - Tài liệu tập huấn dạy và học tích cực . Một số
phương pháp và kĩ thuật dạy học
2. GS.TS. Trần Bá Hoành. Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status