luận văn kinh tế đối ngoại Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài chính ở Việt Nam hiện nay - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ phát
triển, KTXH ở mức thấp hơn rất nhiều so với nước khác. Với tốc độ phát
triển nhanh chóng của các nước phát triển, thì khoảng cách kinh tế ngày
càng dãn ra.Vì vậy nhiệm vụ phát triển kinh tế của nước ta trong những
năm tới là vượt qua tình trạng của một nước nghèo, nâng cao mức sống
của nhân dân và từng bước hội nhập vào quỹ đạo kinh tế Thế Giới.
Tính tất yếu của XKTB với hình thức cao của nó là hình thức đầu
tư trực tiếp nước ngoài là xu thế phát triển của thời đại. Việt Nam cũng
không nằm ngoài trong luật đó nhưng vấn đề đặt ra là thu hút FDI như thế
nào.
Với mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp và
tiến hành công nghiệp hoá và hiện đại hoá với mục tiêu lâu dài là cải
biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại, cơ cấu kinh tế phù hợp … cộng với thực hiện mục tiêu ổn định và
phát triển kinh tế trong đó có việc nâng cao GDP bình quân đầu người lên
hai lần như đại hội VII của Đảng đã nêu ra. Muốn thực hiện tốt điều đó
cần phải có một lượng vốn lớn. Muốn có lượng vốn lớn cần phải tăng
cường sản xuất và thực hành tiết kiệm. Nhưng với tình hình của nước ta
thì thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng cũng là một cách tích luỹ vốn
nhanh có thể làm được. Đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp
nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vị trí vai trò ngày càng
quan trọng, trở thành xu thế của thời đại. Đó là kênh chuyển giao công
nghệ, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm và
thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động, năng lực quản lý, tạo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước
ngoài FDI
I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của FDI
1. Khái niệm về FDI
1.1 Khái niệm về đầu tư
Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức và thống nhất
về đầu tư. Do vậy cũng có nhiều khái niệm về đầu tư khác nhau, không
có sự thống nhất chung. Nhưng chúng ta có thể hiểu đầu tư là quá trình
một cá nhân hay một tổ chức bỏ tiền của, công sức, trí tuệ của mình ra để
kinh doanh nhằm những mục tiêu riêng của họ. mục tiêu này có thể là vì
lợi nhuận hay phi lợi nhuận.
Và cũng dựa vào nguồn gốc của nhà đầu tư người ta chia thành đầu tư
trong nước nếu nhà đầu tư là người trong nước và đầu tư nước ngoài nếu
nhà đầu tư là người nước ngoài. Đồng thời dựa vào mục đích và cách
thức góp vốn mà người ta chia ra làm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
1.2 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Trước khi nêu lên khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI,
Chúng ta hãy cần phân biệt sơ lược giữa đầu tư trong nước và đầu tư trực
tiếp nước ngoài.
Đầu tư trong nước là quá trình người trong nước hay việt kiều
dựng tài chính của họ hay công sức, trí tuệ của mình để đầu tư, kinh
doanh trong nước. các tài sản tài chính này có thể là nhà xưởng, máy
móc, trang thiết bị… do vậy nhà đầu tư là người trong nước hay là đầu tư
trong nước.
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài – foreign direct investment là quá trình

FII thường mang tính chất chính trị - văn hóa – Xã hội nhiều hơn là mang
tính chất lợi nhuận. và đặc biệt hơn nữa là FII thường là các quốc gia đầu
tư sang nhau để đổi lấy một sơ dặc quyền nào đó mang tính chất chiến
lược quốc gia.
2.3 Người nước ngoài có sự tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là người góp đa phần hay
toàn bộ số vốn nên họ sẽ tham gia vào quá trình điều hành trực tiếp mọi
hoạt động của doanh nghiệp và sẽ trên nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận và
đưa ra các quyết định có lợi nhất cho việc đầu tư. Do vậy hiệu quả của
các mô hình này thường khá cao, đặc biệt trong các khâu cạnh tranh về
giá cả, tính năng, và khả năng tiếp cận thị trường.
Các chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và người điều hành sẽ chịu trách nhiệm dựa trên
số vốn góp của mình. Số vốn góp này sẽ căn cứ vào luật của từng quốc
gia, tuy nhiên có một thực tế rằng đa phần đay là các doanh nghiệp 100 %
vốn nước ngoài và chịu sự điều hành trực tiếp từ các cá nhân, chủ đầu tư
nước ngoài.
2.4 Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, bên
nước ngoài có thể sử dụng công nghệ của họ. do vậy hoạt động này
gắn với quá trình chuyển giao công nghệ.
Quyền sở hữu và các yếu tố khác như vị trí địa lý, tài nguyên, trình
độ dân trí,… là những yếu tố chính dẫn đến sự khác biệt cho mỗi quốc
gia. Từ đó sẽ dẫn đến những sự khác biệt về kinh tế, công nghệ,… do vậy
thông qua những hoạt động đầu tư mà đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước
ngoài FDI sẽ dẫn đến một tất yếu là có sự san bằng về mặt công nghê
giữa các quốc gia theo thời gian. Cũng chính về sự khác biệt này lại dẫn
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
FDI đã giải quyết được hàng triệu lao động trong các nghành kinh tế dịch
vụ.
Hơn thế nữa trong khu vực này là một khu vực năng động trong
việc kích thích kinh tế, tạo ra động lực cho các ngành khác phát triển. thu
hút lao động mạnh mẽ, tạo ra sự phân công lao động và hợp tác giữa các
ngành kinh tế với nhau. Tạo nên các bước đà quan trọng. các cơ hích kinh
tế cần thiết cho phát triển kinh tế và tạo ra thêm nhiều lao động, việc làm
khác.
3.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các nghành kinh tế trong
nước.
Khi đầu tư vào các ngành kinh tế trong nước, các nhà đầu tư nước
ngoài sử dụng công nghệ mới nhất của thế giới vào sản xuất đồng thời
dựa vào cách quản lý mới sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các công
ty, doanh nghiệp của họ từ đó sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh cho
các ngành kinh tế trong nước.
Ngoài ra, cùng với đó hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI sẽ
góp phần hình thành một số ngành kinh tế trọng điểm của quốc gia.
Nhiều sản phẩm mới được xuất khẩu là hàng mới chưa hề được xuất khẩu
từ trước đến nay. Từ đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho quốc gia,
giảm tỉ lệ nhập siêu vốn là một vấn đề nan giải từ trước đến nay của việt
nam. Đồng thời góp phần vào việc tăng thu cho ngân sách hàng tỉ đô la
hàng năm.
3.4 Góp phần giải quyết các vấn đề vốn cho sự phát triển
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề
cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn
hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, chắc chắn nền kinh tế sẽ gặp rất
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
8

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nam đang rất yếu và rất thiếu cần nâng cấp để có một nền kinh tế vững
mạnh hơn.
Từ những vai trò kể trên có thể thấy rằng tầm quan trọng của đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI đến sự phát triển kinh tế nói chung của việt
nam như thế nào. Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày nay
đây là một hình thức rất tốt trong công cuộc thu hút vốn, đầu tư nhằm
phát triển đất nước. nó còn góp phần giải quyết một số vấn đề nan giải
của đất nước đó là việc làm, khả năng, năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong nước, đa dạng hóa nền kinh tế, hình thức sở hữu…
II. Tổng quan về thu hút FDI
1. Khái niệm
Có nhiều cách hiểu khác nhau về thu hút FDI và phương thức thu
hút FDI. Nhưng có thể hiểu cụ thể nhất thu hút FDI như sau:
Thu hút FDI là quá trình, là các phương thức mà chính phủ sử dụng
các công cụ kinh tế, chính sách của mình để khuyến khích các nhà đầu tư
nước ngoài tham gia đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm của nước ta
nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo những con đường, mục tiêu mà
nước ta đã chọn trước.
Theo như cách hiểu này thì thu hút FDI là tổng hợp của những
công cụ chính sách nhằm tạo ra các lực đẩy cho nền kinh tế theo hướng
đã định.
2. Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài chính ở
Việt Nam hiện nay
Ở việt nam hiên nay có sáu hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
chính. Đó là:
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
10

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chúng cùng có một điêm chung là do chính phủ quyết định thành lập và
mang những mục tiêu chiến lược cho từng thời kỳ của quốc gia.
2.5 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (B.T.O)
Đây là hình thức kinh doanh mà văn bản kinh doanh được kí kết
giữa chính phử, nhà nước việt nam với các nhà đầu tư có năng lực của
nước ngoài nhằm xây dựng các kết cấu hạ tầng . sau khi hoàn tất, nhà đầu
tư đó có trách nhiệm chuyển giao công trình đó cùng toàn bộ công nghệ
sử dụng ( nếu có). Đồng thời chính phủ việt nam có trách nhiệm tạo điều
kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận và vốn thông qua các
chương trình dự án khác một cách hợp lý và hợp pháp.
2.6 Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (B.O.T)
Là hình thức kinh doanh mà văn bản kinh doanh được kí kết giữa
chính phủ việt nam với các nhà đầu tư nước ngoài có năng lực để thực
hiện các chương trình dự án xây dưng kết cấu hạ tầng. các nhà đầu tư
nước ngoài sẽ tiến hành khai thác và kinh doanh trong một thời gian nhất
định. Khi hết hạn kinh doanh thì nhà đầu tư này sẽ chuyển giao lại công
trình đó cho chính phủ việt nam mà không cần thu chí hay bồi hoàn lại.
3. Các tiêu chí đánh giá
3.1 Cơ cấu FDI theo ngành
Trong giai đoạn đầu thu hút FDI (1988-1990), vốn FDI thực hiện
rất nhỏ, hầu như không đáng kể. Đến giai đoạn 1991- 1996, cùng với việc
tăng vốn đầu tư thu hút vào Việt Nam tăng thì vốn FDI thực hiện cũng
tăng theo, trong giai đoạn này FDI thực hiện đã có mặt ở hầu hết các
ngành kinh tế nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào ngành công nghiệp. Giai
đoạn tiếp theo (1997-1999), vốn thực hiện tập trung vào ngành công
nghiệp, đặc biệt là khai thác dầu thô, sản xuất lắp ráp ô tô, thiết bị văn
phòng, hàng điện tử. Các doanh nghiệp FDI chiếm tới 35% giá trị sản
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc

Số dự án Tổng vốn đầu tư Đầu tư thực hiện
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số vốn
(tỷ USD)
Tỷ
trọng
(%)
Số vốn
(tỷ USD)
Tỷ
trọng
(%)
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I
Công nghiệp 4,602 67.55 38.011 62.85 19.858 68.99
CN dầu khí 31 0.46 1.993 3.30 5.453 18.94
CN nhẹ 1933 28.37 9.702 16.04 3.484 12.11
CN nặng 2007 29.46 18.897 31.25 6.827 23.72
CN thực phẩm 275 4.04 3.252 5.38 1.959 6.80
Xây dựng 356 5.23 4.165 6.89 2.136 7.42
II
Nông, lâm
nghiệp
831 12.20 3.884 6.42 1.915 6.65

Tỷ trọng đầu tư FDI chủ yếu tập chung vào 2 ngành là dịch vụ lưu trú và
ăn uống và đầu tư kinh doanh bất động sản. hai ngành này tập chung đến
76,5% tổng nguồn vốn đầu tư FDI vào nước ta.
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ Trọng Vốn FDI Vào Các Ngành Năm 2009
Nguồn: báo sài gòn tiếp thị
3.2 Cơ cấu FDI theo vùng
Trên cả nước, đến nay có 64 tỉnh thành trong cả nước đã có dự án
FDI triển khai thực hiện. Cùng giống như tình hình thu hút FDI, vốn thực
hiện chủ yếu được phân bổ tại các tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế -
xã hội thuận lợi. Trong giai đoạn 1988-2005, thành phố Hồ Chí Minh là
nơi có tổng vốn thực hiện cao nhất với 2057 dự án đầu tư chiếm 30.19%
số dự án đầu tư trong cả nước, với tổng vốn đầu tư hơn 14 tỷ USD chiếm
23,40% ; vốn đầu tư thực hiện 6,37 tỷ USD chiếm 22,13%. Tiếp đến là
Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trong giai đoạn đầu tiên thu hút FDI (1988 - 1990), FDI thực hiện
chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố thuộc Nam Trung Bộ để thăm dò,
khai thác dầu khí và ở Đồng bằng sông Hồng. Giai đoạn 1991 - 1999,
FDI thực hiện phân bố không đồng đều giữa các địa phương. Trong đó
các tỉnh, thành phố có FDI thực hiện nhiều nhất là thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Hải Phòng, chiếm 68%
tổng vốn FDI thực hiện cả nước. Giai đoạn tiếp theo (2000 - 2005), vốn
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
FDI thực hiện chủ yếu tập trung vào các địa phương có điều kiện kinh tế

chiếm đến 76,18% số dự án; 40,13% tổng vốn đầu tư thực hiện Tiếp
theo là hình thức liên doanh; các hình thức đầu tư khác đã xuất hiện như
hình thức liên doanh kiểu công ty mẹ - con nhưng chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư giai đoạn 1988 - 2006
(tính tới ngày 18/12/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Hình thức đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu tư Đầu tư thực
hiện
Số lượng Tỷ
trọng
(%)
Số vốn
(Tỷ USD)
Tỷ
trọng
(%)
Số vốn
(tỷ USD)
Tỷ
trọng
(%)
1 100% vốn nước
ngoài
5190 76.18 35.145 58.12 11.543 40.13
2 Liên doanh 1408 20.67 20.194 33.39 10.952 38.08
3 Hợp đồng hợp tác
KD
198 2.91 4.320 7.14 5.967 20.74
4 Hợp đồng BOT,
BT, BTO
4 0.06 0.440 0.73 0.071 0.25

Ổn định chính trị là cơ sở quan trọng nhất đối với đầu tư và các nhà
đầu tư. Đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài lại càng quan trọng. chỉ có
ổn định về chính trị thì pháp luật mới có hiệu lực và đảm bảo thực thi
đúng, từ đó việc đảm bảo về quyền sở hữu vốn đầu tư được thực thi tốt
hơn, những cam kết của chính phủ đối với các nhà đầu tư và các định
hướng phát triển của quốc gia đó được đảm bảo.
1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô của nước nhận đầu tư
Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô của nước được đầu tư cũng là
yếu tố cực kỳ quan trọng tác động đến quyết định của các nhà đầu tư, đặc
biệt là các nhà đầu tư nước ngoài. Nó được thể hiện thông qua các mặt
như năng lực quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô của chính phủ, độ lớn và
mức độ biến động của các biến số vĩ mô như : tốc độ tăng trưởng GDP, tỉ
lệ lạm phát hàng năm, cán cân thương mại, tỉ giá hối đoái của đồng nội tệ
so với các ngoại tệ mạnh khác, lãi suất, tỉ lệ thất nghiệp hàng năm, tỉ lệ
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lao động có trình độ… Ví dụ như biến số giá cả. chính phủ cần áp dụng
các biện pháp nhằm ổn định giá cả. bởi lẽ, Việc thay đổi đột biến giá cả
đầu vào hoặc đầu ra đều ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án. Nếu giá
cả thay đổi thất thường cũng có thể dẫn đến các thất bại của các dự
án. Vì thế nhà nước cần kiểm soát tốt các mặt hàng nhạy cảm có thể
tác động đến thị trường như xăng dầu, điện, than… các biến số kinh tế
vĩ mô nói trên là thước đo sự ổn định của kinh tế vĩ mô và sự phát triển
của quốc gia trong tương lai. Sự ổn định của các biến số vĩ mô thể hiện
năng lực quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, ngoài ra nó sẽ giảm bớt rủi
ro, chi phí cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, và trực tiếp tác động
tới mức độ hiệu quả của dự án đầu tư FDI.
1.3 Môi trường pháp lý

ngoài hòa nhập và phát triển đối với nước nhận được đầu tư FDI.
1.6 Số lượng và chất lượng nguồn lao động
Đối với các doanh nghiệp và nước đi đầu tư sang các nước khác.
Lao động là yếu tố rất khó di chuyển. do vậy lao động là yếu tố được các
nhà đầu tư nước ngoài quan tâm hàng đầu. nếu quốc gia nào có số lượng
nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động có tay nghề cao thì sẽ được các
nhà đầu tư ưu tiên nhất.
Ở Việt Nam hiện nay, lao động giá rẻ và nguồn lao động dồi dào là
yếu tố khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Khi chi phí lao động thấp sẽ là
cơ sở để cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư giảm chi phí hoạt động sản
xuất, nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư.
2. Công tác xúc tiến đầu tư
Có thể hiểu Xúc tiến đầu tư là những công cụ để làm năng động và
gây ảnh hưởng định hướng giữa các nhà đầu tư, và là hình thức tuyên
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
truyền nhằm mục tiêu tạo ra sự chú ý và chỉ ra được những lợi ích của các
các nhà đầu tư khi đầu tư vào một địa bàn đối với các nhà đầu tư tiềm
năng.
2.1 Xây dựng các chương trình, kế hoạch, danh mục các dự án kêu
gọi đầu tư và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư phát triển kinh tế xã
hội
Trong công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng các chương trình – kế
hoạch, kêu gọi đầu tư là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc thu hút đầu
tư, gây ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.
Về xây dựng các chương trình kế hoạch, chính phủ cần tiếp tục
nhanh chóng hoàn thiện các danh mục được phép và khuyến khích đầu tư
nhằm tạo phương hướng cho các nhà đầu tư. Tạo cho họ sự chủ động

các nhà đầu tư nhằm tuyên truyền, giới thiệu cho họ những kiến thức cơ
bản khi muốn đầu tư tại một quốc gia tiềm năng như ở việt nam.
Các cuộc tiếp xúc này thực sự là cần thiết đối với các nhà đầu tư
nước ngoài. Khi thực hiện các cuộc đầu tư tại một nước khác là rất rủi ro
đối với các nhà đầu tư. Do vậy thông qua các cuộc tiếp xúc này giúp họ
yên tâm hơn đối với các nhà đầu tư này. Thông qua đây cũng cần tang
thêm mối liên kết – hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài cũng như nhà
nước của họ. đây có thể nói là công tác xúc tiến đầu tư gián tiếp tác động
đến quyết định và phương hướng của các nhà đầu tư nước ngoài.
2.4 Tiến hành các hoạt động quảng bá, quảng cáo, xây dựng hình ảnh
môi trường đầu tư; tham gia in ấn, xuất bản các tài liệu hướng dẫn,
quảng bá về môi trường đầu tư
Thông qua các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo cấp cao, việt
nam cần trú trọng công tác xúc tiến đầu tư – quảng bá hình ảnh và dất
nước và con người việt nam. Giới thiệu cho họ những cơ hơi đầu tư mới
tại việt nam.
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng hình tượng về môi trường đầu tư thông qua các chương
trình quảng bá, du lịch văn hóa, than gia in ấn – xuất bản các tài liệu
hướng dẫn đầu tư để quảng bá về môi trường đầu tư trong nước. thông
qua đó cần chỉ cho họ thấy những thuận lợi – ưu thế khi dầu tư tại việt
nam mà không có hay có rất ít tại các quốc gia khác trên thế giói.
2.5 Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, trao đổi nghiệp vụ và cập nhật
thông tin, kỹ năng xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao năng lực xúc tiến
đầu tư
Trong công tác thu hút đầu tư nước ngoài FDI, cần chú trọng đến
công tác đào tạo – tập huấn với đội ngũ lao động, quản lý trong nước. như

nguồn vốn đầu tư. Khi các doanh nghiệp có đủ tiềm lực kinh tế và có các
chính sách ưu đãi phù hợp của chính phủ sẽ là cơ sở cho hoạt động đầu tư
ra nước ngoài tăng nhanh hơn và mạnh mẽ hơn.
Trình độ quản lý cũng là yếu tố ảnh hưởng đến các dự án đầu
tư. kiến thức và kinh nghiệm hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam
còn yếu. Các cán bộ trực tiếp tham gia trong các Hội đồng quản trị và
Ban giám đốc các xí nghiệp liên doanh, hoặc nói rộng ra là cả những
cán bộ ở các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp từ địa phương
đến trung ương của Việt Nam, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
công tác. Phải nhận ra rằng, thời gian qua, số cán bộ này chưa được
đào tạo một cách cơ bản, do vậy hiểu biết về luật pháp nói chung và
luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp còn yếu. Nhiều cán
bộ không biết ngoại ngữ, nên không thể xử lý kịp thời tình huống xảy
ra tại các liên doanh. Cùng với hệ thống quản lý ở các cấp chậm được
hình thành, phân công phân cấp chưa rõ ràng, nên các sự việc xảy ra
chậm xử lý. Các cơ quan có chức năng đã chưa thực sự quan tâm, coi
trọng đúng mức việc chọn lựa cán bộ tham gia hợp tác đầu tư; còn có
hiện tượng tuỳ tiện, nể nang trong việc bố trí cán bộ và buông lỏng
Khoa khoa học quản lý Trâng đại học kinh tế quốc
dân
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý, kiểm tra hoạt động của họ.
Ngoài ra, xu hướng quan hệ và hợp tác quốc tế, xu hướng biến
động của nguồn vốn trên thế giới cũng là yếu tố quan trọng trong quá
trình thu hút vốn FDI. Hiện nay trên thế giới, xu hướng biến động quan
hệ từ hợp tác sang đối đầu và ngược lại của các quốc gia cũng là yếu tố
làm cho nguồn vốn FDI càng diễn ra phức tạp. tốc độ phát triển và bành
trướng nhanh chóng của các tập đoàn đa quốc gia và xuyên quốc gia cũng
là những nhân tố chính ảnh hưởng tới dòng FDI hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status