luận văn quản trị nhân lực ''Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV than Dương Huy - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
MỤC LỤC
* TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ PHẬN 28
+ VIỆC XÁC ĐỊNH NHU CẦU TẠI CÔNG TY 36
+ HÌNH THỨC ĐƯỢC ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY 37
+ VIỆC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY 37
+ KINH PHÍ CHO ĐÀO TẠO 38
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
LỜI MỞ ĐẦU
Là sinh viên lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp Trường đại học Kinh tế quốc
dân sau một thời gian học tập, với sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô giáo bộ
môn khoa Quản trị kinh doanh.
Để giúp cho bản thân tìm hiểu được thực tế sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp và nâng cao sự hiểu biết từ những kiến thức đã học với thực tế để sau này ra
trường sẽ giúp ích cho bản thân rất nhiều khi làm việc và tiếp xúc với xã hội bên
ngoài.
Vì vậy đợt thực tập này em chọn Doanh nghiệp để tìm hiểu là Công ty
TNHH 1 TV Than Dương Huy. Đây là một Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tập
đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam.
Công ty TNHH 1 TV than Dương Huy - Doanh nghiệp mà em lựa chọn để
thực tập tốt nghiệp là một Doanh nghiệp khai thác và sản xuất than thuộc Tập đoàn
Than & Khoáng sản Việt Nam. Là một Doanh nghiệp lớn thuộc ngành than với
doanh thu hàng năm trên dưới 400 tỷ đồng và đội ngũ cán bộ, công nhân viên gần
4.000 người, Công ty đã và đang ngày càng phát triển.
Được sự tạo điều kiện thuận lợi của các phòng ban, đơn vị trong Công ty và
với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thắm. Bản thân em đã thu
thập tìm hiểu được một số vấn đề ở Doanh nghiệp được trình bày trong chuyên đề :
''Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH
MTV than Dương Huy '' .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

đã trải qua nhiều bước thăng trầm và phát triển nó gắn với những giai đoạn có sự
thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức cũng như nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Khi còn chế độ bao cấp Công ty Xây lắp Cẩm Phả là một trong những đơn vị
sản xuất lớn ở vùng than Cẩm Phả, Hòn Gai chịu trách nhiệm trước Bộ Năng lượng
về việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình công nghiệp phục vụ cho ngành
khai thác than ở các vùng Cẩm Phả, Hòn Gai, sản phẩm chủ yếu là xây lắp.
Sau năm 1989, do chính sách kinh tế của Nhà nước thay đổi, chuyển từ nền
kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Công ty
gặp nhiều khó khăn, việc làm thiếu, lực lượng công nhân viên chức đông, thiết bị xe
máy lớn. Đứng trước tình hình đó năm 1990 Công ty đã chuyển dần sang sản xuất
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
than và đổi tên thành Công ty Xây lắp và sản xuất than. Khi đó Công ty cũng có
một lực lượng công nhân viên chức đã từng đào lò XDCB trong những năm qua.
Với mục tiêu ban đầu là vừa xây lắp vừa sản xuất than, đến năm 1995 nhiệm
vụ sản xuất xây lắp ngày càng thu hẹp, do đó Công ty có ý định chuyển hẳn sang
sản xuất than. Được Bộ chủ quản đồng ý Công ty đổi tên thành Công ty than Khe
Tam. Đến năm 1996, để phù hợp với tên địa bàn khai trường sản xuất Công ty lại
đổi tên thành Công ty than Dương Huy và toàn bộ vùng than thuộc địa bàn Dương
Huy do Công ty quản lý phần nhiều.
Đến ngày 01/01/1998, theo Quyết định số 5413/TVN-HĐQT của Hội đồng
quản trị của Tổng Công ty Than Việt Nam, các xí nghiệp trực thuộc Công ty được
giải thể và hình thành các công trường phân xưởng, Công ty than Dương Huy trở
thành Mỏ than Dương Huy.
Từ một Doanh nghiệp có chức năng quản lý cấp trên có các xí nghiệp trực
thuộc, có đầy đủ tư cách pháp nhân, tự hạch toán kinh doanh độc lập, chịu trách
nhiệm trước Nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên về kết quả sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp. Sau khi thay đổi Công ty trở thành Mỏ, không còn chức năng
quản lý cấp trên mà là cấp trên trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của Doanh

SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH
DOANH
PGĐ KỸ THUẬT PGĐ SẢN XUẤT
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
1
5
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty, chịu
trách nhiệm chỉ huy toàn bộ Bộ máy quản lý. Ngoài việc uỷ quyền cho các Phó
Giám đốc, Giám đốc còn chỉ đạo thông qua các trưởng phòng cụ thể như: Phòng
Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức lao động, Phòng TTBV quân sự.
- Phó Giám đốc Công ty có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc và chỉ đạo
các bộ phận được Giám đốc uỷ quyền.
* Các phòng ban:
Mỗi phòng ban có một chức năng nhiệm vụ riêng rẽ, rõ ràng, tuy nhiên đều
có trách nhiệm chung là tham mưu giúp Giám đốc Công ty thực hiện hoàn thành
nhiệm vụ được cấp trên và Nhà nước giao cho.
+ Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch Tổng Công ty giao
xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn, xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB, công tác xây dựng giá thành, khoán chi phí,
đơn giá dự toán công trình, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
+ Phòng Tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc quản lý
và tổ chức sắp xếp lao động, làm công tác tuyển dụng, đào tạo, tuyển sinh. Tính
toán và quản lý phân phối quỹ lương, tính định mức lao động và tiền lương cho
công nhân viên, thanh toán các chế độ và chính sách xã hội cho người lao động.
+ Phòng Kế toán tài chính - thống kê: Có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ toàn bộ

+ Phòng Kiểm tra - Bảo vệ - Nội bộ: Làm công tác an ninh trật tự, phòng
chống cháy nổ, bảo vệ tài sản trong Công ty. Làm công tác thanh tra, kiểm toán nội
bộ về công tác quản lý tài chính, phân phối thu nhập trong Công ty.
+ Phòng Y tế: Chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
+ Văn phòng Giám đốc: Tổng hợp công tác hành chính văn thư lưu trữ, công
văn giấy tờ, quản trị, công tác lễ tân khánh tiết hội họp, lập kế hoạch, phê duyệt cấp
phát văn phòng phẩm.
* Các phân xưởng sản xuất:
- 1 phân xưởng khai thác lộ thiên: chuyên khai thác than lộ thiên.
- 9 phân xưởng khai thác hầm lò: chuyên khai thác than hầm lò.
- 3 phân xưởng đào lò XDCB: có nhiệm vụ mở diện đào lò XDCB và lò
chuẩn bị sản xuất phục vụ khai thác than.
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
+ Đội xe Benlaz: vận tải bốc đất đá phục vụ khai thác lộ thiên.
+ Phân xưởng vận tải ô tô: vận tải toàn bộ than ra kho, cảng.
+ Phân xưởng vận tải đường sắt: vận tải than qua đường lò tuy nen và nhặt
tạp chất trước khi xuất cho XN tuyển than Cửa Ông.
+ 2 phân xưởng Vận tải phục vụ lò: vận tải than từ các gương lò ra đường
tuy nen.
- 1 phân xưởng cơ điện: sửa chữa xe máy, thiết bị mỏ và gia công vật liệu cơ
khí lò, nhà sàng, lắp máy và điện.
- 1 phân xưởng trạm mạng: quản lý lưới điện và cung cấp điện cho toàn bộ
các phân xưởng.
- 3 phân xưởng sàng tuyển (Sàng tuyển 1, Sàng tuyển 2, Sàng tuyển 3): sàng
tuyển than nguyên khai ra các chủng loại than theo yêu cầu tiêu thụ của Công ty.
- 1 phân xưởng xây dựng và sửa chữa đường mỏ: Xây dựng các công trình,
sửa chữa và làm đường mỏ phục vụ sản xuất.
- Ngành đời sống: Chăm lo phục vụ đời sống cho toàn thể công nhân mỏ

2010
Tốc độ phát triển liên hoàn
2009/2008 2010/2009
Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
1 540 547 550 7 0.185 3 0.0055
( Nguồn: P.tổ chức hành chính)
- Sự thay đổi chất lượng lao động
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao (khoảng
50% trên tổng số lao động có trình độ từ trung cấp trở lên) và ổn định, phần lớn họ
đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ
thuật nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng của mình
cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế.
BẢNG 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THEO TRÌNH ĐỘ GIAI
ĐOẠN 2008-2010
Trình độ
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
số lượng
(người)
tỷ lệ (%)
Số lượng
(người)
tỷ lệ (%)
Số lượng
(người)
tỷ lệ (%)
Trên đại học 1 5,8 2 10,5,
Đại học 2 18,2 3 17,6 3 15,8
Cao đẳng 5 45,5 5 29,4 5 26,3
Tại chức 1 9 3 17,6 3 15.8
Trung cấp 3 27,3 5 29,6 6 41,6

Công ty than Dương Huy là một Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng
Công ty than Việt Nam. Công ty có đầy đủ chức năng, quyền hạn của một Doanh
nghiệp theo quy định của Nhà nước. Là một đơn vị vừa xây lắp các công trình công
nghiệp phục vụ khai thác than, vừa sản xuất than, chức năng chủ yếu của Công ty
bao gồm:
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Tổ chức sản xuất và chế biến than.
- Quản lý các mặt kinh tế, xã hội, an ninh trong phạm vi thuộc Công ty quản lý.
- Giao dịch đối ngoại.
- Kinh doanh các mặt hàng sản xuất than như: Xây lắp, vận tải.
Mặt hàng chủ yếu của Công ty:
Với chức năng chính là sản xuất và chế biến than nên mặt hàng chính của Công ty
là các chủng loại than. Các sản phẩm có tính truyền thống được khách hàng trong và
ngoài nước có nhu cầu tiêu thụ thường xuyên là:
- Than cục xô: cỡ hạt từ 60 - 100mm.
- Than cục 3: cỡ hạt từ 25 - 60mm.
- Than cục 4: cỡ hạt từ 18 - 25mm.
- Than cục 5: cỡ hạt từ 0,6 - 18mm.
- Than cám các loại: Than cám 3, than cám 4A, than cám 4B, than cám 5, than cám
6.
Quy trình công nghệ sản xuất than:
Hiện tại Công ty than Dương Huy vẫn đang duy trì công nghệ khai thác than
cả hầm lò và lộ thiên. Do vậy Công ty áp dụng hình thức công nghệ gián đoạn
không liên tục.
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
Quy trình công nghệ sản xuất than lộ thiên

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
1.2.5 Đặc điểm về tình hình tài chính
Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh:
Đơn vị tính : VN§
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu thuần 21.786.564.890 28.951.919.304 59.384.530.662
2 Lợi nhuận sau thuế 346.465.443 410.481.826 697.048.978
3 Vốn vay 13.759.489.043 16.177.118.025 17.847.383.170
4 Vốn chủ sở hữu 30.544.659.530 33.721.695.933 37.051.196.422
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
13
Đào lò
chuẩn bị
Khấu than
Bốc xúc vận
chuyển
Gia công
chế biến
tiêu thụ
Tiêu thụ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
5
Tổng vốn kinh doanh
(5=3+4)
44.304.148.573 49.898.813.958 54.898.579.592
a- Vốn cố định 34.945.635.326 38.960.427.726 41.081.744.598
b- Vốn lưu động 9.358.513.247 10.938.386.232 13.816.834.994
6
Tỷ lệ % VCĐ/VKD
(6=5a/5)

tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh…tới Quảng Ninh; tây bắc bộ từ các tỉnh Hòa Bình, Sơn
La…tới Lào Cai, Yên Bái; năm 2010 công ty đã bắt đầu xâm nhập vào thị trường
miền trung (chủ yếu là khu vực bắc trung bộ) từ các tỉnh Thanh Hóa tới Nghệ An,
Hà Tĩnh…
1.3.2 Kết quả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY(2008-2010)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm2008 Năm2009 Năm2010
Chênh lệch năm 2009
so năm 2008
Chênh lệch năm 2010 so
với năm 2009
% %
I. Sản lượng tiêu thụ
( nghìn tấn)
4 5 7 1 25 2 40
II. Doanh thu thuần 21,786,564,890 28,951,919,304 59,384,530,662 7,165,354,414 32.89 30,432,611,358 105.11
III. Chi Phí 21,665,362,886 28,651,805,657 58,803,924,655 6,986,442,771 32.25 30,152,118,998 105.24
IV. Lợi nhuận 1,183,108,218 914,663,090 1,877,299,237 -268,445,128 -22.69 962,636,147 105.24
VI. Quan hệ với ngân sách
Thuế và các khoản phải nộp
cho nhà nước
394,939,206 197,469,603 89,460,010 -197,469,603 -50.0 -108,009,593 -54.7
(Nguồn: Phòng TC-KT)
Nhìn vào bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty 2008, 2009 và 2010 ta thấy có sự biến động như sau :
+ Giá trị sản lưîng tăng dẫn đến chỉ tiêu về doanh thu của năm 2009 tăng so
với năm 2008, năm 2010 tăng so với năm 2009
Ta thấy tổng doanh thu các năm đều tăng, năm 2010 tổng doanh thu đạt ®îc
là 59.384.530.662 đồng tăng so với năm 2009 là 30.432.611.358 đồng t¬ng ®¬ng

khoản:thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu năm
2010 giảm so với năm 2009.
Như vậy với kết quả đã đạt ®ưîc chứng tỏ Công ty Than Dương Huy có một
đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn đã làm tốt công
tác hoạch định tài chính, công tác tổ chức và kiểm soát qua các năm.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
1.4.1 Các nhân tố bên trong
* Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Việc tổ chức, sắp xếp, điều phối lực lượng lao
động có khoa học hợp lý hay không còn phụ thuộc vào cơ cấu ngành nghề, quy mô
sản xuất, đặc điểm kỹ thuật của doanh nghiệp và việc tổ chức các phòng chức năng
cũng như tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.
* Cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. Công tác đào tạo phải gắn với thực tiễn và phù hợp với trình độ sản xuất cững
như hệ thống máy móc thiết bị của công ty.
* Đặc điểm đội ngũ lao động trong doanh nghiệp
Trình độ của lực lượng lao động là cơ sở xây dựng các chương trình đào tạo phù
hợp.
* Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty
Đây là nhân tố có tính chất định hướng cho công tác đào tạo và phát triển. Việc
xây dựng và triển khai các kế hoạch về nhân lực phải dựa trên cơ sở những
chiến lược về nhân sự mà công ty đã xây dựng.
* Ngân sách cho công tác đào tạo và phát triển
Ngân sách ảnh hưởng tới phương pháp và chất lượng đào tạo. Việc chi ngân sách
hợp lý sẽ thúc đẩy hiệu quả đào tạo ,đồng thời tiết kiệm chi phí cho công ty.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
DƯƠNG HUY
2.1 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
TNHH một thành viên than Dương Huy
Quy trình thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty:
Nhu cầu
CBCNV
Định hướng
công ty
Kết quả đánh giá
hiệu lực đào tạo
năm trước
Xác định nhu cầu đào tạo
Lập kế hoạch đào tạo
Nhu cầu đột xuất Thực hiện đào tạo
Đánh giá hiệu quả đào
tạo
2.1.1 Hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo và phát triển
Hàng năm dựa theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm đó, kế hoạch hóa
nguồn nhân lực, tình hình lực lượng lao động thực tế…để xác định nhu cầu đào tạo
thực tế.
- Vào quý I hàng năm, người phụ trách có liên quan cần xác định các nhu cầu
đào tạo chung cho nhân viên của bộ phận mình quản lý gửi cho trưởng phòng Tổ
chức – Lao động/ Người được ủy quyền. Nhu cầu đào tạo có thể xác định dựa trên
các cơ sở:
+ Nhân viên mới tuyển dụng
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
+ Yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật

đảm nhận, với mục tiêu dự kiến đã định trước để tìm ra nguyên nhân dẫn đến thiếu
hụt về kiến thức, kỹ năng của người lao động so với yêu cầu của công việc.
Đào tạo bồi dưỡng và phát triển là một nhu cầu tất yếu và thường xuyên
trong hệ thống nhu cầu của người lao động. Người lao động luôn có nhu cầu về đào
tạo, bồi dưỡng, để họ nâng cao được trình độ, năng lực của bản thân nhằm hoàn
thành tốt công việc được giao, đồng thời giúp họ tự tin, có khả năng điều chỉnh
hành vi trong công việc và chuẩn bị được các điều kiện để phát triển và thích ứng.
Do vậy, khi phân tích để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và phát triển Công ty
đã phân tích cả nhu cầu đào tạo cá nhân và khả năng học tập của cá nhân cũng như
hiệu quả vốn đầu tư cho đào tạo.
Xác định nhu cầu đào tạo phải chính xác là điều mà Công ty luôn quan tâm
bởi đây là công việc đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ quá trình đào
tạo nguồn nhân lực của Công ty. Có nhiều phương pháp để thu nhập thông tin xác
định nhu cầu đào tạo của nhân viên trong Công ty. Nhưng Công ty đã chọn phương
pháp đưa phiếu thăm dò ý kiến cho các nhân viên trong Công ty nhằm mục đích tìm
hiểu nhu cầu, nguyện vọng của họ và cách họ nhìn nhận về khoảng cách chênh lệch
giữa trình chuyên môn nghiệp vụ với yêu cầu thực hiện công việc, về tầm quan
trọng của công tác đào tạo nhân viên. Trên cơ sở này Công ty sẽ đưa ra nội dung,
hình thức, phương pháp sẽ được sử dụng để thiết lập và triển khai kế hoạch đào tạo
nhân viên.
Hiện tại nhu cầu đào tạo của Công ty là rất cần thiết, Công ty đang tiến hành
đào tạo một số cán bộ công nhân viên giỏi, lành nghề để chuẩn bị nguồn nhân lực
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và dự tính mở thêm chi nhánh tại miền nam.
Công ty đã tiến hành đào tạo một số vị trí như: trưởng phòng tổ chức hành chính, kế
toán trưởng, công nhân lắp đặt hệ thống mạng, công nhân cơ điện
Bảng 4: Số lượng nhu cầu đào tạo trong Công ty giai đoạn 2007-2010
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
stt Chức danh /công việc 2007 2008 2009 2010

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
sự sát đúng với nhu cầu thực của các doanh nghiệp.
2.1.2 Lập kế hoạch đào tạo
* Xác định mục tiêu và đối tượng đào tạo
Để chủ động nguồn nhân lực cần thiết cho sự phát triển của Công ty mình
trong từng thời kỳ, Công ty phải hoạch định kế hoạch nguồn nhân lực trên cơ sở
chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã xác định
Lập kế hoạch nguồn nhân lực là quá trình phân tích và xác định cầu nguồn
nhân lực về số lượng và cơ cấu nghề nghiệp và trình độ chuyên môn với nhiệm vụ
kinh doanh của từng thời kỳ kế hoạch trên cơ sở khai thác hợp lý và có hiệu quả khả
năng lao động của họ, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của Công ty với
hiệu quả cao nhất
Hàng năm cứ vào đầu tháng 1, phòng nhân sự có nhiệm vụ lập kế hoạch đào
tạo cho cả năm. Phòng nhân sự tiến hành nghiên cứu, tổng hợp nhu cầu và phối hợp
với các đơn vị liên quan để xây dựng các chương trình đào tạo, lập kế hoạch đào tạo
cho phù hợp với các đơn vị có nhu cầu đào tạo. Căn cứ trên kinh nghiệm thực tiễn
đã triển khai trong các giai đoạn trước đó mà xây dựng chương trình đào tạo trong
nội bộ công ty hay ngoài công ty. Tuỳ từng ngành nghề đào tạo, với mục đích xây
dựng một chương trình đào tạo tối ưu có nội dung phù hợp với tình hình thực tế mà
xây dựng chương trình đào tạo nội bộ hay đào tạo bên ngoài. Với những ngành
nghề phải tuân theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tay nghề người lao
động và đảm bảo an toàn cho người lao động và xã hội.
Chương trình đào tạo nội bộ của Công ty khuyến khích sự tham gia và đóng
góp của các cán bộ nhân viên nhằm xây dựng một chương trình đào tạo có hiệu quả
và sát thực nhất với thực tế công việc của Công ty mà giúp học viên tiếp thu nhanh
hơn. Tùy theo sự đóng góp của nhân viên nếu nhân viên nào đóng góp ý kiến tốt sẽ
được tuyên dương trước Công ty và được nhận phần quà nho nhỏ để động viên tinh
thần.
Trong lập kế hoạch đào tạo Công ty phải xác định rõ được số lượng đào tạo là
bao nhiêu, đối tượng nào cần được đào tạo, nội dung đào tạo như thế nào, hình thức

Công nhân trực tiếp sản xuất
và khai thác
Đào tao nâng bậc 100% đạt yêu cầu nâng bậc
Đào tạo mới Nắm vững được kiến thức và
SV: Vũ Quang Duy Lớp: QTKD tổng hợp
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status