Nghiên cứu và đề xuất quy trình thi công nhằm nâng cao chất lượng kết cấu thép ở công trình thủy điện vừa và nhỏ - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Hữu
Huế, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp
và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với
đề tài luận văn: “Nghiên cứu và đề xuất quy trình thi công nhằm nâng cao chất
lượng kết cấu thép ở công trình thủy điện vừa và nhỏ”, chuyên ngành Quản lý
xây dựng.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình
nghiên cứu và đề xuất quy trình thi công nhằm nâng cao chất lượng kết cấu thép ở
công trình thủy điện vừa và nhỏ. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện
thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình
thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công
nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ
môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại
học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn
thạc sĩ của mình.
Tác giả chân thành các cán bộ của Viện Khoa học năng lượng, Tổng công ty
cơ khí xây dựng đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động
viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà nội, tháng 08 năm 2014
Tác giả Trương Nguyễn Tường Ân


1.2.2.1. Công tác thi công lắp đặt kết cấu thép công trình thủy điện 14
1.2.2.2. Công tác quản lý chất lượng thi công lắp đặt kết cấu thép công trình
thủy điện. 14

Kết luận chương 1 17
CHƯƠNG 2 18
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP CÔNG
TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ 18

2.1. QUY TRÌNH THI CÔNG LẮP ĐĂT LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP HIỆN
NAY CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ. 19

2.1.1. Chuẩn bị thi công 20
2.1.1.1. Phê duyệt biện pháp thi công kết cấu thép của nhà thầu 20
2.1.1.2. Kiểm tra cơ sở chế tạo kết cấu thép 20
2.1.1.3. Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng 20
2.1.2. Tổ chức và thực hiện thi công 21

2.1.2.1. Chế tạo kết cấu thép tại nhà máy chế tạo 21
2.1.2.2. Thí nghiệm kiểm tra vật liệu kết cấu 23
2.1.2.3. Tiếp nhận và vận chuyển thiết bị tới công trường 23
2.1.2.4. Chuẩn bị máy thi công 25
2.1.2.5. Lắp đặt thiết bị cửa van 26
2.1.2.6. Lắp đặt thiết bị đường ống áp lực 30
2.1.3. Kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm 31
2.1.3.1. Yêu cầu chung trong công tác nghiệm thu 31
2.1.3.2. Các bước nghiệm thu kết cấu thép 32
2.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP 35


3.2.1.3. Năng lực thi công của nhà thầu 58
3.2.2. Tổ chức thi công 61
3.2.2.1. Chế tạo kết cấu thép tại nhà máy chế tạo 62
3.2.2.2. Lắp đặt cửa van cung. 62
3.2.2.3. Lắp đặt đường ống áp lực 70
3.2.3. Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công 73
3.2.3.1. Nghiệm thu tĩnh kết cấu thép 74
3.2.3.2. Thử khô cửa van cung 75
3.2.3.3. Thử ướt cửa van cung 76
3.2.3.4. Thử áp đường ống áp lực. 77
3.2.4. Đánh giá những hạn chế trong quy trình thi công của nhà thầu COMA 82
3.3. ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG THI CÔNG KẾT
CẤU THÉP CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂK SIN 1. 82

3.3.1. Áp dụng tiêu chuẩn hiện hành 82
3.3.2. Điều chỉnh quy trình thử áp đường ống 83
3.3.3. Yêu cầu thực hiện thí nghiệm thủy lực chạc ba ống áp lực trước khi xuất
xưởng 88

3.3.4. Quy trình thí nghiệm hệ thống sơn bảo vệ 89
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1. Kết luận 92
2. Hạn chế 93
3. Kiến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASTM
Hiệp hội thí nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ.
AWS
Hiệp hội hàn Hoa Kỳ.
BVTC
Bản vẽ thi công
CĐT
Chủ đầu tư
NM
Nhà máy
NT
Nhà thầu
SSPC
Hiệp hội sơn kết cấu thép
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
TVGS
Tư vấn giám sát

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến nay, cả nước có hơn 200 dự án thuỷ điện vừa và nhỏ, với tổng
công suất 4.067MW đăng ký đầu tư. Thuỷ điện vừa và nhỏ giữ vai trò đáng kể
trong nguồn điện nói chung và nguồn thuỷ điện nói riêng. Quy hoạch điện VII

- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu
- Phương pháp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thi công lắp đặt các cấu kiện kết cấu thép
công trình thủy điện vừa và nhỏ bao gồm: Thiết bị cửa van, đường ống áp lực, thiết
bị nâng hạ.
Phạm vi nghiên cứu: Công trình thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam.
5. Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá thực trạng về quy trình thi công kết cấu thép công trình thủy điện
vừa và nhỏ hiện nay và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng thi công kết
cấu thép.
Đề xuất quy trình thi công kết cấu thép phù hợp với công trình thủy điện Đăk
sin 1, tỉnh Đăk Nông.

3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU THÉP CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
1.1. KẾT CẤU THÉP TRONG XÂY DỰNG
1.1.1. Khái quát về kết cấu thép trong công trình xây dựng
Thời kỳ sau những năm 1990, các công trình sử dụng kết cấu thép được xây
dựng ở nước ta ngày càng nhiều. Tính tới thời điểm hiện tại kết cấu thép là một
trong những kết cấu được sử dụng rộng rãi nhất trong xây dựng hiện đại, là kết cấu
chịu lực chính trong các ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi, thủy điện. Kết cấu thép hiện đại sở hữu những ưu điểm nổi bật do ngày càng
được cải tiến về vật liệu ngày càng bền hơn, nhẹ hơn, kết cấu đa dạng, hợp lý, hình
thức thi công nhanh gọn, tiên tiến.
Kết cấu thép thường được sử dụng trong các công trình lớn với nhịp, chiều
cao hay tải trọng lớn hoặc có yêu cầu sử dụng đặc biệt như kín, nhẹ, linh động mà
kết cấu bê tông cốt thép không đáp ứng được. Phạm vi sử dụng kết cấu thép rộng

làm 3 nhóm : nhóm A, thép thuộc nhóm này phải đảm bảo tính chất cơ học ; nhóm
B phải đảm bảo thành phần hoá học ; nhóm C : thoả mãn cả thành phần hoá học và
tính năng cơ học.
- Thép các bon chất lượng tốt (TCVN1765-85): Được chỉ định dùng cho thép
tấm có bề dày lớn và bản rộng.
- Thép hợp kim thấp (TCVN3107-7909) có tính năng chống gỉ và độ bền tốt,
phù hợp với các bề mặt của kết cấu gối tựa động và công trình thủy công.
2. Liên kết: Hiện nay, các cấu kiện kết cấu thép trong xây dựng được thi
công lắp đặt chủ yếu bằng hai liên kết: Liên kết hàn và liên kết bu lông.
a. Liên kết bu lông: Là liên kết thường được sử dụng trong lắp ghép có khả
năng tháo lắp, thường được sử dụng trong quá trình lắp ghép tạm trong thi công kết
cấu thép, liên kết giữa các bề mặt ma sát hoặc liên kết cấu kiện kim loại và phi kim
loại. Liên kết bu lông có hai dạng truyền lực và có các yêu cầu thi công khác nhau.
- Liên kết truyền lực qua tì chặt, sự truyền lực thực hiện qua sự tì sát thân
bulông vào thành lỗ. Thân bulông bị cắt, còn bản thép bị ép mặt. Gọi là ép mặt theo

5
cách gọi đơn giản, thực tế là sự trượt của bản thép tại vùng lỗ. Bulông được xiết đủ
chặt để đảm bảo có sự tiếp xúc tốt giữa các bề mặt, không cần không chế lực
xiết. Về khả năng chịu cắt của thân bulông, cách tính của ta không phân biệt trường
hợp ren bulông có nằm trong mặt phẳng cắt hay không. Các tiêu chuẩn của Mỹ và
châu Âu thì phân biệt rõ nếu mặt phẳng cắt đi qua ren thường độ bền thấp đi tới
40%.
- Liên kết truyền lực qua ma sát. Trong liên kết này, lực truyền qua sự ma sát
giữa các bản thép được xiết rất chặt bởi bulông cường độ cao. Lực xíêt phải được
khống chế chính xác để đảm bảo khả năng truyền lực. Cấp cường độ bulông thường
phải từ 8.8 trở lên. Khả năng chịu lực của loại liên kết này phụ thuộc lực xiết ban
đầu và sự chuẩn bị bề mặt. Lực xiết ban đầu lấy bằng 0,7 lực kéo đứt bulông. Hệ số
ma sát phụ thuộc vào sự chuẩn bị bề mặt, bulông lực xiết khống chế cần được xiết
với toàn bộ lực căng

trình xây dựng.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình đề
cập đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình kết cấu thép có những văn
bản chủ yếu sau:
a. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý
chất lượng công trình xây dựng: được ban hành thay thế Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP
ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nghị
định này gồm 8 chương, 48 điều và 1 phụ lục phân loại công trình xây dựng các nội
dung quy định về: Quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, thi công và
nghiệm thu công trình xây dựng; Quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công
xây dựng, khai thác về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng,
khai thác và sử dụng công trình xây dựng; Quy định về bảo hành công trình xây
dựng. Điểm nổi bật của Nghị định 15/2013/NĐ-CP là tăng cường chức năng cho
các cơ quan quản lý nhà nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, nâng cao
trách nhiệm của Chủ đầu tư Vì vậy công tác quản lý chất lượng thi công kết cấu
thép công trình thủy lợi cũng phải được cải tiến dựa trên yêu cầu của Nghị định.

7
b. Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư này quy định chi tiết
một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Nghị
định 15/2013/NĐ-CP. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 9 năm
2013 và thay thế Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số
nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; các nội dung về chứng nhận
đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công
trình xây dựng quy định tại Thông tư 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 về hướng
dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn
chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số
02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn

phủ.
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chủ đầu tư (CĐT) là chủ thể duy nhất có trách nhiệm quản lý chất lượng
công trình. CĐT phải có tổ chức tư vấn chuyên môn và chuyên nghiệp hoá (của
mình hoặc đi thuê) để giám sát, quản lý tiến độ, khối lượng và chất lượng lắp đặt,
kiểm tra an toàn lao động và bảo vê môi trường.
Nhiệm vụ cụ thể của CĐT như sau:
a) Giám sát chặt chẽ điều kiện năng lực của nhà thầu thi công
b) Kiểm tra chất lượng thiết bị trước khi lắp đặt;
c) Chủ trì việc nghiệm thu các thiết bị đã lắp đặt xong:
Phối hợp với tổ chức nhận thầu lắp đặt lập kế hoạch tiến độ nghiệm thu các
thiết bị đã lắp đặt xong, đôn đốc các tổ chức nhận thầu xây lắp hoàn thiện công trình
để đảm bảo việc nghiệm thu đúng thời hạn). Chuẩn bị cán bộ, công nhân vận hành
và các điều kiện vật chất kĩ thuật cần thiết (điện nước, nguyên nhiên vật liệu, mặt
bằng ) để tiếp nhận bảo quản những thiết bị sau khi tổ chức nghiệm thu để chạy
thử tổng hợp, tổ chức việc vận hành thiết bị trong giai đoạn chạy thử không tải liên
động và có tải (có sự tham gia của bên nhận thầu lắp đặt và nhà máy chế tạo).

9
d) Cung cấp cho đơn vị được giao trách nhiệm quản lý, sử dụng hoặc vận
hành khai thác công trình tài liệu hướng dẫn lắp đặt vận hành máy, lý lịch máy và
những hồ sơ kỹ thuật mà CĐT quản lý (do nhà thầu lắp đặt thiết bị bàn giao lại).
Trường hợp thiết bị cũ sử dụng lại cho nơi khác thì CĐT phải cung cấp lý
lịch thiết bị cho đơn vị nhận thầu lắp đặt. Trường hợp lý lịch không cần hay không
đúng thực tế thì CĐT phải tổ chức hội đồng kỹ thuật để đánh giá lại chất lượng thiết
bị, nếu hỏng phải sửa chữa lại mới được lắp đặt lại vào nơi sử dụng mới.
e) Có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ nghiệm thu để sử dụng lâu dài trong
quá trình vận hành sản xuất của thiết bị.
f) Cấp kinh phí chạy thử không tải, có tải và chi phí công tác nghiệm thu.
g) Có quyền từ chối nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong khi các bộ phận của

9. Trong thời gian chạy thử không tải liên động và chạy thử có tải, bố trí đủ
cán bộ kĩ thuật và công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và các khiếm khuyết
phát sinh.
10. Có trách nhiệm bàn giao lại cho CĐT các tài liệu thiết kế và các biên bản
nghiệm thu khi bàn giao công trình.
11. Tổ chức nhận thầu lại cũng có trách nhiệm như tổ chức nhận thầu chính
trong các phần việc mình thi công trong việc nghiệm thu bàn giao thiết bị.
12. Tổ chức nhận thầu lắp đặt có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý
cấp trên của tổ chức nhận thầu và CĐT khi công trình bảo đảm chất lượng mà CĐT
không chấp nhận hoặc chậm trễ kéo dài việc nghiệm thu.
3. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
CĐT cũng như NT phải tôn trọng quyền tác giả của đơn vị thiết kế nhưng
cũng đòi hỏi chất lượng sản phẩm trên giấy của họ đang được hình thành bằng vật
chất trên thực tế hiện trường. Họ có trách nhiệm với sản phẩm của mình, thể hiện
qua các điều sau:
a) Giải thích các chi tiết chưa được mô tả hết trên thiết kế.
b) Xác nhận sự nhận sự đúng đắn giữa thiết kế và thực tiễn vì vậy họ phải
giám sát thi công lắp đặt của NT (tuy không thường xuyên).

11
c) Tham gia nghiệm thu ở các bước: nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu chạy thử
không tải và nghiệm thu chạy thử có tải.
d) Có quyền không ký văn bản nghiệm thu nếu thiết bị lắp đặt không đúng
thiết kế, không đúng quy trình, quy phạm kĩ thuật, hoặc không đúng hướng dẫn kỹ
thuật của nhà chế tạo đã ghi trong thuyết minh kỹ thuật của thiết bị.
e) Trường hợp thiết bị mua của nước ngoài, có đại diện của nhà chế tạo trong
quá trình lắp đặt thì cần căn cứ theo hợp đồng của CĐT với nước ngoài mà yêu cầu
nhà chế tạo có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn tố chức nhận thầu lắp đặt chạy theo
đúng yêu cầu kĩ thuật, đúng thiết kế, đúng thuyết minh kĩ thuật của nhà chế tạo, có
trách nhiệm cùng các bên liên quan cho chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế,

Tại Việt Nam, mặc dù chưa có những sự cố lớn gây vỡ đập, hủy hoại công
trình bởi nguyên nhân của các kết cấu thép, nhưng đã có một số hệ thống cử van
gặp trục trặc trong quá trình vận hành, gián tiếp gây ra những tai nạn chết người
trong quá trình sửa chữa, khi người thợ phải làm việc dưới nước, nguy cơ tử vong
cao, thủy điện Đăk rinh đã từng xảy ra sự cố thợ lặn tử vong do tìm cách khắc phục
sự cố kẹt cửa van vào năm 2011.
Các kết cấu kim loại chịu áp lực nước và các tải trọng khác tác dụng. Đối với
cửa van còn có chức năng điều tiết, làm việc chuyển động. Để chuyển động được

13
lực đóng mở cửa van phải thắng những tải trọng khác tác dụng lên cửa và phải có
tính chất lắp ghép riêng, bảo đảm cho sự chuyển động theo yêu cầu đặt trước. Do
yêu cầu và chức năng làm việc mà cơ khí có phần giống và phần khác so với các
hạng mục khác của công trình. Để đảm bảo sự đồng bộ, sự liên kết, sự tương tác lẫn
nhau, bảo đảm cho công trình thực hiện đúng chức năng của nó, mang lại hiệu quả
kinh tế cao, an toàn, chúng ta phải quan tâm đến chất lượng lắp đặt cơ khí như đối
với chất lượng các hạng mục khác. Muốn hình thành một bộ phận cơ khí lắp vào
công trình, phụ thuộc vào điều kiện, yêu cầu cụ thể, phương pháp gắn kết với các bộ
phận khác của công trình. Như vậy chất lượng cơ khí, ngoài chất lượng do bản thân
nó như vật liệu sử dụng, chất lượng chế tao tại nhà máy…, còn phụ thuộc điều kiện
lắp đặt, độ chính xác và sự tương tác của các phần khác (nền móng, bê tông) trong
quá trình lắp đặt và vận hành. Ngoài ra các hạng mục khác của công trình ngày nay
đều phải thi công bằng máy. Chất lượng công trình, tiến độ thi công, giá thành công
trình phụ thuộc nhiều vào chất lượng, chủng loại máy sử dụng. Việc sử dụng máy
an toàn, giảm ô nhiễm môi trường cũng là những vấn đề được quy định cho nhiệm
vụ giám sát.
Để loại trừ các sai phạm kỹ thuật, bảo đảm chất lượng theo thiết kế, cũng
như các bộ phận khác, chúng ta phải giám sát thi công lắp đặt. Giám sát để phát
hiện sai phạm, có biện pháp khắc phục kịp thời, giám sát bảo đảm chất lương, bảo
đảm niềm tin, tiết kiệm và hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và

chuẩn ngành nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng kết cấu thép công trình xây
dựng nói chung và trong công trình thủy lợi nói riêng
Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng lắp đặt kết cấu thép được chuyển đổi từ
các tiêu chuẩn ngành theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

15
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được
dùng trong quản lý chất lượng thi công kết cấu thép thủy lợi hiện hành:
- TCVN 8298-2009. Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và
lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép. TCVN 8298 : 2009. Công trình thủy lợi - Chế
tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật, được chuyển đổi từ 14
TCN 3:2006: Chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép công trình thủy lợi.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về chế tạo và
lắp ráp, nghiệm thu thiết bị cơ khí và kết cấu thép của công trình thủy lợi, thuỷ điện
bao gồm các loại máy đóng mở cửa van, các loại cửa van, lưới chắn rác, các đường
ống dẫn nước và một số thiết bị chuyên dùng khác được sử dụng trên các công trình
thủy lợi, thủy điện, giao thông, cải tạo môi trường. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
kết cấu liên kết bằng hàn, bu lông và đinh tán, được chế tạo từ thép các bon và thép
hợp kim thấp thường được sử dụng để chế tạo cửa van, phải sửa chữa và các kết cấu
cơ khí thuỷ công.
- TCVN 8636 - 2011. Công trình thủy lợi - Đường ống áp lực bằng thép -
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế,chế tạo và lắp đặt. Tiêu chuẩn này quy định các yêu
cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm các đường ống áp lực
bằng thép đặt lộ thiên trong các công trình thủy lợi, thủy điện, bao gồm chế tạo mới,
sửa chữa, phục hồi hoặc nâng cấp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những đường
ống lấp đất hoặc có lớp bọc bằng thép của đường hầm áp lực công trình thủy lợi,
thủy điện.
- QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công

quản lý nhà nước đã có những quan tâm sâu sắc đối với quy trình quản lý chất
lượng thi công kết cấu thép của công trình thủy lợi. Trong đó nổi bật các tiêu chuẩn
về thiết kế, chế tạo, thi công và nghiệm thu kết cấu thép công trình thủy lợi được
ban hành theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8
năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật.
Quy trình thi công kết cấu thép công trình thủy điện đến nay đã được xây
dựng dựa trên hệ thống kiểm soát chất lượng do sự chuyên nghiệp hóa của đội ngũ
thiết kế, kỹ thuật thi công, tư vấn giám sát. Tuy nhiên bất cứ quy trình nào cũng cần
có sự bổ sung, kế thừa để hoàn thiện hơn và phù hợp với từng công trình, điều kiện
cụ thể. Đối với những công trình thủy điện vừa và nhỏ, công tác quản lý chất lượng
thi công xây dựng nói chung và kết cấu thép nói riêng còn những tồn tại. Vì vậy,
tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này để giải quyết một số những hạn chế đó.

18
CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ
Theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 04- 05:2012/BNNPTNT do bộ NNPTNT
ban hành phân cấp công trình thủy lợi dựa trên loại công trình và năng lực phục vụ,
trong đó công trình thủy điện được phân cấp theo chiều cao đập và dung tích hồ
chứa. Theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 03:2009/BXD (TCXDVN 285-2002), theo
đó nhà máy thuỷ điện có công trình cấp IV có công suất <50MW; công trình cấp III
công trình có công suất 50÷<100MW; công trình cấp II công trình có công suất
100÷<300MW.
Theo tổ chức thuỷ điện nhỏ của Liên hiệp quốc (Small
Hydropower UNIDO), thuỷ điện nhỏ có công suất từ 200 kW - 10.000 kW, thuỷ
điện vừa có công suất từ 10.000 kW - 100.000 kW. Để xác định phạm vi thủy điện
vừa và nhỏ ở nước ta, căn cứ vào quy mô chiều cao đập và dung tích hồ chứa, đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status