Báo cáo thực tập
Nhận xét của đơn vị thực tập
Công ty cổ phần cơ giới và xây dựng Thăng Long xác nhận :
1. Em Chu Xuân Dũng, sinh viên lớp LT 11.21.28, trường Học Viện Tài
Chính đã đến thực tập tại đơn vị trong thời gian từ ngày 10/01/2010
đến ngày 09/04/2010
2. Nội dung thực tập:
- Từ ngày 10/01/2010 đến ngày 25/01/ 2010 : Tìm hiểu chung về Công
ty CP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.
- Từ ngày 26/01/2010 đến ngày 27/02/2010 : Thực tập các phần hành
kế toán trong công ty CP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.
- Từ ngày 01/03/2010 đến ngày 09/04/2010: Thực tập chuyên đề “ Tập
hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ”.
3. Kết quả thực tập :
Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2010
Phụ trách bộ phận kế toán Giám đốc
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
1
Báo cáo thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm………………
9
1.1.2. Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành SP…
9
1.1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất…………………
9
1.1.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm………….
12
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP
14
1.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ……………………………….
15
1.1.3.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp…………………………………
15
1.1.3.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp…………………………………
15
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp………………
16
1.2.1. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp………….………
16
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp…………………………………
17
1.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ( MTC )………………………
18
1.2.4 .Kế toán chi phí sản xuất chung………………………………………
21
1.2.5. Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất…………
22
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Cơ giới và Xây dựng
Thăng long……………………………………………………………………….
38
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tài chính kế toán………………….
38
2.2.2. Các chính sách kế toán của công ty………………………………….
42
2.2.3. Hình thức kế toán áp dụng…………………………………………
43
2.3. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại
Công ty CP Cơ giới và Xây dựng Thăng long …………………………………
47
2.3.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý sản xuất tại doanh nghiệp……………
47
2.3.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành xây
lắp tại Công ty CP cơ giới và xây dựng Thăng Long…………………………
47
2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty CP cơ
giới và xây dựng Thăng Long………………………………………………
49
2.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………
49
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……………………………
57
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
4
Báo cáo thực tập
2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công…………………………
65
2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung…………………………………
5
Báo cáo thực tập
Các ký hiệu viết tắt
• C.ty CP CG&XDTL: Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
• HMCT: Hạng mục công trình
• TSCĐ: Tài sản cố định
• KKTX: Kê khai thường xuyên
• BTKH: Bảng tính khấu hao
• SH: Số hiệu
• CTG: Chứng từ gốc
• PXS: Phiếu xuất kho
• KC: Kết chuyển
• BTTL: Bảng thanh toán lương
• TGNH: Tiền gửi ngân hàng
• CP: Chi phí
• NCTT: Nhân công trực tiếp
• CPSXKDSPDD: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
• Thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng
• Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
• NVL-CCDC: Nguyên vật liệu-Công cụ, dụng cụ
• NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
• BPBTL: Bảng phân bổ tiền lương
• BHXH: Bảo hiểm xã hội
• HĐ: Hợp đồng
• MST: Mã số thuế
• DTT: Doanh thu thuần
• ĐVT: Đơn vị tính
• TC-KT: Tài chính-Kế toán
• SXC: Sản xuất chung
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
Báo cáo thực tập
Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây lắp
tại Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.
Chương III: ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây
lắp ở Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế để hoàn thành đề
tài này em đã nhận được sự tận tâm, nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và
của các cơ chú, anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán cũng như các phòng
ban khác của Công ty; cùng với sự cố gắng của bản thân, nhưng do khả năng
chuyên môn còn hạn chế, nhất là trong quá trình tiếp cận với những vấn đề
mới nên chắc rằng trong bài viết này có nhiều thiếu sót. Vì vậy em mong
muốn được tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp chỉ bảo của
cơ để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt cho
công tác thực tế sau này .
Hà Nội, tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực tập
Chu Xuân Dũng
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
8
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DN XÂY LẮP
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
lắp ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
bằng tiền khác, để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong
kỳ hoạt động nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phục vụ
yêu cầu quản lý mọi chi phí chi ra cuối cùng đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền
tệ và gọi là chi phí sản xuất (CPSX).
Các chi phí của doanh nghiệp luôn đợc tính toán đo lờng bằng tiền và
gắn với một thời gian xác định là: tháng, quý, năm.
Nh vậy, CPSX là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dựng vào sản
xuất sản phẩm đợc biểu hiện bằng tiền.
Và việc phân loại chi phí sản xuất hợp lý là cơ sở để các nhà quản lý có
thể nhận thức và đánh giá đợc tình hình và sự biến động của từng loại chi phí,
từ đó mà có thể đa ra các quyết định quản trị hiệu quả. Chúng ta có các cách
phân loại chi phí sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (còn gọi
là phân loại theo yếu tố).
Theo cách phân loại này sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính
chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở đâu và có tác dụng nh thế nào. Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt
Nam khi quản lý và hạch toán CPSX các doanh nghiệp phải theo dõi đợc chi
phí theo 5 yếu tố sau:
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
10
Báo cáo thực tập
• Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, và chi phí nguyên vật
liệu khác.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ khoản tiền lơng phải trả cho ngời lao
động, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo
tiền lơng của ngời lao động.
• Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Gồm toàn bộ số tiền trích khấu
liệu, vật liệu, cụng cụ dụng cụ, chi phớ khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, mỏy ) và cỏc chi phớ khỏc
bằng tiền.
- Chi phớ tạm thời: chi phớ sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung
tu ), chi phớ cụng trỡnh tạm thời cho mỏy thi cụng (lều, lỏn, bệ, đường ray
chạy mỏy ). Chi phớ tạm thời của mỏy cơ thể phát sinh trước (hạch toán
trên TK 142, 242) sau đú phõn bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau
nhưng phải tính trước vào chi phớ sử dụng mỏy thi cụng trong kỳ (do liên
quan đến việc sử dụng thực tế mỏy múc thi cụng trong kỳ). Trường hợp này
phải tiến hành trích trước chi phớ (hạch toỏn trờn TK 335)
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất ở các phân xởng, đội sản xuất. Loại chi phí này gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản
xuất theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành theo khoản mục chi phí, đồng thời là căn cứ để phân tích tình hình thực
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
12
Báo cáo thực tập
hiện kế hoạch đã đề ra và lập định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau. Hiện nay
công ty CP cơ giới và xây dựng Thăng Long đang sử dụng cách phân loại chi
phí này.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa CPSX và khối l-
ợng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kì.
Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 2 loại:
quả kinh doanh, là cơ sở để đánh giá hiệu quả trong quản lý sản xuất kinh
doanh, thực hiện mục tiêu nâng cao năng suất lao động tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành.
* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm ba loại:
• GTSP kế hoạch: Là GTSP đợc tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch
và số lợng sản phẩm sản xuất kế hoạch, đợc xác định trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất kinh doanh. Nó là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
• GTSP định mức: Là GTSP đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm và cũng đợc xác định trớc
khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm. Định mức chi phí đợc xác định trên cơ
sở các định mức kinh tế- kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
• GTSP thực tế: Là GTSP đợc tính toán và xác định trên cơ sở số liệu
CPSX thực tế tập hợp đợc và số lợng sản phẩm thực tế sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ. Nó chỉ có thể tính toán khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với nhà nớc cũng nh các bên liên quan.
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này thì giá thành đợc chia thành 5 loại:
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
14
Báo cáo thực tập
- Giá thành sản xuất theo biến phí :
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý đối tợng sản xuất :
- Giá thành sản xuất đầy đủ : Gồm các chi phí liên quan đến quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
CPSX trong kỳ là các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tính GTSP. Sự tiết
kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp đến GTSP.
Về mặt lợng, CPSX và GTSP khác nhau l trong GTSP bao gồm cả
phần chi phí đã phát sinh thực tế của kỳ trớc và một phần chi phí sẽ phát sinh
của kỳ sau nhng đã đợc ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả).
GTSP chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang và loại trừ
phần chi phí cho những sản phẩm cha hoàn thành.
Z = Dđk + C - Dkc
Trong đó: Z : tổng giá thành sản phẩm
Dđk : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
C : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dkc : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
1.1.3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.1.3.1. Ph ơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp này áp dụng khi CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến
từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí riêng biệt. Vì vậy ngay từ khâu hạch
toán ban đầu, chi phí đợc xác định dựa trên các hoá đơn chứng từ và hạch
toán trực tiếp cho từng đối tợng riêng biệt. Theo phơng pháp này, CPSX phát
sinh đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ
chính xác cao. Vì vậy cần sử dụng tối đa phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp
trong điều kiện có thể cho phép.
1.1.3.2. Ph ơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp này áp dụng khi CPSX phát sinh liên quan đến nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh
riêng cho từng đối tợng đợc.
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
16
Báo cáo thực tập
Trong trờng hợp này các doanh nghiệp phải lựa chọn tiêu thức hợp lý
để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan theo công thức:
: Tổng đại lợng tiêu chuẩn dựng để phân bổ
t
i
: Đại lợng của tiêu chuẩn cần phân bổ
Chi phí
NVLTT
thực tế
trong kỳ
Trị giá
NVLTT còn
lại đầu kỳ
Trị giá
NVLTT xuất
dựng trongkỳ
Trị giá
NVLTT còn
lại cuối kỳ
Trị giá phế
liệu thu hồi
(nếu có)
Báo cáo thực tập
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NVLTT TK 1413
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
TK 622
TK 334
TK 111, 112
TK 141 ( 1413 )
Tiền lơng nghỉ phép phải trả
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sản
xuất vật liệu ( nếu có )
Tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm vật liệu
Tiền công phải trả cho lao động ( thuê ngoài )
Tiền lơng, tiền ăn giữa ca của công nhân ( SXSP công nghiệp, cung cấp
dịch vụ trong DNXL )
Tạm ứng tiền công cho các
đơn vị nhận khoán khối lợng
xây lắp
Thanh toán giá trị nhân
công nhận khoán theo
bảng quyết toán
Báo cáo thực tập
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NCTT TK154
K/C
CPNC
TK632
Cp NC
Vuợt mức
- Nếu DN không tổ chức đội MTC riêng biệt, hoặc có tổ chức đội MTC riêng
biệt nhng không phân cấp thành một bộ phận độc lập để theo dõi riêng chi phí
thì chi phí phát sinh đợc tập hợp vào TK 623. Các chi phí sử dụng MTC gồm 2
loại chi phí là chi phí thờng xuyên ( CPTX) và chi phí tạm thời ( CPTT )
+ CPTX: Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ, tiền lơng của công nhân điều khiển và
công nhân phục vụ MTC, tiền khấu hao TSCĐ là xe MTC, các chi phí về thuê
máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên xe MTC.
+ CPTT: là chi phí phát sinh một lần liên quan đến việc tháo, lắp, vận chuyển
máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng
máy nh: lán che mát, bệ để máy
Các CPTX đợc tính trực tiếp 1 lần vào chi phí sử dụng MTC trong kỳ. Còn
CPTT không hạch toán 1 lần vào chi phí sử dụng MTC mà đợc tính phân bổ dần
theo thời gian sử dụng. Xác định số phân bổ hàng tháng nh sau:
CPTT cũng có thể tiến hành theo phơng pháp trích trớc vào chi phí sử dụng
MTC. Khi sử dụng xong công trình tam, số chênh lệch giữa chi phí thực tế phát
sinh với chi phí trích trớc đợc xử lý theo quy định.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623- CP sử dụng MTC
TK 623 đợc chi tiết thành 6 TK cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân viên
+ TK 6232: Chi phí vật liệu xuất phục vụ máy thi công
+ TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ xuất phục vụ máy thi công
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
20
TK 334
TK 335
TK 623
Tiền lơng
K/CCPMTC cp vợt mức
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
21
Báo cáo thực tập
1.2.4 .Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những khoản chi phí cần thiết khác
phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, tổ đội, bộ
phận sản xuất. CPSXC đợc tập hợp theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất,
tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi, quản lý chi tiết theo từng
yếu tố chi phí. Cuối kỳ cần tính toán phân bổ CPSXC trong phân xởng theo
những tiêu chùn phân bổ hợp lý.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627- CPSXC, đợc chi tiết thành 6 TK cấp 2:
TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627.2: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xởng
TK 627.3: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xởng
TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xởng
TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền của phân xởng
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
22
Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên đội
XD, tiền ăn giữa ca của CNXL, nhân viên QL đội xây dựng
TK 334
CPSXC
TK632
Cp
Vượt mức
1.2.5. Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong DNXL bao gồm những chi phí có liên
quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đợc tập hợp vào bên
Nợ của các TK 621, 622, 623 và 627. Để tính đợc giá thành sản phẩm cho
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
23
Chi phí SD
máy phân bổ
cho từng đối t-
ợng
Tổng CP SD máy phải phân bổ
Tổng số ca máy hoạt động thực tế hoặc
KL công tác do máy thực hiện
Số ca máy thực tế
(hoặc KL công tác)
máy đó phục vụ cho
từng đối tuợng
=
x
H
Giá kế hoạch của 1 ca máy
Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất
Số ca máy chuẩn của từng
loại máy đó hoạt động
=
Tính PB cho CP sử dụng máy cho từng đối tợng theo số máy tiêu chuẩn: - Phân bổ chi phí SXC:
Chi phí SXC đựơc tập hợp theo từng công trờng, hoặc đội thi công và tính
phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo phơng pháp thích hợp.
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí SXC thờng đợc sử dụng là : phân bổ theo chi phí
Sinh viên : Chu Xuân Dũng Lớp LT 11.21.28 – Học Viện Tài Chính
24
=
=
TK 621 TK 154
TK 155 (1551)
TK 622
TK 623
TK 627
TK 111, 112, 331 TK 133 (1331)
TK 336 (3362)
TK 632
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí sử dụng
MTC
Chi phí NL chung
Giá trị khối lợng
nhận bàn giao
do nhà thầu phụ
bàn giao
Thuế GTGT