Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng các tiết thực hành môn sinh học lớp 7 - Pdf 27

Tên đề tài :
MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC TIẾT THỰC
HÀNH MÔN SINH HỌC LỚP 7
A-MỞ ĐẦU
Chương trình sinh học phổ thông là những kiến thức đại cương về sinh học
và là một môn khoa học thực nghiệm, Trong quá trình giảng dạy, người thầy
phải đặt ra mục tiêu là giúp cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành
được phương pháp, kĩ năng, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh
chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới đáp ứng được xu thế phát triển của
thời đại.
Đối với bộ môn sinh học lớp 7 là môn khoa học rất lí thú và hấp dẫn vì đối
tượng nghiên cứu là thế giới động vật vô cùng phong phú và đa dạng. Đòi hỏi
phải am hiểu, phải có kiến thức và kĩ năng để dẫn dắt các em khám phá thế giới
động vật đa dạng và phong phú đó, khơi dậy ở các em sự hứng thú,yêu thích bộ
môn sinh học, đặc biệt là qua các giờ thực hành.
I/Lí do chọn đề tài :
-Chương trình sinh học lớp 7 gồm 70 tiết,trong đó có 12 tiết thực hành,các
tiết thực hành chưa được chú y đúng mức, một số bài thực hành việc tìm mẫu vật
khó, một số bài đòi hỏi giáo viên phải có kĩ năng, kinh nghiệm thực hành cũng
như kĩ năng sử dụng các thiết bị. nên chất lượng các tiết thực hành chưa cao,
chưa đảm bảo được các yêu cầu sau của giờ thực hành :
+ Củng cố kiến thức đã học.
+ Hình thành kiến thức mới qua quan sát thí nghiệm, thực hành.
+ Rèn kĩ năng tay, dao mổ, panh )
1
+ Vừa củng cố quan sát, kĩ năng sử dụng thiết bị cho học sinh (Kính hiển
vi,kính lúp cầm vừa mở rộng kiến thức đã học (đặc biệt là về tập tính của một số
loài sinh vật )tăng sự hứng thú yêu thích môn học.
- Chính vì những lí lo nêu trên, tuỳ thuộc vào dạng bài thực hành mà tôi đã
áp dụng những biện pháp phù hợp, cùng với những kinh nghiệm cũng như kĩ
năng thực hành của mình để tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hành, vì thế

Tiết 47 Thực hành – Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
IV/Quá trình thực hiện đề tài :
* Thực trạng trước khi thực hiện đề tài :
-Một số tiết thực hành có sử dụng kính hiển vi, lúp cầm tay để quan sát
mẫu vật. Các thiết bị này học sinh đã được học về cấu tạo cũng như cách sử
dụng ở lớp 6.Nhưng đại đa số là các em sử dụng không đúng cách, không có
hiệu quả.
-Các kĩ năng khác như kĩ năng thu thập mẫu vật, quan sát đối chiếu, chú
thích cho tranh vẽ còn hạn chế .
- Đối với các tiết thực hành mổ và quan sát cấu tạo trong của động vật,
nếu không có biện pháp phù hợp thì học sinh mổ không thành công, không xác
định được các bộ phận của từng hệ cơ quan.
- Chưa hiểu rõ thế nào là tập tính? Có những kiểu tập tính nào ở động
vật ? Chưa phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được để có những
ứng dụng trong thực tế cuộc sống, đồng thời thấy được sự đa dạng và phong phú
của tập tính ở động vật.
- Một số em chưa có động cơ học tập đúng dắn, thiếu nghiêm túc trong giờ
thực hành gây khó khăn cho việc thực hiện hết các yêu cầu của bài, đặc biệt là
bài thực hành hình thành kiến thức mới.
3
*Biên pháp thực hiện:
- Giáo viên cần trang bị lại cho học sinh về các cách sử dụng kính hiển vi
(cách lấy ánh sáng, cách lên mẫu vật, cách quan sát …), cách bảo quản kính sau
khi sử dụng.Hướng dẫn học sinh cách sử dụng bộ đồ mổ (kéo, panh, kim mũi
mác, kim nhọn, dao mổ, kim ghim….)
-Hướng dẫn cách lấy mẫu vật trong tự nhiên (trùng roi xanh, trùng giày,
giun đất ),cũng như mẫu vật khác (tôm sông, cá, trai. )
-Ơ những tiết thực hành củng cố kiến thức đã học, giáo viên chuẩn bị đầy
đủ các tranh vẽ liên quan đến kiến thức đã học để thông qua bài thực hành kết
hợp với tranh vẽ củng cố cho học sinh kiến thức đã học

Yêu cầu :Học sinh quan sát và phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của
trùng roi, trùng giày, củng cố kĩ năng sử dụng và quan sát dưới kính hiển vi
Chuẩn bị : Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách thu thập mẫu vật. Nên lấy
mẫu vào ngày ấm áp, khô ráo. Mẫu đựng trong lọ rộng miệng để chỗ có ánh sáng
khuyếch tán.Đối với trùng roi thì lấy mẫu ở váng nước xanh ở ao hồ trong 5-10
ngày vẫn quan sát được.Đối với trùng giày thì lấy mẫu ở cống rãnh.Nếu trời mưa
liên tục, mật độ động vật nguyên sinh trong nước sẽ rất ít, khó quan sát, nên chủ
động nuôi cấy từ rơm rạ khô hoặc bèo Nhật Bản.
Nội dung :
a) Quan sát trùng giày :
-Trước hết giáo viên nên hướng dẫn lại cho học sinh cách sử dụng kính
hiển vi ( như cách lấy ánh sáng, cách làm tiêu bản để quan sát, cách điều chỉnh
các nút chỉnh thô và nút chỉnh tinh, cách di chuyển tiêu bản qua, lại, lên, xuống
để quan sát mẫu vật )
5
- Để hạn chế sự di chuyển của trùng giày, tạo điều kiện cho học sinh quan
sát trùng giày một cách thuận lợi, giáo viên có thể tiến hành theo các cách sau :
Cách 1 : Trải một ít sợi bông lên lam, nhỏ 1 giọt nước có chứa trùng giày
lên đó và đậy lamen lên. Các sợi bông sẽ tạo thành các ô nhốt trùng giày, nhưng
cũng không nên cho nhiều sợi bông quá vì tạo nhiều khe hở cho chúng lách qua.
Cách 2 : Nhỏ 1 giọt cồn pha loãng lên lam, rồi nhỏ lên 1 giọt nước có chứa
trùng giày, làm tăng độ nhớt hạn chế sự vận chuyển của chúng.
-Tiếp đến giáo viên hướng dẫn học sinh để kính ở độ phóng đại nhỏ để
quan sát tổng thể cơ thể trùng giày, có thể thấy được cơ thể chúng có hình khối,
không đối xứng, giống như chiếc giày, có màu nâu nhạt.
-Để có thể quan sát được chi tiết cấu tạo trong của trùng giày, giáo viên có
thể làm như sau:pha một ít xanh mêtilen, nhỏ một giọt xanh mêtilen lên lam kính
ơ mép trên của lamen, để giấy thấm ở mép đối diện để thấm bớt nước, điều
chỉnh kính đến độ phóng đại cỡ 400 lần ta có thể quan sát các phần cấu tạo chi
tiết như không bào tiêu hoá, không bào co bóp, nhân lớn, nhân nhỏ.

phóng đại lớn hơn 300-400 lần để quan sát rõ cách di chuyển của trùng roi ( Học
sinh thấy được cách di chuyển của trùng roi cũng giống như trùng giày : vừa tiến
vừa xoay)
Học sinh có thể kết hợp mẫu vật quan sát với H3.3, để xác định các bộ
phận trên cơ thể trùng roi
7

Hình 3.3 Trùng roi
( 1.Roi, 2. Điểm mắt, 3.Hạt diệp lục )
Tiết 24 :Thực hành : Mổ và quan sát tôm sông.
Yêu cầu :
-Củng cố kĩ thuật mổ động vật không xương sống
- Mổ và quan sát cấu tạo mang,nhận biết phần gốc chân ngực và các lá
mang
- Nhận biết một số nội quan của tôm : Hệ tiêu hoá, hệ thần kinh
Chuẩn bị : Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con tôm sông( còn sống ), bộ đồ mổ, lúp cầm
tay
Để giờ thực hành đạt được yêu cầu đề ra, giáo viên yêu cầu học sinh
nghiên cứu kĩ bài, nắm chắc các thao tác kĩ thuật mổ : mổ ở mặt lưng ( vì chuỗi
hạch thần kinh nằm ở bụng ). Phối hợp dao mổ và kẹp, dùng kẹp để nâng và kéo
để cắt, dùng đinh ghim găm trong ván mổ, sau đó đổ ngập nước mẫu mổ. Đây là
bài thực hành khó, yêu cầu đạt cao. Giáo viên nên chọn một số học sinh tham gia
chuẩn bị trước, để các em học sinh đó hướng dẫn lại cho các bạn cùng nhóm
trong buổi thực hành chính thức.
Nội dung :
a) Mổ và quan sát mang tôm : Giáo viên treo hình H23.1
Cách mổ mang tôm sông(cụm từ chú thích: đốt gốc chân ngực, lá mang,bó
cơ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ để học sinh nắm được
cách mổ. Trên cơ sở đó giáo viên hướng dẫn học sinh cách mổ mang tôm: thì

không thể hướng dẫn chi tiết cho từng nhóm được.Mặt khác nếu không có kinh
nghiệm các em sẽ làm cho tuyến gan nát và không quan sát được các bộ phận
còn lại.
+ Học sinh chưa có kĩ năng đối chiếu mẫu mổ với hình vẽ nên chưa xác
định được các bộ phận của hệ tiêu hoá.
- Do vậy để đạt được yêu cầu của giờ thực hành tôi tiến hành như sau :
+ Chọn mỗi nhóm một em học sinh, hướng dẫn các em tham gia chuẩn bị
trước để các em nắm chắc cấu tạo và nhuần nhuyễn về cách mổ để hướng dẫn lại
cho các bạn cùng tổ trong buổi thực hành chính thức
+ Hướng dẫn học sinh cách xác định, đối chiếu mẫu mổ với hình vẽ :
Hệ tiêu hoá của tôm bắt đầu từ miệng, tiếp đến là đoạn thực quản ngắn
(phần này thường khó quan sát thấy ), tiếp đến là dạ dày có phần đầu phình to
phần sau thuôn lại và có màu nâu sẫm, nhích về phía sau là tuyến gan có màu
vàng nhạt.Để quan sát được ruột, lấy kim nhọn luồn xuống dưới và nhích về
phía sau của dạ dày, sau đó khẽ nâng nhẹ đầu kim nhọn lên ta thấy nối tiếp với
dạ dày là ruột : là ống nhỏ có màu hồng thẫm( hoặc có màu đen khi trong ruột
có thức ăn ).
Với cách hướng dẫn chi tiết, cụ thể đa số học sinh đã xác định được các bộ
phận của hệ tiêu hoá, chú thích được cho hình vẽ.
-Cơ quan thần kinh : Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng kéo và kẹp gỡ
bỏ toàn bộ nội tạng và cơ ( đổ ngập nước mẫu mổ ), tránh làm đứt ruột mảnh và
nhỏ nằm gần mặt lưng. Học sinh quan sát hệ thần kinh, đối chiếu mẫu mổ với
các gợi ý có trong hình vẽ H23.3, để chú thích cho hình 23.3c
Học sinh chú thích được cho hình vẽ :H23.3B, C
10
Dạ dày

Hình 23.3 B ( Giải phẩu cấu tạo trong của tôm sông )

Hình 23.3 C ( Giải phẩu cấu tạo trong của tôm sông )

- Dạ dày, ruột,(chỉ xác định vị trí của ruột, muốn quan sát rõ phải gỡ ống
tiêu hoá ra khỏi khoang bụng mới quan sát được)
- Gan (nằm dưới phần đầu bóng hơi,có màu vàng sẫm ), để quan sát túi
mật phải tách gan ra mới tìm được túi mật
- Thận giữa màu tím đỏ nằm sát cột sống
-Tuyến sinh dục ( buồng trứng có màu vàng nhạt hoặc 2 dải tinh hoàn có
màu trắng nằm trong khoang thân. )
-Bóng hơi trong khoang thân, sát cột sống.
* Giáo viên tiếp tục hướng học sinh gỡ dần nội quan, đối chiếu với mô
hình cấu tạo trong của cá để quan sát rõ hơn. Tách ống tiêu hoá ra khỏi khoang
bụng, ghim vào giá mổ, xác định được rõ dạ dày (phình to hơn ruột ) vàruột.
Tách gan và tìm túi mật ( có màu xanh ).
12
* Quan sát bộ xương :giáo viên treo tranh vẽ H32.2 bộ xương cá
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, học sinh biết được ở cột sống
làm trụ, nối với cột sóng có các xương sườn làm thành khoang cơ thể để bảo vệ
các nội quan.
* Quan sát mô hình não cá chép :Nếu có thời gian giáo viên nên chuẩn bị
mẫu mổ để lộ não.Dùng kim nhọn chọc thủng xương sọ(chú ý tránh đâm vào não
), sau đó đưa mũi kéo vào sọ để cắt xương, dùng kẹp lấy hết các nắp xương sọ
để lộ não. Cho học sinh quan sát mẫu mổ này để học sinh xác định được vị trí
của bộ não ( nằm trong xương sọ ở đầu).Sau đó giáo viên cho học sinh quan sát
mô hình bộ não cá để học sinh nắm được các phần cấu tạo của bộ não.
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm điền vào bảng
Tên c quanơ Nh n xét và nêu vai tròậ
Mang
Tim
Th c qu n, d dày, ru t, ganự ả ạ ộ
Bóng h iơ
Th n ậ

khoảng 30
0
là vừa )
Quan sát cấu tạo ngoài : Để có thể quan sát rõ cấu tạo ngoài của giun đất
thì sau khi xử lí mẫu xong phải rửa sạch phần nhớt xung quanh cơ thể giun đất.
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vòng tơ. Đặt cơ thể giun lên tờ
giấy (chọn tờ giấy mới, cứng và hơi nhám ) cầm đuôi giun kéo lê con giun nguợc
trên tờ giấy. Từ tiếng lạo xạo cọ trên giấy, học sinh xác định được vị trí vòng tơ,
dùng kính lúp để quan sát cho rõ hơn. Tiếp đến là xác định mặt lưng và mặt
bụng, việc này khá quan trọng (vì nội dung bài thực hành tương đối dài, nếu vội
vàng bỏ qua bước này thì dễ dẫn đến học sinh không xác định được lỗ sinh dục
14
đực và lỗ sinh dục cái, đồng thời dễ mổ nhầm vào mặt bụng, làm hỏng mẫu vật
gây khó khăn cho quan sát cấu tạo trong ).Giun đất có lưng thẫm, bụng màu
trắng hơn.
Sau khi xác định được mặt lưng, mặt bụng, giáo viên hướng dẫn học sinh
cách tìm lỗ sinh cái (nằm trên đai sinh dục ở mặt bụng ). Lỗ sinh dục ở dưới đai
sinh dục 1 đốt. Học sinh sẽ xác định được 1 cách dễ dàng đầu có lỗ miệng ( đầu
gần đai sinh dục ),phần đuôi có hậu môn.
Giáo viên yêu cầu HS khi quan sát mẫu vật xong,chú thích cho hình vẽ :
Hình 16.1 Cấu tạo ngoài của giun đất
A -Cơ thể giun đất (1.Lỗ miệng ; 2. Đai sinh dục ; 3. Hậu môn)
B- Mặt bụng của phần đầu giun đất
(1.Lỗ miệng ; 2.Vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt ;
3.Lỗ sinh dục cái ; 4.Đai sinh dục ; 5.Lỗ sinh dục đực )
C- (1,2 :Vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt )
a) Cấu tạo trong :
Cách mổ khi xác định được mặt lưng, bụng thì việc mổ giun đất tiến hành
rất thuận lợi, giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành mổ theo các bước nêu ở
SGK. Đặt giun nằm sắp giữa khay mổ, cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim

gồm : 2 hạch não có màu trắng, vòng thần kinh hầu, chuỗi thần kinh bụng, sau
đó chú thích cho hình vẽ H16.3B,C

Hình 16.3B Cấu tạo trong giun đất (Cấu tạo cơ quan tiêu hoá)
Hình 16.3C Cấu tạo trong giun đất (Cấu tạo cơ quan thần kinh)
Qua giờ thực hành củng cố cho học sinh kiến thức về cấu tạo ngoài giun
đất, các cơ quan của hệ tiêu hoá, hệ thần kinh. Rèn kĩ năng mổ động vật không
xương sống.
Tiết 21: Thực hành quan sát một số thân mềm
Yêu cầu :
- Quan sát mẫu ngâm, mẫu mổ sẵn, tranh vẽ
- Phân biệt được cấu tạo chính của thân mềm : Cấu tạo vỏ, cấu tạo ngoài, cấu tạo
trong
- Củng cố kĩ năng dùng lúp, cách so sánh,đối chiếu tranh vẽ với mẫu vật
Chuẩn bị :
- Một số tranh ảnh về thân mềm, một số vỏ sò,trai,ốc
17
Hầu
Thực quản
Diều
Dạ dày
Ruột
Ruột tịt
Miệng
Hai hạch não
Vòng thần kinh hầu
Chuỗi thần kinh bụng
Chuỗi thần kinh ngực
-Một số lọ ngâm mẫu vật cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của mực
-Mẫu vật : ốc sên, trai sông ( nuôi trong bồn nuôi động vật )

cho hình vẽ :

Hình 20.4 Cấu tạo ngoài trai sông Hình 20.5 Cấu tạo ngoài của mai mực
1. Chân trai ;2.Lớp áo ;3.Tấm mang 1.Tua dài ; 2.Tua ngắn ;3.Mắt ;
4.ống hút ; 5.ống thoát ; 6.Vết bám cơ 4.Đầu ;5.Thân ; 6.Vây bơi; 7 : giác bám
7.Giác khép vỏ;7.cơ khépvỏ ; 8.vỏ trai
c) Quan sát cấu tạo trong :khoang cơ thể của trai sông và ốc sên bị tiêu
giảm,nên mổ và quan sát nội quan rất khó. Để quan sát cấu tạo trong của thân
mềm, có thể thực hiện trên cơ thể mực. Nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị
mẫu mổ sẵn.Học sinh quan sát xác định các bộ phận : áo, mang, khuy cài áo, tua
miệng… Chú thích cho hình vẽ H20.6 bằng cách đánh số vào ô trống cho thích
hợp
3) Dạng bài thực hành vừa củng cố vừa mở rộng kiến thức bài học
Ở dạng này bài thực hành được bố trí cuối chương. Đây là những bài thực
hành xem băng hình về tập tính của động vật. Để có thể tiến hành các tiết thực
hành này thành công bản thân tôi đã tiến hành như sau :
Việc cung cấp kiến thức mới về tập tính và các kiểu tập tính đã được tiến
hành ở các tiết học trước.Hình thành ở học sinh khái niệm về tập tính: “Là một
chuỗi các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (trong và ngoài cơ thể )
19
nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển,Thần kinh phát triển là cơ sở cho các
giác quan và tập tính phát triển.

Bắt đầu từ ngành thân mền, ở một số loài có hệ thần kinh phát triển nên
hình thành một số tập tính. Có hai loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
Qua một số bài học hình thành cho học sinh các kiểu tập tính phổ biến ở động
vật
* Tập tính kiếm ăn – săn mồi –tự vệ :
Phần lớn tập tính kiếm ăn săn mồi là tập tính học được, hình thành trong
quá trình sống, qua học tập bố mẹ …

môi trường ngoài như thời tiết ( nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, âm thanh …tác động
vào các giác quan (xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác …). Hay môi trường
bên ngoài như tác động của các hoocmon sinh dục gây ra nên hiện tượng chin
sinh dục và chuẩn bị cho sự sinh sản.Biểu hiện : Hiện tượng ve vãn, khoe mẽ, đẻ
trứng, ấp trứng, chăm sóc con, nuôi con, giao hoan, làm tổ…
Bài 19 “ Một số thân mềm khác “ giáo viên cần cung cấp cho học sinh biết
về tập tính sinh sản. Ốc sên có tập tính đào lỗ đẻ trứng để bảo vệ trứng.
Bài 22 “ Tôm sông “ tôm có tập tính sinh sản là dùng các đôi chân bụng
ôm trứng để bảo vệ trứng.
Bài 25“Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện “,nhện nhà, con cái có tập
tính ôm kén trứng.
* Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ :
Lãnh thổ là khu vực được bảo vệ chống lại những xâm phạm cùng loài.
Các con đực của nhiều loài bao giờ cũng thiết lập lãnh thổ trước mùa giao phối.
Nhiều động vật thuộc lớp thú dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu, …để
đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ cũng như là cơ hội để lựa chọn bạn tình,
duy trì và phát triển nòi giống.
*Tập tính xã hội :
Tập tính xã hội là tập tính sống thành bầy đàn, như ở ong, kiến, mối,…
một số loài cá (cá trúc, cá mực, …) loài chim, chó sói, linh cẩu, các loài khỉ,
21
….Tập tính xã hội trong đó bao gồm nhiều loại, trong đó đáng chú ý là tập tính
thứ bậc, tập tính hợp tác …để đảm bảo trật tự trong bầy đàn cũng như hỗ trợ lẫn
nhau trong kiếm ăn, săn mồi cùng nhau, cùng nhau chống trả kẻ thù chung …
* Tập tính di cư:
Tập tính di cư là tập tính rất phức tạp thể hiện trong hiện tượng di cư của
một số loài chim, cá …Chúng thường di cư theo mùa, định kì hàng năm. Cứ đến
mùa đông phần vì lạnh giá, phần vì thiếu thức ăn nhiều loài chim phương bắc đã
di cư vào phương nam, chẳng hạn ở Việt Nam khoảng tháng 11 thấy xuất hiện
những đàn sếu, ngỗng trời, vịt trời, nhưng khoảng tháng 3 năm sau chúng lại

ch uấ
Hình 6:Giao ph i ố c n trng ở ơ
Hình7: ong m t đ đ tr ng lên ắ ỏ ẻ ứ
tr ng sâu xámứ
Hình 8 : Châu ch u l t xácấ ộ
Hình 9 : Ng y trang sâu b ụ ở ọ

Hình 10: Nh m t chi c lá khôư ộ ế
hoàn h oả

Hinh 11:

Chú châu ch u v i màu áoấ ớ
c a bùn và đ a y bám ch t trên m mủ ị ặ ỏ
đá đ i.ồ
Hình 12: Ng y trang sâu bụ ở ọ
* Clip : Một số clip về tập tính của sâu bọ ( có thể tải từ tulieu.violet.vn;
youtobe, clip.vn,…)
- Cảm ứng của sâu (Link: />- Châu chấu lột xác (Link:
- Châu chấu giao phối và đẻ trứng(Link: />23
- Tập tính kiếm ăn, săn mồi ở kiến (Link : />b)Học sinh thảo luận các nội dung nội qua trình chiếu slides,các đoạn clip vừa
xem và trả lời các câu hỏi sau :
1) Có những kiểu tập tính nào em biết qua nội dung trình chiếu
+ Kể tên các sâu bọ mà em quan sát được
+ Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài
+ Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ
+ Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ.
2) Ngoài những kiểu tập tính nói trên, trong thực tế em biết ở sâu bọ còn có
những tập tính nào ?
Học sinh thảo luận nhóm điền vào phiếu học tập sau :

Hình 3 : V tị
Hình 4 : Gõ ki n ế
Hình 5: K n k n ề ề
Hình 6: i bàng s n và b t m i Đạ ă ắ ồ
Hình 7: B t cá c hai chânắ ả
Hình 8: chim ru i hút m t hoaồ ậ
Hình 9: chim ru i hút m t hoaồ ậ
Hình 10: công múa ( Khoe m )ẽ
Hình 11: :Gù nhau
Hình 12: chim ru i hút m t ồ ậ
hoa
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status