luận văn quản trị tài chính Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty cổ phần Đại Minh Châu - Pdf 27

SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Nhu cầu sử dụng ô tô tại Việt Nam đang khá phát triển. Theo đó, nhu cầu
về phụ tùng ô tô cũng tăng mạnh. Tuy nhiên, công nghệ chế tạo phụ tùng ô tô tại
Việt Nam hầu như chưa có. Chính vì thế, các doanh nghiệp buôn bán phụ tùng ô
tô luôn được đánh giá cao và quan trọng trong nền kinh tế hiện nay!
Là một doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần Đại Minh Châu đã hoạt
động và phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng . Trong thời gian hoạt động,
công ty đã có những mối quan hệ tốt với các đối tác lớn , được nhiều khách hàng
quan tâm . Để có sự thành công như ngày nay đã có sự đóng góp không mệt mỏi
của ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên trong công ty. Họ đã đóng góp tài
năng và trí tuệ và sức lao động của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ mà công ty đã
đề ra. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đại Minh Châu vừa qua với sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị trong công ty, giúp em vận dụng những lý
thuyết đã học tại trường áp dụng vào thực tế. Và với sự giúp đỡ của thầy giáo
Ths. Phùng Thế Đông đã giúp em chuyển tải những kiến thức có được trong quá
trình học tập tại trường và thực tập tại Công ty cổ phần Đại Minh Châu để hoàn
thành tốt bài báo cáo thực tập này, với đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tài
chính tại công ty cổ phần Đại Minh Châu”
Ngoài “Lời nói đầu” và “kết luận”, nội dung của bài báo cáo gồm 3 phần:
_ Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần Đại Minh Châu.
_ Chương II: Thực trạng về hoạt động tài chính của công ty trong thời gian
qua.
_ Chương III: Định hướng và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tài chính của công ty cổ phần Đại Minh Châu.
Em xin chân thành cảm ơn!

trước hội đông thành viên và toàn thể công ty. Thay thế toàn thể công ty cam kết
thực hiện đúng pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước và chịu trách nhiệm
trước pháp luật khi có sai phạm.
Các phòng ban do một trưởng phòng phụ trách quản lý . Chịu sự giám sát
của giám đốc công ty.
- Phòng Hành Chính Sự - Nhân sự : Làm nhiệm vụ giúp việc cho giám
đốc công ty trong hai lĩnh vực
Về mặt hành chính: Quán xuyến mọi phát sinh về mặt hành chính của
toàn công ty.
Về mặt nhân sự: Giúp giám đốc quản lý nhân sự
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch
3
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phòng
Hành
Chính
Nhân
Sự
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế
Toán
Tài
Chính
Phòng
Kỹ
Thuật

nghiệp
vụ 1
Kế toán
nghiệp
vụ 2
Thủ
quỹ
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
phản ánh tình hình sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của công ty.
1.2.2. Các hoạt động chính của công ty
 Đại lý ô tô và xa có động cơ khác.
 Bảo dưỡng, sữa chữ ô tô và xe có động cơ khác.
 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải
bằng xe buýt).
 Cho thuê xe ô tô.
1.3. Tổng quan tình hình thị trường ô tô và phụ tùng ô tô thời gian qua
1.3.1. Tổng quan tình hình thị trường ô tô thời gian qua
Việc các nhà quản lí điều chỉnh tăng mức thu phí trước bạ lên 20% và 15%
từ ngày 1/1/2012 tại Hà Nội và TPHCM, cũng là hai thị trường ôtô lớn nhất sẽ
khiến nhu cầu mua xe chững lại.
Kế hoạch mua xe ôtô của người dân sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, vì số tiền
đầu tư ban đầu tăng lên đáng kể. Do đó, nhiều người sẽ do dự, trì hoãn mua xe.
Tuy nhiên, số liệu thống kê về sản lượng xe tiêu thụ trong năm 2011 của
thành viên Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA) cho thấy vẫn có
những tia hy vọng, dù nhỏ, với ngành ôtô Việt Nam trong năm mới 2012.
Bảng 1: Thống kê về sản lượng tiêu thụ xe năm 2011
Mặc dù tiêu thụ ôtô trong năm 2011 vừa qua giảm 1% so với năm 2010,
nhưng với sự tăng trưởng của dòng xe du lịch, các nhà sản xuất vẫn đặt hy vọng
vào phân khúc này, dù có những thay đổi nhất định. Đại diện một nhà sản xuất

Ford 8.697 7,8 5,8
Vinaxuki 7.607 6,9 8,0
Suzuki 4.344 3,9 2,9
Vinamotor 3.788 3,4 10,9
Mercedes-
Benz
2.896 2,6 2,5
Honda 2.555 2,3 2,8
Vinastar 2.184 2,0 2,2
Isuzu 1.608 1,4 1,8
VEAM 1.401 1,3 -
VMC 1.134 1,0 0,6
Hino 839 0,8 1,1
Sanyang 690 0,6 0,9
Mekong 670 0,6 0,3
Samco 408 0,4 0,4
Vinacomin 174 0,2 0,2
Tổng cộng 110.938
1.3.2. Tổng quan về thị trường phụ tùng ô tô thời gian qua
Theo thống kê, năm 2011 kim ngạch nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô các
loại của cả nước trị giá 2,07 tỷ USD, chiếm 1,94% trong tổng kim ngạch nhập
khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 7,35% so với năm 2010 (trong đó riêng linh
kiện ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống chiếm 44,91%, tương đương 931,9 triệu USD);
Tháng 12 nhập khẩu nhóm hàng này trị giá 180,49 triệu USD (giảm 6,4% so với
6
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
tháng 11 và giảm 5,96% so với tháng 12 năm trước).
Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hà Lan là những thị trường
chủ yếu cung cấp nhóm sản phẩm này cho Việt Nam. Năm 2011 nhập khẩu phụ
tùng ô tô từ thị trươờn Thái Lan trị giá 491,74 triệu USD, chiếm 23,7% tổng kim

giảm
T12/2011
so với
11/2011
Tăng, giảm
T12/2011
so với
12/2010
Tăng,
giảm cả
năm 2011
so với năm
2010
Tổng cộng 180.490.7552.074.985.909 -6,40 -5,96 +7,35
Linh kiện ô
tô 9 chỗ ngồi
trở xuống
_
931.898.992
_ _ +11,49
Thái Lan 36.511.149 491.737.908 -15,20 -24,44 +15,65
Hàn Quốc 46.385.452 483.205.890 -11,64 +37,67 +41,48
Nhật Bản 41.665.860 413.126.462 +3,29 +4,45 +3,33
Trung Quốc 14.889.147 218.932.820 -3,50 -30,45 -23,20
Hà Lan 14.181.195 141.205.146 +34,50 +43,28 +44,53
Indonesia 6.495.494 83.539.930 -26,01 -21,45 -12,94
Đức 4629763 59318777 -8,00 -7,29 -9,93
Philipines 4273036 51642979 -6,85 -22,85 -0,27
Đài Loan 2955019 26832715 +25,89 -11,78 -8,95
Ấn Độ 1836677 18576565 +39,71 -10,96 +21,34

IV. Hàng tồn kho 140 815,136,236 671,869,602
1. Hàng tồn kho 141 815,136,236 671,869,602
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V.Tài sản ngắn hạn khác 150 261,478,252 216,614,923
1. Thuế GTGT được khấu trừ 151 119,064,645 29,374,020
2. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 152
3. Tài sẳn ngắn hạn khác 158 142,413,607 187,240,903
B. Tài sản dài hạn 200 755,739,618 18,716,946
(200=210+220+230+240)
I. Tài sản cố định 210 755,739,618 18,716,946
1. Nguyên giá 773,752,380 23,396,190
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (18,012,762) (4,679,244)
3. Chi phí XDCB dở dang
II. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư tài chính dài hạn
9
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn
IV. Tài sản dài hạn khác 0 0
1. Phải thu dài hạn
2. Tài sản dài hạn khác
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tổng cộng tài sản ( 250= 100 + 200) 2,373,704,906 1,351,099,953
NGUỒN VỐN Mã số Năm nay Năm trước
A. Nợ phải trả (300=310+320) 300 1,094,231,887 227,891,494
I. Nợ ngắn hạn 310 644,231,887 227,891,494

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
1 4,502,565,000 2,587,488,977
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3. Doanh thu thuần về b.hàng và cung
cấp d.vụ
10 4,502,565,000 2,587,488,977
(10=01-02)
4. Giá vốn hàng bán 11 3,608,659,836 1,999,307,733
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp d.vụ
20 893,905,164 588,181,244
(20=10-11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 1,527,351 311,045
7. Chi phí tài chính 22 30,074,688
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 30,074,68
8
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 572,162,580 447,796,320
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
30 293,195,247 140,695,969
[30=20+(21-22)-24] 569
10. Thu nhập khác 31 15,157,500
11. Chi phí khác 32
12. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 15,157,500 0
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 308,352,747 140,695,969
(50=30+40)
14. Chi phí thuế TNDN 51 77,088,187 35,173,992
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-
51)

Năm 2010 = = 1.38 vòng
Năm 2011 = = 2.41 vòng
 Vòng quay vốn lưu động =
12
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
Năm 2010 = = 2.09 vòng
Năm 2011 = = 3.65 vòng
2.3.3. Các tỷ số quản lý nợ đo lường mức độ mà một DN sử dụng tài trợ
bằng nợ, hay đòn bẩy tài chính, và mức độ an toàn đối với các chủ nợ
 Đòn bấy tài chính = 1 +
Năm 2010 = 1 + = 1.2
Năm 2011 = 1 + = 1.8
 Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Năm 2010 = = 0.17
Năm 2011 = = 0.46
 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay =
Năm 2010: Không tồn tại “chi phí trả lãi vay”.
Năm 2011 = = 9.25
2.3.4. Hệ số đo lường khả năng sinh lợi chỉ ra các hiệu ứng kết hợp của
thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ đối với các kết quả hoạt động
 Doanh lợi doanh thu =
Năm 2010 = = 0.04
Năm 2011 = = 0.05
 (ROA)Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản =
Năm 2010 = = 0.08
Năm 2011 = = 0.97
 (ROE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Năm 2010 = = 0.09
Năm 2011 = = 0.17
13

các hiệu ứng kết hợp của thanh khoản, quản lý
tài sản và quản lý nợ đối với các kết quả hoạt
động.
1. Doanh lợi doanh thu 0.04 0.05 +0.01 +25
2. (ROA)Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản 0.08 0.97 +0.89 +11.125
3. (ROE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 0.09 0.17 +0.08 +88.8
14
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
Bảng 7:. Đánh giá các chỉ tiêu tài chính của công ty
STT Chỉ tiêu Giá trị Chênh lệch
2010 2011 +/- %
1. Tài sản lưu động 1,115,768,084 1,356,487,036 +240,718,952 +21.5
2. Tài sản lưu động
bằng tiền
660,513,405 541,350,800 -119,162,605 -18%
3. Hàng tồn kho 671,869,602 815,136,236 +143,266,634 +21.32
4. Các khoản phải
thu
403,054,200 507,234,800 +104,180,600 25.8
5. Tài sản cố định 18,716,946 755,739,618 +737,022,672 3937
6. Tổng tài sản 1,351,099,953 2,373,704,906 +1,022,604,953 +75.7
7. Doanh thu 2,587,800,022 4,519,249,851 +1,931,760,874 +74.64
8. Doanh thu thuần 2,587,488,977 4,502,565,000 +1,915,076,023 +74.01
9. Giá vốn hàng bán 1,999,307,733 3,608,659,836 +1,609,352,103 +80.5
10. Thu nhập trước
thuế và lãi vay
140695969 278,278,059 +137,582,090 97.78
11. Chi phí trả lãi vay 0 30,074,688 +30,074,688
12. Nợ ngắn hạn 227,891,494 644,231,887 +416,340,393 +182.7
13. Vốn chủ sở hữu 1,123,208,459 1,354,473,019 +231,264,560 +20.6

1,915,076,023 đồng so với năm 2010, tương đương tăng 74.01%; và “Các khoản
phải thu” tăng 104,180,600 đồng, tương đương 25.8%
 Kỳ thu tiền bình quân: Đây là chỉ số đo độ dài bình quân thời gian mà
doanh nghiệp phải đợi để thu được tiền. Năm 2010, chỉ số này của công ty là
31.5 ngày, tức cứ trung bình 31.5 ngày thì công ty lại thu tiền về. Đến năm
2011, chỉ số này là 36,4 ngày, chứng tỏ thời gian chờ thu tiền về của công ty lâu
hơn năm 2010 là 4.9 ngày, tương đương 15.5%, do: “ Vòng quay các khoản phải
thu” năm 2011 giảm 1.51 vòng so với năm 2010, tương đương giảm 13.2%.
 Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn
kho hiệu quả như thế nào. Năm 2010, chỉ số này của công ty là 2.68 vòng, tức số
ngày tồn kho trung bình khoảng 134 ngày. Đến năm 2011, chỉ số này là 4.85
vòng, tức trung bình khoảng 74 ngày, tăng 2.17 vòng so với năm 2010, tương
đương tăng 80%, do: “ Giá vốn hàng bán” năm 2011 tăng 1,609,352,103 đồng
so với năm 2010, tương đương tăng 74.01%; và “Hàng tồn kho” tăng
143,266,634 đồng so với năm 2010, tương đương tăng 21.32%.
 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Đây là chỉ số đo lường việc doanh
nghiệp sử dụng tài sản cố định hiệu quả như thế nào. Năm 2010, chỉ số này của
công ty là 138.25. Đến năm 2011, chỉ số này giảm xuống còn 5.98, chứng tỏ
công ty sử dụng tài sản không hiệu quả, hoặc những kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty ít phụ thuộc vào tài sản cố định. Lý do năm 2011 chỉ số này
16
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
giảm là do: “Doanh thu” năm 2011 tăng 1,931,760,874 đồng , tương đương tăng
74.64% so với năm 2010; và “Tài sản cố định” tăng 737,022,672 đồng so với
năm 2010, tương đương tăng 3937%.
 Vòng quay tổng tài sản: Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp
tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản. Năm 2010, chỉ số này là 1.38,
nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản thì công ty tạo ra được 1.38 đồng
doanh thu. Đến năm 2011, chỉ số này tăng 1.03, tương đương tăng 74.6%, do:
“Doanh thu thuần” năm 2011 tăng 1,915,076,023 đồng so với năm 2010, tương

1,931,760,874 đồng, tương đương tăng 74.64%.
 (ROA) Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản: Chỉ số này đo lường sức hiệu
quả của tài sản sau thuế và lãi vay. Năm 2010, chỉ số này là 0.08. Đến năm
2011, chỉ số này là 0.97, tăng 0.89 tương đương 11.125% so với năm 2010, do:
“Lợi nhuận sau thuế” năm 2011 tăng 125,742,583 đồng so với năm 2010, tương
đương tăng 119%, do: “Lợi nhuận sau thuế” năm 2011 tăng 125,742,583 đồng
so với năm 2010, tương đương tăng 119%; và “Tổng tài sản” năm 2011 tăng
1,022,604,953 đồng so với năm 2010, tương đương tăng 75.7%.
 (ROE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Chỉ số này đo lường mức
độ thu nhập của các khoản đầu tư của cổ đông. Năm 2010, chỉ số này là 0.09.
Năm 2011, chỉ số tăng lên thành 0.17, tức tăng 0.08 tương đương tăng 88.8%
do: “Lợi nhuận sau thuế” năm 2011 tăng 125,742,583 đồng so với năm 2010,
tương đương tăng 119%; và “Vốn chủ sở hữu” tăng 231,264,560 đồng so với
năm 2010, tương đương tăng 20.6%.
18
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
CHƯƠNG III
ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY ĐẠI MINH CHÂU
3.1. Định hướng phát triển
Trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm 2011, căn cứ vào nhiệm vụ
và kế hoạch kinh doanh năm 2012 của công ty Đại Minh Châu , công ty đã đề ra
định hướng phát triển sau:
a/ Mục tiêu chung
Phát huy hiệu quả đầu tư, khai thác và sử dụng triệt để các nguồn cung cấp
hàng hóa, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh với mức tăng trưởng kinh tế từ 35%
trở lên.
b/ Chỉ tiêu cụ thể về hoạt động kinh doanh năm 2012
•Tổng doanh thu : 6 tỷ đồng

mọi hoạt động phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đều dựa trên các
số liệu kế toán được lập hành quý, hàng năm Qua việc thực trạng hoạt động kế
toán, ta thấy để ứng dụng phân tích tài chính có hiệu quả trước hết phải hoàn
thiện công tác công tác kế toán, kiểm toán.
Hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán nhằm cung cấp những nguồn thông
tin cần thiết, đầy đủ, chính xác, cho hoạt động phân tích. Vì kế toán là việc quan
sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp, các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày
kết quả nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế,
chính trị, xã hội, và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. Bộ phận kế toán có 5
người trình độ chuyên môn, nghiệp vụ không đồng đều, một số cán bộ đảm trách
khối lượng công việc quá nhiều nên không xử lý kịp thời các nghiệp vụ phát
sinh dẫn đến những sai sót.
Công tác hạch toán kế toán có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn tài
sản và phân tích các hoạt động tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, việc đổi mới và tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán để thích
nghi với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới trong cơ chế quản lý là hết
sức cần thiết.
Song song với những công việc đó, việc thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội
bộ thường xuyên và nghiêm túc là hết sức cần thiết. Công tác này sẽ giúp phát
20
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
hiện những sai phạm hoặc lầm lẫn trong công tác kế toán ngay từ những bước
đầu, nhờ đó sẽ hạn chế ở mức cao nhất những sai lệch số liệu trong các khâu tiếp
theo và đặc biệt là khâu lập báo cáo kế toán. Việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ
càng chặt chẽ thì công tác kinh doanh nói chung cũng như việc phân tích tài
chính càng chính xác. Để hỗ trợ cho công tác này cần tổ chức tốt công tác kế
toán, chuyển đổi theo chế độ kế toán mới nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra,
kiểm soát quá trình kinh doanh.
b/ Đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính
Yếu tố con người là một yếu tố quan trọng trong công tác phân tích tài

nghiệm đến dạy hoặc cử nhân viên tham dự các lớp học về kế toán do Bộ tài
chính mở. Thêm vào đó, công ty cổ phần Đại Minh Châu hoạt động chính trong
lĩmh vực kinh doanh phụ tùng ô tô không những trong nước mà còn ở nước
ngoài, nên trong xu thế hội nhập hiện nay đội ngũ kế toán của công ty rất cần
thiết phải biết các chế độ kế toán quốc tế, vì vậy công ty nên cử nhân viên tham
dự các lớp học về kế toán Quốc tế do các tổ chức tài chính Quốc tế mở ở Việt
Nam và nếu có điều kiện nên cử nhân viên ra nước ngoài khảo sát thực tế công
tác phân tích tài chính.
Trong tình hình hiện nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi
trường cạnh tranh gay gắt, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lượng quản lý. Chính vì vậy, tầm quan trọng của
phân tích tài chính ngày càng được khẳng định và đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một đội ngũ cán bộ phân tích tài chính giỏi về chuyên môn, hiểu biết sâu rộng về
đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, về môi trường kinh tế vĩ mô
cũng như các chính sách tài chính của Nhà nước, chính sách thuế, những xu thế
biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước
Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra hiện nay đối với công ty là không có nhân
viên chuyên trách về phân tích tài chính, công việc này do các nhân viên phòng
tài chính - Kế toán thực hiện. Vì vậy, về lâu dài, công ty bên cạnh việc cử nhân
viên đi bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cũng cần phải tuyển thêm người chuyên
trách việc phân tích tài chính của công ty hoặc cắt cử người có năng lực trong
số nhân viên của công ty để đào tạo thực hiện công tác phân tích tài chính của
công ty.
22
SV: Nguyễn Quang Nguyên - Lớp 309 TCN Ngành Tài chính Ngân hàng
Công ty cũng cần tổ chức hướng dẫn, cập nhật cho các cán bộ quản lý nói
chung và cán bộ phân tích nói riêng về việc áp dụng các văn bản pháp luật có
liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty mới được ban hành. Bên
cạnh đó, công ty nên tổ chức thi tuyển nhằm chọn ra những cán bộ trẻ có nghiệp
vụ về tài chính doanh nghiệp, năng động, sáng tạo, góp phần nâng cao hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status