NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC RÈN LUYỆN PHÁT ÂM CHO TRẺ TƯ 3-4 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI HỌC TẬP - Pdf 27

PHỤ LỤC
PHẦN I: NỘI DUNG
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC RÈN LUYỆN PHÁT ÂM CHO
TRẺ TƯ 3-4 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI HỌC TẬP
ChươngI Cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài
1. Một số vấn đề lý luận ngôn ngữ
2. Hoạt động vui chơi
3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ
Chương II: Xây dựng một số trò chơi học tập nhằm rèn luyện phát âm cho trẻ
mẫu giáo 3-4 tuổi
1. Mục đích- nội dung nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập và thực hiện.
2. Hệ thống các trò chơi
3. Thực hiện tổ chức một số trò chơi học tập nhằm rèn luyện phát âm cho trẻ
mẫu giáo 3-4 tuổi
PHẦN III KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
*Cơ sở lý luận
Ngạn ngữ Việt Nam có câu:
“ Phong ba bão táp

đứa trẻ đã rất sung sướng với lời ru ầu ơ của bà, của mẹ và đã có những phản
xạ đáp lại. Cuối năm đầu trong một số tình huống cụ thể lời nói đã trở thành
phương tiện để nhận thức và giao tiếp với những người xung quanh. Còn với
trẻ 3-4 tuổi thì hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ. Chơi là nhu
cầu tự nhiên của trẻ, trẻ cần chơi như cần ăn cơm, nước uống, không khí để
thở. Qua trò chơi giúp trẻ lĩnh hội những tri thức khoa học tiến tiến một cách
nhẹ nhàng, thoải mái giúp trẻ phát triển các tố chất vân động. Đồng thời việc tổ
chức hướng dẫn trẻ chơi các trò chơi có mục đích, có nội dung phong phú
theo yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục đã tác động đến trẻ mọi mặt: ý thức tình
cảm, ý chí, hành vi của trẻ. Trò chơi được sử dụng nhắm phát triển toàn diện
nói chung và ngôn ngữ nói riêng của trẻ.
* Cơ sở thực tiễn
Hiện nay việc luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo đã được chú ý những
giáo viên còn nhiều lúng túng trong việc tổ chức hướng dẫn trẻ. Tiết học còn
khô cứng, thiếu linh hoạt và còn gò bó.
Việc tổ chức cho trẻ chơi trò chơi học tập còn nhiều hạn chế không
thường xuyên, kết quả chưa cao.
Các trò chơi học tập còn thiếu thốn, ít ỏi. Là một người làm công tác
giáo dục, bản thân thấy rõ tầm quan trọng cũng như yêu cầu của vấn đề nên tôi
mạnh dạn chọn đề tài “nghiên cứu khả năng luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo 3-
4 tuổi”. Để làm đề tài nghiên cứu nhằm góp một phần công sức nhỏ bé của
mình vào sự nghiệp nói chung và sự nghiệp giáo dục mầm non nói riêng.
II - MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Thông qua đề tài này nhằm nghiên cứu và đề xuất một số nội dung và
biện pháp luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo lứa tuôit 2-4 tuổi. Thông qua trò
chơi học tập.
III - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Tìm hiểu những cơ sở lý luận và vai trò của việc rèn luyện phát âm
cho trẻ 3-4 tuổi.
3.2 Tìm hiểu thực trạng

của trẻ em. Mắt khác ngôn ngữ có chức năng thiết lập và giải quyết các nhiệm
vụ của hoạt động trí tuệ của con người và là công cụ lưu trữ nền văn minh, văn
hóa tri thức của nhân loại.
Về bản chất của ngôn ngữ V.I. LêNin: “ Ngôn ngữ là phương tiện giao
tiếp quan trọng nhất của con người”. Sống trong xã hội con người luôn luôn
phải giao tiếp với những người xung quanh. Hoạt động giao tiếp không chỉ
được hiểu đơn giản là sự truyền tri thức từ cá thể này đến cá thể khác mà chính
là sự tác độngqua lại giũa con người và conngười tiến hành mọi hoạt động .
Ngôn ngữ giúp con người suy nghĩ, bàn bạc thảo luận đề tiến hành hoạt động
lao động. Tạo ra sản phẩm lao động. Như vậy nhờ có ngôn ngữ là phương tiện
giao tiếp quan trọng nhất mà xã hội loài người tồn tại và phát triển.
Ngôn ngữ có vai trò đinh hướng, điều chỉnh, điều khiển hành vi , hoạt động
của con người và góp phần hoàn thiện nhân cách.
1.2. Những cơ sở khoa học của sự phát triển ngôn ngữ
1.2.1 Cơ sở tâm lý giáo dục học của phương pháp phát triển ngôn ngữ .
- Ngôn ngữ là một hoạt động tâm lý mà ở đó có một hoặc nhiểu chue thể
cùng tham gia và các hoạt động. Nó là dạng hoạt động cần thiết và rất quan
trọng cho mọi hoạt động . Những nghiên cứu tâm lý học đx chỉ ra các chức
năng tâm lý của hoạt động ngôn ngữ .
5
+ Chức năng giao lưu
+ Chức năng ghi nhận, giú gìn các di sản lịch sử cuả lòai người
+ Chức năng truyền đạt và tiếp thu các di sản lịch sử của loài người
+ chức năng công cụ của hoạt động trí tuệ
o Về mặt ngôn ngữ học thì hoạt động ngôn ngữ có chức năng:
+ Chức năng biểu danh những tên gọi của các sự vật hiện tượng các
quá trình xung quanh chúng ta.
+ Chức năng biểu niệm ngôn ngữ và khái niệm, biểu danh ngôn ngữ là tên
gọi của các khái niệm, các phạm trù
+ Chức năng biểu cảm của ngôn ngữ : là phương tiện thể hiện cũng

hàng ngàn từ và liên kết chúng bằng mạng lưới các khái niệm có liên quan với
nhau, lớn dần lên, trẻ không những sử dụng từ một cách chính xác hơn, mà còn
luôn luôn có ý thức với ngữ nghĩa của từ và thực hiện chúng theo cách thức
sáng tạo Thành tố 3: Ngữ pháp. khi trẻ lĩnh hội vốn từ trẻ bắt đầu liên kết
các từ theo một qui luật nhất định để thực hiện một ý nghĩa nào đó. Kiến thức
về ngữ pháp có hai thành phần: cú pháp ( là những qui luật mà từ được liên kết
trong câu) và hình thái học là cách thức sử dụng các qui luật ngữ pháp để biểu
đạt giống số thế bị động hay chủ động.
Thành tố 4: Tình hình sử dụng ngôn ngữ haygọi là tính thực tiễn. Nói đến
mặt giao tiếp của ngôn ngữ .
Dể giao tiếp co shiệu quả trẻ em phải học cách tham gia vào hoạt động giao
tiếp, tiếp tuck phát triển chủ đề giao tiếp thể hiện ý kiến, ý nghĩa của mình một
cách rõ ràng. Them vào đó trẻ phải biết diễn đạt bằng cử chỉ, điệu bộ. Bằng
giọng nói và vận dụng ngữ cảnh để giao tiếp . Tính thực tiễn cong bao gồm
kiến thức về ngôn ngữ xã hội bởi vì xã hội luôn luôn quy định cách thức giao
lưu, cách sử dụng ngôn ngữ về giao lưu và để giao tiếp thành thạo trẻ em còn
phải học tập cách thức giao lưu trong một xã hội nhất định theo các cấp bậc
tuổi tác, các quan hệ xã hội, cách chào hỏi, cách làm quen
1.2.3 Cơ sở sinh lý học phát triển ngôn ngữ
Ngôn ngữ nghiên cứu trtong lính vực sinh lýhọc cung cấp cho chúng ta những
kiến thức về đặc điểm, về sự hình thành phát triển và chín muồicủa các cơ
quan sinh lý tham gia vào quy trình lĩnh hội ngôn ngữ của con người. đó là
các cơ quan âm, cơ quan thính giác hệ thần kinh cao cấp.
Học thuyết của PAVLOP và XECHENOP về hai hệ thống tín hiệu mối liên
quan của hai hệ thống tín hiệu này về vai trò qui định của hệ thống ký hiệu thứ
hai trong sinh lý học từ được coi là một tín hiệu đặc biệt thay cho tất cả các tín
hiệu trực tiếp và lãnh hội vốn từ có cơ chế cũng như cơ chế hình thành phản xạ
có đièu kiện.
7
1.3. Lý luận của sự phát triển ngôn ngữ

nào đó những thay đổi trong hiện thực phản ánh trong chủ đề của trò chơi.
Khi chơi trẻ không những nhận ra rằng có nhiều hoạt động với các công cụ
khác nhau nhưng lại có cùng mục đích.
8
Thông qua việc tổ chức cho trẻ chơi có nội dung phong phú theo yêu
cần và nhiệm vụ giáo dục tác động đến trẻ bằng mọi mặt ý chí, tình cảm, ý
thức, hành vi nhằm mục đích phát triển toàn diện nhân cách trò chơi có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 3-4 tuổi.
Trong khi chơi trẻ em gặp tình huống cụ thể do đó thông qua sự hướng
dẫn của người lớn mà trẻ có thể lĩnh hội ngôn ngữ đạt cả tình huống rọn vẹn ấy
hay khi chơi trẻ biết được tên gọi của đồ vật ở thế giới xung quanh một cách
riêng biệt và thực hiện những hoạt động theo chỉ dẫn của người lớn. Trẻ càng
mạnh dạn hơn thì giao tiếp với mọi người xung quanh ngày càng được mở
rộng. Cuối 3 tuổi trẻ trở nên mạnh dạn hơn, có nhiều sáng kiến hơn nên thúc
đẩy trẻ lĩnh hội ngôn ngữ, thông hiểu lời nói của những người của những
người xung quanh mà khách thể trẻ phát triển ngôn ngữ tích cực. Chơi là yếu
tố, là điều kiện chính kích thích trẻ phát triển ngôn ngữ một cách nhanh chóng,
vui chơi là hoạt động chủ đao của trẻ mẫu giáo nên việc tổ chức các trò chơi
cho trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng .
Thật vậy chính hoạt động vui chơi là nơi trẻ thể hiện được tốt nhất ngôn
ngữ của mình và là nơi được thỏa mãn nhu cầu tự khẳng định, nhu cầu tìm
kiếm khám phá thé giới xung quanh.
Từ đó giúp trẻ hình thành động cơ chơi. mục đích chơi. Đây là nền tảng
cuat hoạt động học tập giúp trẻ chuyển sang độ tuổi mới, mẫu giáo nhỡ 4-5
tuổi
2.2. Tác dụng của việc chơi
ở độ tuổi 3-4 tuổi ngoài các trò chơi ở lứa tuổi nhà trẻ , trẻ còn chơi các
trò chơi khác như:
- Đóng vai theo chủ đề
- Trò chơi vân động

chóng. Một tuổi trẻ bắt đầu tập nói và chỉ nói được một vài từ coa ý nghiãn.
Đến hai tuổi trẻ đã nói được một số câu đơn giản và vốn từ khoản 200- 300 từ.
Đến cuối năm thữ ba trẻ đã có thể nói được một số câu phức tạp để thể hiện
yêu cầu của mình cũng như sự hiểu biết xung quanh vốn từ lên tới khoản
1.200- 1.300 từ.
Ngôn ngữ cũng tuân theo nhứng hệ thống ngữ pháp văn phạm chắt chẽ.
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ theo các bước giai đoạn giai đoạn tiền ngôn ngữ
, thường được hiểu là giai đoạn trước . Khi đứa trẻ dùng các ký hiệu ngôn ngữ
đề giao tiếp ở giai đoạn này qua các bước:
Bước 1: trẻ tiếp nhậ lời nói như một kích thích giống như mọi kích thích
khác nhau.
10
Bước 2: trẻ hân biết được mức độ của giọng nói và có phản ứng bằng cách
mếu, khóc hay vui vẻ.
Bước 3: trẻ hiểu được một số từ là tên goi của một số đồ vật, hành động
quen thuộc trong câu nói mà người lớn nói với trẻ hay nói.
Giai đoạn tiền ngôn ngữ có vai trò lón trong sự hình thành và phát triển
ngôn ngữ trẻ em. Đứa trẻ bắt đầu luyện bộ máy phát âm, luyện tai nghe, tập
nhìn người lớn nói chuyện với mình, nhìn đồ vật bắt chước phát âm, hiểu lời
nói và phát triển ngôn ngữ ở giai đoạn sau.
GIAI ĐOẠN NGÔN NGỮ ( từ 1 tuổi trở lên)
Giai đoạn ngôn ngữ là giai đoạn trẻ bắt đầu biết sử dụng các ký hiệu ngôn ngữ
để giao tiếp, ở giai đọan này trẻ bắt đầu xuất hiện các từ đầu tiên, các câu trên.
Việc phát triển ngôn ngữ của trẻ ỏe lứa tuổi này phần lớn là tùy thuộc
vào sự dạy bảo của người lớn. Những đứa trẻ mà người lớn ít giao tiếp hay ít
thỏa mãn nhu cầu giao tiếp thì thường nói rất chậm. Để kích thích trẻ nói người
lớn cần đồi hỏi trẻ phải bày tổ nguyện vọng của mình bằng lời nói mới đáp ứng
nguyện vọng đó. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi theo hia hướng chính.
Hoàn thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn và hoàn thành ngôn ngữ
tích cực của trẻ. Xã hội càng văn minh việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp càng

Từ 2 tuổi trẻ bắt đầu bước vào thời kỳ” phát cảm về ngôn ngữ “ tức là
ngôn ngữ trẻ phát triển nhanh, trẻ rất ham nói “ thỏ thẻ như trẻ lên hai”, “ trẻ
lên bà cả nhà học nói”, trẻ nói sự phát triển ngôn ngữ đạt tới mức độ rất nhanh
mà sau này khi lớn lên khó có gia đoạn nào sánh bằng. Ngược lại nếu ở tuổi
lên 3 mà trẻ không có điều kiện giao tiếp , không được nói thì ngôn ngữ kém
phát triển mà mặt kháccũng bị trì trệ theo.
Năm thứ 3 là giai đoạn quan trọng nhất ttrong sự phát triển ngôn ngữ
của trẻ. Trể hiểu được lời nói của người lớn không cần mọi sự trợ giúp trực
quan, phát triển giao tiếp ngôn ngữ với người lớn và những trẻ khác. Trê biết
bắt chước lời nói của người lớn một cách chính xác. Vốn từ vựng của trẻ tăng
lên nhưng trẻe vẫn tiếp tục mắc các lỗi ngữ pháp. Trẻ nhận biết và hiểu được
các bài hát, bài thơ dành cho trẻ nhỏ, trẻ biết tham gia đặt câu hỏi.
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ em lứa tuổi mầm non vừa là phương tiện
quan trọng để trẻ học tập có hiệu quả ở trường phổ thông. Ngôn ngữ của trẻ lứa
tuổi mầm non chủ yếu là ngôn ngữ nói, Sự phát triển ngôn ngữ nói của trẻ em
với người lớn và trẻ em với nhau. Trong công tác giáo dục mầm non người
lớn cần phải có ý thức rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách
thường xuyên, liên tục ở mọi lúc mọi nơi, mọi hoạt động
12
CHƯƠNG II
XÂY DỰNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM RÈN LUYỆN
PHÁT ÂM CHO TRẺ MẪU GIÁO 3-4 TUỔI
1. Mục đích- nội dung nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập và thực hiện.
1.1. Mục đích
Xây dựng một số trò chơi học tập, khai thác một số nội dung tiết học
nhằm rèn luyện phát âm cho trẻ 3-4 tuổi.
1.2. Nội dung
Những vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ được quy định trong chương
trình “ chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi” với điêù kiện và thời gian có
hạn, đề tài này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu vêg một số biện pháp sau:

quà gì nhé.
Cô cùng trẻ mở túi quà ra và lần lượt lấy từng loại và cho trẻ phát âm tên
các đồ dùng: cốc, chén, ấm đĩa.
Cô cho cả lớp, nhóm, cá nhân phát âm và thay đổi hình thức chơi cho
phong phú vui vể.
Lần 2: Cô cho vào chiếc túi các con vật bằng nhựa tôm, cá,gà, thỏ
cô đố trẻ cho tay vào túi không nhìn chỉ sơ đoán xem đó là con gì mới
giỏi. Cô giơ tay lên cho cả lớp cùng kiểm tra. Cô hỏi cả lớp “ đây là
congì? Coa màu gì?” Trẻ phát âm về tên con vật màu sắc.
Cô tổ chức cho cả lớp chơi lần lượt
Trò chơi thứ hai:
Cái gì đã thay đổi
a. Mục đích
Phát triển vônd từ của trẻ và rèn luyện phát âm cho trẻ
b. Nội dung
Cho trẻ tri giác đối tượng, cho trẻ phát âm các từ thỏ, hươu, khỉ, linh
dương, cây cối, đu quany. Cỗu trượt.
c. chuẩn bị
Các con vật, thỏ, hươu, khỉ, linh dương bằng nhựa hoặc bằng bông
Mô hình cây cối, đu quay, cầu trượt
d. Tiến hành
Cho cả lớp ngồi hình chữ U và giới thiệu luất chơi.
Hôm nay cô sẽ cho lớp mình đi thăm công viên ở trong công viên có rất
nhiều các con vật cùng chung sống hòa thuận với nhau thỏ, khỉ, hươu, và linh
dương chơi với nhau rất thân ( cô vừa nói vừa bày đồ chơi lên bàn)
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status