BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
PHẠM THỊ NGỌC HIỆP
BIÖN PH¸P PH¸T TRIÓN VèN Tõ CHO TRÎ MÉU GI¸O 4-5 TUæI
TH¤NG QUA TRß CH¥I HäC TËP
Chuyên ngành:
GIÁO DỤC HỌC
Mã số:
60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Hồng Thái
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả
nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố
trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Trò chơi học tập
HĐVC
Hoạt động vui chơi
MG
Mẫu giáo
ĐC
Đối chứng
TN
Thực nghiệm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc phát triển vốn từ
cho trẻ 4-5 tuổi thông qua TCHT........................................................ 37
Bảng 2.2. Nhận thức của giáo viên về mục đich của việc phát triển vốn từ cho
trẻ thông qua TCHT ............................................................................ 37
Bảng 2.3. Mức độ sử dụng TCHT vào việc phát triển vốn từ cho trẻ ............ 38
Bảng 2.4: Nhận thức của giáo viên về việc sử dụng thường xuyên TCHT
trong những hoạt động ở trường MG. ................................................. 39
Bảng 2.5: Nguồn tài liệu để thiết kế TCHT cho trẻ ........................................ 41
Bảng 2.6: Những loại TCHT mà giáo viên thường tổ chức cho trẻ ............... 42
và TN sau TN ở tiêu chí khả năng sử dụng vốn từ trong giao tiếp... 88
MỤC LỤC
PH N 1: MỞ Đ U.......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 3
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 8
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 8
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 9
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 9
7. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 9
8. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 10
9. Dự kiến đóng góp mới của đề tài ................................................................ 11
10. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 11
Phần 2: NỘI DUNG NGHI N CỨU ........................................................... 12
CHƯ NG 1: C
CHO TR
SỞ
UẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN V N TỪ
4 - 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MG TH NG QUA TR
CH I
HỌC TẬP ....................................................................................................... 12
1.1. Hệ thống khái niệm cơ bản của đề tài .................................................. 12
1.1.1. Khái niệm từ, vốn từ ............................................................................. 12
TỪ 4 – 5 TUỔI TH NG QUA TR
CH I HỌC TẬP. ........................... 32
2.1. Mục đích nghi n cứu .............................................................................. 32
2.2. Đối tượng và phạm vi nghi n cứu......................................................... 32
2.3. Nội dung nghi n cứu .............................................................................. 32
2.4. Phương pháp nghi n cứu....................................................................... 32
2.4.1. Phương pháp điều tra, khảo sát ............................................................. 32
2.4.2. Phương pháp quan sát ........................................................................... 33
2.4.3. Phương pháp đàm thoại......................................................................... 33
2.5. Thời gian nghi n cứu ............................................................................. 33
2.6. Phân tích kết quả nghi n cứu................................................................ 33
2.6.1. Vài nét về trường MGHướng Dương .................................................... 33
2.6.2. Vài nét về đặc điểm đối tượng điều tra ................................................. 35
2.6.3. Nhận thức của giáo viên ở trường MG Hướng Dương về việc phát triển
vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua trò chơi học tập. ....................................... 36
2.6.4. Thực trạng việc giáo viên sử dụng các biện pháp phát triển vốn từ cho
trẻ 4 - 5 tuổi thông qua các trò chơi học tập ở trường MG Hướng Dương ..... 40
2.6.5. Thực trạng mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4- 5 tuổi thông qua trò chơi
học tập ở trường MGHướng Dương ............................................................... 45
2.6.5.2. Cách đánh giá và thang đánh giá ...................................................... 45
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 51
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4 –
5 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI HỌC TẬP VÀ THỰC NGHIỆM ....... 52
3.1. Nguy n tắc đề u t biện pháp ............................................................... 52
3.1.1. Dựa vào chương trình giáo dục mầm non ............................................. 52
3.1.2. Dựa vào nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ..................................... 52
PH N 1: MỞ Đ U
1. ý do chọn đề tài
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt, là công cụ giao tiếp giữa con
người với con người trong xã hội, giúp mọi người biểu đạt tư tưởng, tình cảm
của mình đối với người khác. Đối với trẻ em, ngôn ngữ giữ vai trò quyết định
đến sự phát triển của tâm lý trẻ em. Nó là công cụ và phương tiện để trẻ giao
tiếp, học tập và vui chơi, góp phần giáo dục một cách toàn diện cho trẻ cả về
đạo đức, tư duy nhận thức và các chuẩn mực hành vi văn hoá. Thông qua
ngôn ngữ, lời nói của những người xung quanh, trẻ sẽ làm quen với các sự
vật, hiện tượng và hiểu những đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng...của
chúng từ đó sẽ giúp trẻ trẻ học được những từ tương ứng. Nếu trẻ không được
giao tiếp một cách thường xuyên và liên tục với những người xung quanh thì
sẽ không có nhiều vốn từ ngữ, cũng như không biết cách biểu đạt những
mong muốn của bản thân mình bằng lời nói, mà chỉ bằng hành động. Do đó
phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của
giáo dục MG.
Chúng ta biết, từ là đơn vị tồn tại tự nhiên trong ngôn ngữ, nó là đơn vị
trung tâm của ngôn ngữ được dùng để tạo nên câu. Để phát triển ngôn ngữ
cho trẻ MG, trước hết chúng ta phải chú ý đến việc phát triển vốn từ cho trẻ.
Bởi vì nếu trẻ biết, làm quen được với nhiều từ mới, hiểu được ý nghĩa của từ
và sử dụng các từ vào trong quá trình giao tiếp thì vốn từ của trẻ sẽ ngày càng
phong phú và đa dạng, từ đó góp phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Trong trường MG, trẻ được tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như
học tập, vui chơi…trong đó vui chơi là hoạt động chủ đạo. HĐVC của trẻ em
được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau trong đó có các trò chơi. Trò
chơi giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục ở trường MG.
Thông qua các trò chơi với các hoạt động, hình thức và tình huống khác nhau
trẻ sẽ có điều kiện tăng cường hoạt động ngôn ngữ, nhờ vậy vốn từ cũng
Trang 1
pp
t tr ển vốn từ c o trẻ Mẫu g o 4 - 5 tuổ thông qua trò c ơ
c t p ”.
Trang 2
2. ịch sử nghi n cứu v n đề
Chuẩn bị cho trẻ MG đến trường phổ thông được xem là một công việc
rất cần thiết, liên quan chặt chẽ tới quá trình hình thành ở trẻ một nền tảng
tâm lí giúp trẻ có khả năng tiếp nhận kho tàng kiến thức của nhân loại và sử
dụng nó một cách sáng tạo vào trong các hoạt động để phát triển chính mình,
góp phần phát triển xã hội. Việc thiết kế, tổ chức các hoạt động nhằm phát
triển ngôn ngữ cho trẻ nói chung, phát triển vốn từ nói riêng là vô cùng cần
thiết. Chính vì thế, hoạt động này đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu
của nhiều học giả trong và ngoài nước, thuộc các lĩnh vực như tâm lý học,
giáo dục học và ngôn ngữ học. Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi xin được
lược thuật một số thành tựu nghiên cứu liên quan.
Ngoài nước
Phát triển ngôn ngữ trẻ MG được quan tâm nghiên cứu ở Liên Xô trước
đây với nhiều nhà sư phạm nổi tiếng. Những công trình này đã được đưa vào
Việt Nam để phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy. Có thể nhắc đến các học
giả như: E.I. Chikhiêva, một nhà sư phạm nga Xô – Viết như một tác giả có uy
tín nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG qua cuốn Phát triển NN trẻ em
dưới tuổi đến trường phổ thông; tác giả F.A. Xôkhin với các tác phẩm Phương
pháp phát triển lời nói trẻ em (NXB Giáo dục Mátxcơva, 1979); Những cơ sở
tâm lý – giáo dục học của việc phát triển lời nói trẻ em (Mátcơva, 2002); Barodis
A.M với cuốn Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em (NXB Giáo dục,
phù hợp với độ tuổi của trẻ có thể giúp trẻ học đọc, học viết một cách hiệu
quá. Như khi trẻ chơi với con chữ, trẻ tìm hiểu các biểu hiện của từ ngữ, tên
của chúng bằng ngôn ngữ viết, trẻ được khuyến khích bộc lộ những kinh
nghiệm của chúng trong môi trường đó, chúng sẽ khám phá ra việc sử dụng
ngôn ngữ viết như thế nào, chúng sẽ đạt được mục đích và hiểu được nội
dung của việc đọc, việc viết, việc chơi của chúng.
Theo nhà nghiên cứu ngôn ngữ Sulzby, trẻ MG tuy chưa có khả năng
học viết một cách bài bảng như trẻ cấp 1 nhưng chúng có thể làm quen với
chữ viết qua các nét vẽ nguệch ngoạc. Mặt khác, chúng còn có khả năng sáng
Trang 4
tạo nhiều loại chữ viết theo trí tưởng tượng của chúng. Lúc này, hoạt động viết
của trẻ thường tách rời với sự biểu đạt về âm thanh. Khi có những cơ hội trải
nghiệm phù hợp, trẻ sẽ tiến dần đến những dạng thức hoàn chỉnh của chữ viết từ
những nét sơ khai. Do vậy, chúng ta cần chú trọng đến việc tổ chức các hoạt
động, cho trẻ trải nghiệm để bước đầu hình thành khả năng thích nghi của trẻ với
chữ viết, góp phần phát triển ngôn ngữ nói chung (Suzlby, 1986).
Nhà ngôn ngữ học Carol Chomsky nhìn nhận, đối với trẻ mẫu giáo, viết
bắt đầu đầu tiên khi trẻ thích thú tạo ra các nét của mình và tiếp tục là một phần
trải nghiệm hằng ngày của trẻ. Khi trẻ thể hiện hứng thú viết, vạch lên giấy
bằng bút chì, bút mực, bút màu thì trẻ đã có sẵn một số kinh nghiệm tạo ra các
vòng tròn và nét thẳng; cả hai loại nét được kết hợp trong chữ viết như trẻ nhìn
thấy khi học đọc. Trong quá trình hướng dẫn trẻ, giáo viên cần khuyến khích
trẻ tự khám phá, tự sáng của trẻ khi làm quen với chữ viết.
Tóm lại, các học giả ngoài nước hầu như thống nhất cho rằng ở tuổi mẫu
giáo, trẻ bắt đầu có khả năng làm quen với chữ viết và có thể thực hiện hành
động viết, vẽ những nét nguệch ngoạc theo trí tưởng tượng chủ quan của trẻ.
Các HĐVC giải trí phù hợp với sự phát triển của trẻ sẽ góp phần giúp trẻ làm
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng cho trẻ làm quen với chữ viết là
một trong những phương pháp hữu hiệu nhằm tạo hứng thú, tiền đề cho trẻ
học tập đọc, tập viết ở lớp 1. Nội dung cho trẻ làm quen với chữ viết rất đa
dạng, bao gồm việc nhận biết và phát âm các chữ cái, biết phân biệt chữ hoa
và chữ thường, bước đầu nhận biết sự khác biệt về âm thanh của các chữ cái,
liên hệ chữ cái đã học với các từ khác... Ngoài ra, tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, mở sách, đọc… cũng là những yếu tố cần được người giáo viên quan tâm
hướng dẫn để giúp trẻ làm quen với chữ viết.
Nhóm tác giả Hoàng Thị Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức trong
cuốn Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi đề cập đến các nội
dung chuẩn bị cho trẻ tập đọc, tập viết bao gồm: Giúp trẻ nhận biết 29 chữ cái
qua âm thanh; Giúp trẻ nhận biết 29 chữ cái dạng in thường; dạy trẻ nhớ được
tên chữ cái... Đây là những nội dung giúp trẻ 5 tuổi chuẩn bị học ghép các âm
Trang 6
thành vần, thành tiếng ở lớp 1. Ngoài ra, nhóm tác giả này còn lưu tâm đến việc
dạy trẻ làm quen với tư thế ngồi và cách cầm bút viết khi tập tô chữ cái, dạy trẻ
kỹ năng tô những nét cơ bản và kỹ năng tô 29 chữ cái...
Quan điểm của Vụ Giáo dục Mầm non cho rằng, ngôn ngữ gắn liền với
hoạt động tư duy, do vậy ngôn ngữ mẹ đẻ phát triển tốt là phương tiện quan
trọng để phát triển trí tuệ và giúp cho việc nhận thức thế giới xung quanh của
trẻ được tốt hơn. Hình thành và phát triển những kĩ năng nghe nói, tiền đọc,
tiền viết là rất quan trọng. Đó là nền tảng để trẻ hiểu về thế giới chữ viết và
tiếp nhận nhiều tri thức mới.
Tác giả Đinh Hồng Thái được xem là người có nhiều đóng góp quan trọng với
việc nghiên cứu lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ tuồi MG. Từ năm 2005 đến
năm 2017, tác giả đã xuất bản, đăng tải nhiều công trình, bài viết có giá trị ở lĩnh
vực này. Thành quả nghiên cứu của tác giả Đinh Hồng Thái thể hiện cái nhìn đa
Tóm lại, có thể thấy việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một yếu tố rất cần
thiết, sự phát triển ngôn ngữ kịp thời và toàn diện sẽ hỗ trợ rất nhiều cho trẻ sau
này. Bởi lẽ, ngôn ngữ là công cụ giáo tiếp quan trọng nhất đối với trẻ, hay nói
cách khác, ngôn ngữ là công cụ để trẻ tư duy và tiếp cận với mọi người, với thế
giới xung quanh. Trang bị vốn từ phong phú cho trẻ là một trong những biện
pháp hữu hiệu giúp trẻ phát triển toàn diện, hòa nhập tốt với cộng đồng, lĩnh hội
được những kiến thức trọng yếu ở các bậc học cao hơn. Chính vì những lẽ đó, ở
luận văn này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thiết kế một số TCHT nhằm phát
triển vốn từ cho trẻ với hi vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc phát triển ngôn ngữ,
đồng thời tạo điều kiện để trẻ có thể vừa chơi vừa học.
3. Mục đích nghi n cứu
Đề xuất một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 4 - 5 tuổi
thông qua trò chơi học tập nhằm góp phần phát triển lời nói cho trẻ.
4. Khách thể và đối tượng nghi n cứu
4.1. Khách thể nghi n cứu
Quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở trường Mẫu giáo
Trang 8
4.2. Đối tượng nghi n cứu
Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi ở trường Mẫu giáo thông
qua trò chơi học tập.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được những biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ MG 4 5 tuổi thông qua trò chơi học tập phù hợp với nhu cầu, khả năng nhận thức và
đặc điểm phát triển của trẻ 4 - 5 tuổi thì sẽ mở rộng thêm vốn từ cho trẻ giúp
trẻ phát triển ngôn ngữ.
6. Nhiệm vụ nghi n cứu
6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2. Khảo sát thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua
tuổi ở trường MG Hướng Dương.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với một số giáo viên giỏi và giáo viên trực tiếp giảng dạy trẻ
4 - 5 tuổi. Trao đổi với một số cán bộ quản lý chuyên môn của Phòng, Sở Giáo
dục & Đào tạo tỉnh An Giang.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tìm hiểu giáo án do giáo viên thiết kế nhằm phát triển vốn từ cho trẻ
MG 4 - 5 tuổi.
- Phương pháp TN sư phạm
Phương pháp này được sử dụng nhằm kiểm chứng hiệu quả vá tính khả
thi của những biện pháp phát triển vốn từ thông qua TCHT mà luận văn đã
đưa ra.
8.3 Phương pháp ử lý kết quả nghi n cứu
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp ý kiến đánh giá từ
phiếu phỏng vấn sâu giáo viên, tổng hợp kết quả của lớp ĐC và lớp TN.
Sử dụng phần mềm SPSS 15.0 để mã hóa, nhập liệu phiếu hỏi giáo viên
ở trường MG Hướng Dương.
Trang 10
9. Dự kiến đóng góp mới của đề tài
9.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ thông qua
TCHT ở trường MG.
9. 2. Nghiên cứu thực trạng việc phát triển vốn từ thông qua trò chơi
học tập dành cho trẻ 4 - 5 tuổi ở trường MG Hướng Dương.
9.3. Đề xuất biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua trò
chơi học tập.
10. C u trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
nói, được vận dụng một số cách tự do theo quy luật kết hợp của ngữ
pháp”.[33]
Theo nhóm tác giả Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn
Minh Thuyết thì "Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và
hình thức”.[9]
Tác giả Đỗ Hữu Châu thì cho rằng: “Từ của tiếng Việt là một hoặc một
số âm tiết cố định bất biến, có ý nghĩa nhất định, nằm trong một phương thức
cấu tạo nhất định, tuân theo những kiểu đặc điểm ngữ pháp nhất định, lớn
nhất trong từ vựng và nhỏ nhất để tạo câu.[7]
Trong cuốn Đại từ điển tiếng Việt, tác giả Nguyễn Như
giải thích
“Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định,
dùng để tạo câu.[14]
Nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ, Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng,
Bùi Minh Toán thì cho rằng: “Từ là đơn vị có tính chất tín hiệu, tồn tại hiển
Trang 12
nhiên trong ngôn ngữ ở trạng thái tĩnh và thực hiện chức năng làm đơn vị nhỏ
nhất để tạo câu khi ngôn ngữ hành chức”.
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: “Từ là một đơn vị của ngôn ngữ,
gồm một hoặc một số âm tiết, có ý nghĩa nhỏ nhất, có cấu tạo hoàn chỉnh và
được vận dụng tự do để cấu tạo nên câu”[16]
Trong Sách giáo khoa ngữ văn 6, tập 1 có nêu định nghĩa về từ như
sau: “Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu”.[24]
Tóm lại, dựa trên những góc độ, phương diện nghiên cứu khác nhau mà
các nhà ngôn ngữ học đã đưa ra những định nghĩa về từ khác nhau. Trong
Phát triển vốn từ cho trẻ là một nội dung quan trọng trong việc phát triển
ngôn ngữ. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về phát
triển vốn từ, điển hình như:
Các tác giả Hoàng Thị Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức cho
rằng: “Phát triển vốn từ cho trẻ là giúp trẻ nắm được nhiều từ, hiểu ý nghĩa
của từ và biết sử dụng trong các tình huống giao tiếp”[22]
Theo tác giả Trịnh Thị Hà Bắc, “phát triển vốn từ cho trẻ là việc tổ chức
có kế hoạch, có khoa học nhằm cung cấp, làm giàu vốn từ, nâng cao khả năng
hiểu nghĩa của từ, củng cố và tích cực hoá vốn từ cho trẻ, giúp trẻ biết vận
dụng phù hợp vốn từ đó trong hoạt động giao tiếp”.[5]
Trong Luận Văn văn này, chúng tôi thống nhất với khái niệm về phát
triển vốn từ của nhóm tác giả Hoàng Thị Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim
Đức bởi vì nó đã phản ánh được khá đầy đủ và toàn diện về bản chất của việc
phát triển vốn từ.
3
n mb np
pp
t tr ển vốn từ
Biện pháp là một trong những thành tố của quá trình giáo dục. Nó có
mối quan hệ biện chứng với các thành tố khác, đặt biệt là phương pháp dạy
học. Biện pháp dạy học là một bộ phận của phương pháp ở lứa tuổi MG. Việc
sử dụng hợp lý các biện pháp trong quá trình dạy học sẽ phát huy được tính
tích cực nhận thức cho trẻ: tính độc lập, sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong
quá trình hoạt động. Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về biện pháp
nhưng chúng tôi nhận thấy khái niệm của tác giả Nguyễn Thị Hòa là phù hợp
với luận văn hơn cả. Cụ thể, tác giả Nguyễn Thị Hòa định nghĩa như sau:
tuệ. Đó là những trò chơi nhằm phát huy trí tuệ của trẻ em, dạy cho các cháu
biết quan sát, tính toán. Có khi chỉ là bài đồng dao, trẻ em ngồi quây quần với
nhau cùng hát, cùng đối thoại để giới thiệu các sự vật xung quanh mình, tiếp
thu tri thức về cuộc sống. Có khi lại là một trò chơi bày cách tính toán hẳn
hoi, như trò chơi “Ô ăn quan” tập cho trẻ biết cách làm phép trừ, phép cộng;
Trang 15