Header Page 1 of 16.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ HUỆ
NỘI DUNG, BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ MẪU
GIÁO NHỠ THÔNG QUA
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU
VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. PHAN THỊ THẠCH
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trƣờng ĐHSP Hà Nội
2, các thầy cô khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô khoa Ngữ văn đã giúp
em trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô – Th.S. Phan Thị
Header Page 4 of 16.
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 16.
MG:
Mẫu giáo
MGL:
Mẫu giáo lớn
MGN:
Mẫu giáo nhỡ
VD:
Ví dụ
Header Page 5 of 16.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.1.4.6. Quan hệ từ .......................................................................................... 11
1.1.4.7. Phụ từ ................................................................................................. 12
1.1.4.8. Tình thái từ (trợ từ) ............................................................................ 12
1.1.5. Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp ............................................. 13
1.1.5.1. Năng lực ngôn ngữ ............................................................................. 13
1.1.5.2. Năng lực giao tiếp .............................................................................. 13
1.1.6. Vốn từ và đặc điểm vốn từ của trẻ mầm non ........................................ 14
1.1.6.1. Vốn từ ................................................................................................. 14
1.1.6.2. Đặc điểm vốn từ của trẻ mầm non ..................................................... 14
1.2. Cở sở tâm lý ............................................................................................. 18
1.3. Cơ sở giáo dục học ................................................................................... 19
1.3.1. Nhiệm vụ hình thành vốn từ cho trẻ mẫu giáo...................................... 19
1.3.2. Các nguyên tắc xây dựng nội dung phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 20
1.3.3. Phát triển vốn từ cho trẻ MGN là gì? .................................................... 20
CHƢƠNG 2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ MẪU GIÁO
NHỠ THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU VỀ THẾ
GIỚI THỰC VẬT ........................................................................................... 22
2.1. Thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ MGN ở trƣờng mầm non . 22
2.1.1. Phiếu điều tra thực trạng việc phát triển vốn từ cho trẻ MGN tại trƣờng
mầm non Phú Túc, xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.......... 23
2.1.2 Điều tra thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ MGN thông qua
việc khảo sat giáo án ....................................................................................... 28
2.1.3. Đánh giá kết quả điều tra thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ
MGN thông qua phiếu điều tra và việc khảo sát giáo án ................................ 29
2.2. Khảo sát nội dung, chƣơng trình giáo dục trẻ MGN ở trƣờng mầm non
thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới thực vật
Footer Page 6 of 16.
duy lại góp phần quan trọng trong phát triển ngôn ngữ cho trẻ để trẻ có năng
lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp.
Ngôn ngữ là phƣơng tiện góp phần giáo dục toàn diện cho trẻ. Nhờ có
ngôn ngữ, trẻ phân biệt đƣợc cái tốt cái xấu, cái đúng cái sai, từ đó có hành vi
đúng, có đời sống trong sáng, lành mạnh.
Nhận thức rõ vai trò của ngôn ngữ nói chung và của từ nói riêng với
nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho trẻ em, chúng tôi cho rằng việc phát triển
ngôn ngữ cho trẻ MGN là rất cần thiết. Trong nội dung phát triển ngôn ngữ
cho trẻ MGN, phát triển vốn từ là một nội dung quan trọng. Nhờ vốn từ đƣợc
phát triển, trẻ sẽ tạo câu, tạo lời nói hoàn chỉnh dễ dàng. Nhờ có vốn từ phong
phú, trẻ có điều kiện thuận lợi hơn trong việc lựa chọn các phƣơng tiện giao
tiếp để diễn đạt mạch lạc điều cần nói.
Phát triển vốn từ cho trẻ MGN có thể thực hiện nhiều mục tiêu nhƣ: bồi
dƣỡng năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tƣ duy, năng lực thẩm
mỹ đồng thời bồi dƣỡng đạo đức, tình cảm để hoàn thiện nhân cách cho trẻ.
Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, ngƣời giáo viên phải có kiến thức, kĩ năng, có
nội dung phƣơng pháp và cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục
Footer Page 8 of 16.
1
Header Page 9 of 16.
khoa học, hiệu quả. Nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục trong trƣờng
mầm non gắn với chín chủ đề và khi nói về chủ đề Thực vật là nói tới chủ đề
mà giáo viên có thể tích hợp nhiều tri thức để phát triển vốn từ cho trẻ MGN.
Nhƣ vậy xuất phát từ nhận thức về cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của
việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở trƣờng mầm non, nên chúng tôi quyết định
Phần thứ 3 của giáo trình gồm 5 chƣơng trong đó với 16 trang sách của
chƣơng III, tác giả đã nêu ra những vấn đề chung nhất của việc “ Dạy trẻ phát
triển vốn từ”
2.2. Tình hình nghiên cứu việc phát triển vốn từ cho trẻ mầm non từ sinh
viên ngành mầm non của trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
- Lƣu Thị Diệu (2009), cũng đã đề cập đến vấn đề phát triển vốn từ cho
trẻ trong khóa luận: “ Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGL thông
qua các dạng hoạt động của trẻ”. Trong khóa luận này của mình, tác giả Lƣu
Thị Diệu kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả giáo trình Phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non để trình bày nội dung phát triển vốn từ
cho trẻ 5 – 6 tuổi (MGL).
- Tạ Thị Dung (2009), có đề cập đến vấn đề phát triển vốn từ cho trẻ
trong khóa luận “ Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ và một số hình thức, biện pháp
phát trển ngôn ngữ cho trẻ mầm non”. Trong khóa luận này tác giả cũng đã đề
cập đến đặc điểm vốn từ của trẻ từ 0 – 3 tuổi và trẻ 3 – 6 tuổi.Ngoài ra trong
khóa luận, tác giả còn trình bày một số hình thức, biện pháp phát triển vốn từ
cho trẻ mầm non. Tuy vậy, nhƣ nhan đề của khóa luận phát triển vốn từ cho
trẻ mẫu giáo không phải là đối tƣợng duy nhất mà tác giả quan tâm.
- Nguyễn Thị Hoa (2011), trong khóa luận “ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
MGN thông qua các hoạt động làm quen với môi trƣờng xung quanh ( chủ đề
thế giới Thực vật) tác giả của khóa luận có tìm hiểu về nội dung phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN thông qua chủ đề thế giới Thực vật.
- Trần Ngọc Anh (2013), đã đề cập đến vấn đề phát triển vốn từ cho trẻ
trong khóa luận “ Phát triển vốn từ cho trẻ MGL thông qua truyện cổ tích.
Trong khóa luận này tác giả đã đề cập đến nội dung phát triển vốn từ cho trẻ
MGL. Một thể loại văn học dân gian, đó là truyện cổ tích.
Footer Page 10 of 16.
3
6. Phạm vi nghiên cứu
Footer Page 11 of 16.
4
Header Page 12 of 16.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu nội dung, biện pháp phát
triển vốn từ cho trẻ MGN thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế
giới thực vật.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng khi xây dựng sơ sở lí luận
cho đề tài khóa luận
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
a. Phương pháp quan sát
- Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi vận dụng khi khảo sát giáo án của
giáo viên trực tiếp giảng dạy cho trẻ MGN tại một số quận huyện ở thành phố
Hà Nội để đánh giá thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ.
b. Phương pháp điều tra
- Vận dụng phƣơng pháp này, chúng tôi điều tra thực trạng vốn từ của trẻ
và việc phát triển vốn từ cho trẻ ở trƣờng mầm non Phú Túc, xã Phú Túc,
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội thông qua phiếu điều tra dành cho giáo
viên.
c. Phương pháp đàm thoại
- Vận dụng phƣơng pháp này chúng tôi trao đổi với các cô giáo về
những nội dung cơ bản có liên quan đến đề tài. Đây cũng là phƣơng pháp
đƣợc chúng tôi vận dụng kết hợp để phát triển vốn từ cho trẻ MGN
chúng tôi chọn định nghĩa trong cuốn giáo trình “Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng
Việt” của Đỗ Hữu Châu: “Từ tiếng Việt là một số âm tiết cố định, bất biến,
mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất
định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và
nhỏ nhất để tạo câu",( Đỗ Hữu Châu, 1999, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt,
Nxb GD, tr.16).
1.1.1.2. Đặc điểm của từ tiếng Việt
Từ tiếng Việt có một số đặc điểm sau:
a. Từ là đơn vị đƣợc cấu thành bởi hai mặt: ngữ âm (hoặc chữ viết)
và ý nghĩa
b. Có tính sẵn có, cố định, bắt buộc
c. Từ là những đơn vị thực tại, hiển nhiên của ngôn ngữ, là đơn vị
lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ
d. Nhƣng từ lại là đơn vị nhỏ nhất trong câu, là đơn vị trực tiếp
nhỏ nhất để tạo câu (Đỗ Hữu Châu, 1999, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb
GD, tr.8).
1.1.2. Các kiểu từ được phân chia theo đặc điểm cấu tạo
1.1.2.1. Từ đơn
a. Khái niệm
Footer Page 14 of 16.
7
Header Page 15 of 16.
Theo quan điểm của Đỗ Hữu Châu: “Từ đơn là những từ một hình vị.
Về mặt ngữ nghĩa chúng không lập thành những hệ thống có một kiểu ngữ
nghĩa chung. Chúng ta lĩnh hội và ghi nhớ nghĩa của từng từ một riêng rẽ.
chỉ loại lớn (chỉ hoạt động, chỉ sự vật, chỉ tính chất…), và một hình vị có tác
dụng phân hóa loại lớn đó thành những loại nhỏ hơn.
VD: Trong các từ ghép: quả cam, quả xoài, quả nho,…
1.1.3. Các kiểu từ được phân chia theo đặc điểm ngữ nghĩa
1.1.3.1. Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa
a. Từ một nghĩa
Từ một nghĩa là những từ gắn với một hình thức biểu đạt (ngữ
âm, chữ viết), là một ý nghĩa đƣợc biểu đạt
Theo Đỗ Hữu Châu, tất cả chỉ quan hệ thân thuộc trong tiếng
Việt nhƣ: cha, mẹ, anh trai, chị gái, chú, bác,…là những từ một nghĩa
b. Từ nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa là những từ gắn với một hình thức biểu đạt, là
nhiều ý nghĩa đƣợc diễn đạt
VD: Từ “ăn” trong tiếng Việt có những nghĩa nhƣ sau:
+ Đƣa thức ăn vào miệng: ăn cơm, ăn bánh,…
+Ăn cơm, ăn cỗ trong những dịp đặc biệt nhƣ tết,giỗ: ăn tết, ăn giỗ,…
+ Sinh sống: làm đủ ăn
+ Đạt kết quả: chắc ăn
( Nguyễn Xuân Khoa, (2013), giáo trình tiếng Việt, Nxb ĐHSP, tr.19 –
20).
1.1.3.2. Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
a. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có hình thức biểu đạt khác nhau nhƣng chúng
lại mang một nghĩa chung nào đó.
VD: trông, nhìn, xem, nhìn, ngó, liếc, lƣờm,…
b. Từ trái nghĩa
Footer Page 16 of 16.
+ Tính từ chỉ cách thức hoạt động: nhanh, chậm, bền, dẻo dai,…
1.1.4.4. Số từ
Footer Page 17 of 16.
10
Header Page 18 of 16.
Số từ là những từ chỉ số lƣợng hoặc chỉ thứ tự của sự vật
Số từ đƣợc phân chia thành:
a. Số từ chỉ số lƣợng
Loại này lại có thể đƣợc phân chia thành:
+ Số từ chỉ số lƣợng phỏng chừng (còn gọi là số từ không xác định): vài,
mƣơi, dăm, một vài, dăm ba, mƣơi mƣời lăm,…
+ Số từ chỉ số lƣợng chính xác: một, hai, ba, mƣời chín, hai mƣơi, một
trăm, hai nghìn, ba vạn,…
b. Số từ chỉ thứ tự
VD: thứ nhất, thứ hai,…
1.1.4.5. Đại từ
Đại từ là những từ dùng để thay thế cho các từ (danh từ, động từ, tính
từ, số từ) hoặc cụm từ trong câu
Đại từ đƣợc phân chia thành:
+ Đại từ xƣng hô (nhân xƣng): tôi, chúng tôi, ta, mày, chúng mày, nó,
chúng nó,...
+ Đại từ chỉ định: này, nọ, kia, ấy,
+ Đại từ chỉ không gian (vị trí) thời gian: đây, đấy, đó, nay, giờ, bây
giờ,…
+ Đại từ chỉ trạng thái: thế, vậy,…
+ Phụ từ chỉ tần số: thƣờng, hay,…
+ Phụ từ bổ sung ý nghĩa khẳng định, phủ định: không, chƣa, chẳng,
chả,…
+ Phụ từ chỉ ý nghĩa kết thúc, hoàn thành: xong, rồi,…
c. Phụ từ đi kèm với tính từ
+ Phụ từ chỉ sự đồng nhất, tiếp diễn: vẫn, cứ, đều,…
+ Phụ từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm,…
1.1.4.8. Tình thái từ (trợ từ)
Footer Page 19 of 16.
12
Header Page 20 of 16.
Tình thái từ là những hƣ từ chỉ mối quan hệ của ngƣời nói, chỉ thái độ,
tình cảm của ngƣời nói đối với nội dung của câu hoặc đối với ngƣời cùng
tham gia hoạt động giao tiếp (ngƣời nghe, ngƣời đọc).
Tình thái từ có thể chia thành:
a. Tình thái từ nghi vấn: à, ƣ, không, hả,…
VD: Con có ăn cơm không?
b. Tình thái từ chỉ sự cầu khiến: với, nào, đi,ngay,…
VD: Im ngay!
c. Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm: nhé, cơ, ạ,…
VD: Con cảm ơn mẹ ạ!
d. Tình thái từ cảm thán: sao, biết bao,…
VD: Xuân Hòa ta đẹp biết bao!
1.1.5. Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp
1.1.5.1. Năng lực ngôn ngữ
nhà văn hoặc một khuynh hƣớng văn học nào đó”( Nxb GD, 1996, tr.428)
b. Vốn từ tích cực và vốn từ tiêu cực.
b1. Vốn từ tích cực
Đỗ Hữu Châu cho rằng vốn từ tích cực là toàn bộ các từ có tần số cao
trong đời sống hằng ngày đƣợc mọi thành viên trong cộng đồng ngôn ngữ
hiểu và dùng bất cứ ở đâu.
Theo Đinh Hồng Thái, vốn từ tích cực là những từ ngữ ta hiểu và sử
dụng trong giao tiếp đƣợc
b2. Vốn từ tiêu cực (vốn từ thụ động)
Theo Đỗ Hữu Châu, toàn bộ những từ không đƣợc dùng trong sinh hoạt
hằng ngày, trong giao tiếp giữa các thành viên trong một cộng đồng ngôn ngữ
thì thuộc vốn từ tiêu cực
Đinh Hồng Thái quan niệm rằng: vốn từ tiêu cực là toàn bộ những từ mà
con ngƣời biết nó nhƣng không sử dụng đƣợc nó.
1.1.6.2. Đặc điểm vốn từ của trẻ mầm non
a. Đặc điểm vốn từ của trẻ từ 0 – 3 tuổi
Footer Page 21 of 16.
14
Header Page 22 of 16.
a1. Trẻ từ 0 – 1 tuổi
Trẻ sơ sinh chƣa hiểu đƣợc vốn từ của ngƣời lớn. Ở giai đoạn này, trẻ
mới bắt đầu cảm nhận ngữ điệu trong giọng nói của ngƣời mẹ. Khi trẻ đƣợc 7
– 8 tháng tuổi, trẻ bắt đầu biết tên của mình. Đến 10 – 11 tháng, trẻ bắt đầu
hiểu một số từ chỉ các sự vật, ngƣời mà trẻ thƣờng xuyên đƣợc tiếp xúc.
VD: bà, mẹ, em bé, gà, đồng hồ, bố,…
Vốn từ chủ động của trẻ tăng rất nhanh, khoảng 300 – 400 từ. Nhờ trẻ
hiểu đúng nghĩa của từ, cho nên trẻ sử dụng chính xác hơn những từ chỉ sự
vật, hiện tƣợng cụ thể.
Cuối năm thứ hai, cơ cấu từ loại của trẻ cân đối hơn, tuy vậy các hƣ từ ít
đƣợc trẻ sử dụng hơn so với thực từ.
a3. Trẻ từ 2 – 3 tuổi
Tƣ duy của trẻ phát triển, trẻ nhận thức đƣợc sự vật trong mối quan hệ
nhiều mặt, nhiều chiều, nên trẻ sẽ hiểu đƣợc những từ có ý nghĩa khái quát,
trừu tƣợng hơn so với trẻ năm thứ hai.
VD: Trẻ hiểu đƣợc các từ: quần áo, đồ chơi, rau quả,…
Vốn từ của trẻ tăng nhanh. Số lƣợng từ của trẻ từ 500 – 600 từ (theo
Nguyễn Xuân Khoa trong “Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ”, Nxb
ĐHQG Hà nội, 1997, tr.22). Trẻ đã biết sử dụng những từ ghép đơn giản,
thƣờng gặp. Cơ cấu từ loại cũng dần cân đối hơn.
b. Đặc điểm vốn từ của trẻ từ 3 – 6 tuổi
b1. Về số lượng từ
So với tuổi nhà trẻ (0 – 3 tuổi), trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo (3 - 6 tuôi) có số
lƣợng từ nhiều hơn hẳn. Về số lƣợng từ của trẻ mẫu giáo, các nhà ngôn ngữ
học và tâm lý học có đƣa ra những số liệu khác nhau:
N.D.Levitop:
3,5 tuổi:
M.Becgiorong
3,5 tuổi 1222
YU.U.Pratuxevich
4 tuổi:
Mặc dù số lƣợng từ của trẻ MG do các nhà tâm lý học, ngôn ngữ đƣa ra
không khớp nhau, nhƣng sự chênh lệch không lớn lắm và các tác giả khẳng
định: số lƣợng từ của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó quan
trọng nhất là các tác động của môi trƣờng nhƣ: sự tiếp xúc ngôn ngữ thƣờng
xuyên với ngƣời xung quanh, trình độ của bố, mẹ,…
b2. Về từ loại
Theo Xtecnơ, trong ngôn ngữ trẻ em xuất hiện trƣớc hết là danh từ, rồi
đến động từ và sau đó mới đến từ loại khác
Lưu Thị Lan cho rằng, trẻ em mẫu giáo có tỉ lệ các từ loại nhƣ tính từ,
quan hệ từ đƣợc tăng lên, động từ giảm đi so với tuổi nhà trẻ
Nếu trẻ 3 tuổi: Danh từ chiếm: 40,2 %
Tính từ chiếm: 7,8%
Thì trẻ 5 tuổi: Danh từ chiếm: 35,52%
Tính từ chiếm: 8,64%
Trẻ 6 tuổi danh từ giảm 34,47% xuống 30,97%, tính từ tăng từ 9,94% lên
11,64%
Trẻ mẫu giáo nói nhiều chƣa phải là nói hay, vì vậy cần phải bồi dƣỡng
cho trẻ các từ loại khác nhau để trẻ diễn đạt chính xác nội dung thông báo và
biểu cảm
b3 .Khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ
Theo Fedorenko (Nga), ở trẻ em có 5 mức độ hiểu nghĩa khái quát của từ
nhƣ sau:
Footer Page 24 of 16.
17
Header Page 25 of 16.