Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015 tuần 12 - Pdf 27

LỊCH BO GING TUẦN 12
LP 2A
1
Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
10/11/2014
Tập đọc
Sự tích cây vú sữa
Tập đọc
Sự tích cây vú sữa
Toán
Tìm số bò trừ
Ba
11/11/2014
Chính tả
Nghe-viết: Sự tích cây vú sữa
Kể chuyện
Sự tích cây vú sữa
Toán
13 trừ đi một số: 13 - 5

12/11/2014
Tập viết
ï Chữ hoa: K
Tập đọc
MẸ
Toán
33 - 5
Đạo đức
Quan tâm, giúp đỡ bạn (tiết 1)
Năm

 !"#$!%&'"()*+,-
*Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
./&*
!"0!12/"03'45,60!78 
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Tranh SGK
2. Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. n đònh
2.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “ Cây xoài của ông em” và
TLCH.
-Nhận xét, cho điểm.
3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
- Vú sữa là loại trái cây rất thơm ngon của miền
Nam. Vì sao có loại cây này. Truyện đọc Sự tích
cây vú sữa sẽ giúp các em hiểu nguồn gốc của
loại cây ăn quả đặc biệt này.
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 1-2.
Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt hơi
đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy. Bước đầu biết
bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết.
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
cây vú sữa, khản tiếng, căng mòn, vỗ về, ….
Hát
-3 em HTL và TLCH.

-Vài em nhắc lại nghóa các từ.
-HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài.
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Đồng thanh.
-1 em đọc toàn bài. Cả lớp đọc
thầm.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. ổn đònh
2. Bài cũ .
Mu ̣ c tiê ê u : Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt hơi
đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy. Bước đầu biết
bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
-Gọi 4 em đọc . Nhận xét, cho điểm.
3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
Mục tiêu : HS ý nghóa của câu chuyện, tình
cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con.
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? -Cậu bé ham chơi, bò
mẹ mắng, vùng vằng ra đi
-Vì sao cậu bé quay trở về ? -Đi la cà khắp nơi,
cậu vừa đói vừa rét, lại bò trẻ lớn hơn đánh, cậu
mới nhớ mẹ và trở về nhà
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?
-Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh
Hát
-4 em đọc và TLCH.
-Chú ý luyện đọc đúng các

5. Nhận xét - dặn dò
GV nhận xét tiết học.
Dặn học sinh đọc bài.
-1 em đọc phần còn lại của
đoạn 2.
HS trả lời
HS trả lời
.
HS trả lời
.
HS trả lời
*****************************************************
Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b ( với a,b là các số không quá hai
chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( Biết
cách tìm số bò trừ khi biết hiệu và số trừ).
- Vẽ được đoạn thẳng, xác đònh điểm và giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và
đặc tên điẩm đó.
- Bài 1 ( a,b,d,e), Bài 2 ( cột 1,2,3), Bài 4
Các bài còn lại dành cho học sinh khá, giỏi.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : SGK
2. Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.n đònh
2. Bài cũ : Ghi kết quả và nêu tên gọi các

-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?
-Thực hiện 4 + 6 = 10
(Ghi : x = 6 + 4 )
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ? -Là 10.
-x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ? x là
số bò trừ, 4 là số tr72, 6 là hiệu
Hát
-1 em nêu.
-2 em lên bảng làm. Lớp bảng con.
HS nhắc lại
-1 em nêu tên gọi.
-Tìm số bò trừ.
HS trả lời
.
HS trả lời
HS nêu
HS trả lời
. HS trả lời
HS đọc
HS trả lời
HS đọc
HS trả lời
5
-1 em đọc : x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
-Vậy muốn tìm số bò trừ ta làm thế nào ? -Lấy
hiệu cộng với số trừ.
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : p dụng cách tìm số bò trừ để

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT2 ; BT (3) a/b; hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài viết : Sự tích cây vú sữa.
Bảng lớp viết quy tắc chính tả. BT2,3
2.Học sinh : Sách, vở chính tả, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. n đònh
2. Bài cũ : Giáo viên đọc cho học sinh viết
những từ học sinh viết sai.
: lẫm chẫm, lúc lỉu, xoài cát.
-Nhận xét.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác trình bày
sạch , chữ viết đẹp rõ ràng một đoạn truyện
“Sự tích cây vú sữa”
a/ Ghi nhớ nội dung .
-Giáo viên đọc mẫu lần 1.
Hỏi đáp :-Từ các cành lá những đài hoa xuất
hiện như thế nào9 -Trổ ra bé tí, nở trắng như
mây.
Quả trên cây xuất hiện ra sao9 -Lớn nhanh,
da căng mòn, xanh óng ánh rồi chín.
b/ Hướng dẫn trình bày.
Đoạn trích này có mấy câu9-Có 4 câu.

-HS phát hiện từ khó, nêu :
-Viết bảng con.
-Nghe đọc và viết lại.
-Sửa lổi.
HS trả lời
-2 em lên bảng làm. Lớp làm
vở.
7
bằng
tr/ch hoặc có vần at/ac.
: ngh+ e, ê, i ; ng + a, o, ô, u, ư.
-Nhận xét, cho điểm nhóm làm tốt .
4. Củng cố : Viết chính tả bài gì ? -Sự tích cây
vú sữa.
-Giáo dục tính cẩn thận, viết chữ đẹp.
-Nhận xét, sửa chữa.
5. Nhận xét - dặn dò
Gv nhận xét tiết học.
Dặn HS về viết lại những từ viết còn sai nhiều.
-2 em nhắc lại quy tắc
-Chia 2 nhóm làm .(tiếp sức)
-Sửa lỗi, viết xấu phải chép lại
bài.
********************************
Kể chuyện
Sù tÝch c©y vó s÷a
A/ Mơc tiªu:
Dựa vào gợi ý để kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
Học sinh khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riếng.
GD hs biÕt v©ng lêi cha mĐ, yªu th¬ng cha mĐ.

- Con mong mn c©u chun kÕt thóc cã
H¸t
- 4 h/s nèi tiÕp kĨ.
HS nhắc lại
* KĨ l¹i ®o¹n 1 c©u chun.
- 1 h/s kĨ mÉu theo gỵi ý cđa GV.
- NhËn xÐt – bỉ sung.
- h/s nèi tiÕp nhau kĨ trong nhãm
- NhËn xÐt- B×nh chän nhãm kĨ hay nhÊt.
- 1 h/s kĨ toµn bé c©u chun
- 2 nhãm thi kĨ ph©n vai.
HS trả lời câu hỏi
- KĨ trong nhãm.
- C¸c nhãm cư ®¹i diƯn nèi tiÕp kĨ theo
c¸c c©u hái gỵi ý.
8
hËu, ngêi mĐ trë vỊ bªn cËu bÐ vµ cËu bÐ rót
ra ®ỵc bµi häc, vỊ th¸i ®é vµ lßng kÝnh träng
yªu th¬ng cha mĐ
- VỊ nhµ tËp kĨ l¹i c©u chun.
- NhËn xÐt tiÕt häc.
-
- NhËn xÐt.
.
Toán
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ
13 - 5
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 -5.

-2 em đặt tính và tính.
HS nhắc lại
-Nghe và phân tích đề toán.
HS trả lời
HS trả lời
-HS thao tác trên que tính,
-2 em ngồi cạnh nhau thảo
luận tìm cách bớt.
9
tính
-Em làm như thế nào ? Đầu tiên bớt 3 que tính.
Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 2 que nữa (3
+ 2 = 5
-Vậy còn lại mấy que tính ? Vậy còn lại 8 que
tính.
Vậy 13 - 5 = ? Viết bảng : 13 - 5 = 8.
c/ Đặt tính và tính.
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới
-5 thẳng cột với 3. Viết dấu –vaE
08 kẻ gạch ngang.
Em tính như thế nào ? -Tính từ phải sang trái,
13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0.
Bảng công thức 13 trừ đi một số .
-Ghi bảng.
-Xoá dần bảng công thức 13 trừ đi một số cho
HS học thuộc.
Hoạt động 2 : Luyện tập .
Mục tiêu : p dụng phép tính trừ có nhớ
dạng 13 - 5 để giải các bài toán có liên quan.
Bài 1 :

.
HS trả lời
HS trả lời
-Tự làm bài
-1 em đọc đề
.
-1 em HTL.
-Học bài.
10
GV nhận xét tiết học
ø- Dặn HS học bài.
Thứ tư ngày 12/11/2014
TẬP VIẾT
CHỮ K HOA
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa k ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng
dụng: Kề ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Kề vai sát cánh ( 3 lần).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : phấn màu
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. n đònh
2.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học
sinh.
-Cho học sinh viết chữ I, Ích vào bảng con.
-Nhận xét.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: ChO K hoa.
Mục tiêu : Biết viết chữ K hoa, cụm từ

vào trong tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét
móc ngược phải, dừng bút ở đường kẻ
Chữ K hoa.
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ K vào bảng.
Hoạt động 2 : ViêDt cum tR Sng dung.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng
cách giữa các chữ, tiếng.
-TroE chi “ TruDc xanh”
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ
ứng dụng.
D/ Quan sát và nhận xét :
-Kề vai sát cánh theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý tương tự như Góp sức
chung tay nghóa là chỉ sự đoàn kết bên nhau để
gánh vác một việc.
Chỉ sự đoàn kết bên nhau cùng làm một việc
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào? -4 tiếng : Kề, vai, sát, cánh.
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Kề vai sát
cánh”ø như thế nào ? Chữ K, h cao 2,5 li. cao
1,25 li là s các chữ còn lại cao 12
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ? -Dấu huyền
đặt trên ê trong chữ Kề, dấu sắc đặt trên a ở
chữ sát, chữ cánh.
-Khi viết chữ Kề ta nối chữ K với chữ ê như
thế nào? -Nét cuối của chữ K nối sang chữ ê.
Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế

tưởng.
-Nhận xét tiết học.
5. Nhận xét - dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Viết bài nhà.
-Viết vở.
HS lắng nghe
-Viết bài nhà/ tr 28.
Tập đọc
MẸ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nhòp đúng câu thơ lục bát ( 2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5).
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con. ( trả lời được
các CH trong SGK; thuộc 6 dòng thơ cuối)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa SGK
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. n đònh
2.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài. “Sự tích cây vú
sữa” và đặt câu hỏi cho HS
-Nhận xét, cho điểm.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài. -Mẹ.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : -Đọc trơn được cả bài.Ngắt
nhòp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4, riêng
dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5). Biết đọc kéo dài các
từ ngữ gợi tả âm thanh : ạ ời, kẽo cà; đọc bài
- Hát

nắng oi, giấc tròn.Hiểu hình ảnh so sánh :Mẹ
là ngọn gió của con suốt đời.
Hỏi đáp :
-Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?
-Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc? -Mẹ vừa
đưa võng hát ru, vừa quạt cho con mát.
-Người mẹ được so sánh qua những hình ảnh
nào ? -So sánh : những ngôi sao thức trên bầu
trời, ngọn gió mát lành.
-Học thuộc lòng bài thơ.
-Nhận xét, cho điểm.
4. Củng cố : Bài thơ giúp em hiểu người mẹ
như thế nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong
-HS nối tiếp đọc từng câu ,
phát hiện ra các từ khó.
-Luyện đọc từ khó :
-HS nối tiếp đọc từng đoạn.
HS luyện đọc câu thơ theo
nhòp.
-HS đọc
-2 em nhắc lại
.
- Chia nhóm:HS nối tiếp nhau
thi đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (CN)
-Đồng thanh.
-Đọc thầm.
-1 em đọc đoạn 1.
-1 em đọc đoạn 2.
-1 em đọc toàn bài.

-Nêu cách đặt tính và tính.
Nhận xét.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài. -33 - 5
Hoạt động 1 : Phép trừ 33 - 5
Mục tiêu : Vận dụng bảng trừ đã học để
thực hiện được phép trừ dạng 33 - 5
a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính.
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?
-33 que tính, bớt 5 que.
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải
làm gì ? -Thực hiện 33 – 5.
-Viết bảng : 33 – 5.
b / Tìm kết quả .
Hát
-3 em lên bảng làm.
- Lớp làm vào bảng con.
HS nhắc lại
-Nghe và phân tích.
15
-Em thực hiện bớt như thế nào ?Lấy 33 que
tính, bớt 5 que, suy nghó và trả lời, còn 28 que
tính.
-Hướng dẫn cách bớt hợp lý.
-Có bao nhiêu que tính tất cả ? -Có 33 que tính
(3 bó và 3 que rời)
-Đầu tiên bớt 3 que rời trước.
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì
sao? -Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và

-Thao tác trên que tính.
-1 em trả lời.
HS trả lời
HS trả lời
.
-HS có thể nêu cách bớt khác.
HS trả lời
-Vài em đọc .
-1 em lên bảng đặt tính và nêu
cách làm :
.
-Nhiều em nhắc lại.
-3 em lên bảng làm.Lớp làm
bảng con.
-1 em đọc đề.
-3 em lên bảng làm. Lớp làm
nháp.
16
-Số phải tìm x là gì trong phép cộng ? -x là số
hạng chưa biết trong phép cộng.
-Nêu cách tìm số hạng ? -Lấy tổng trừ đi một
số hạng
-Là số hạng trong phép cộng. -Lấy tổng trừ đi
số hạng kia
-Nhận xét, cho điểm.
-Vẽ thêm vào đoạn thẳng bao nhiêu chấm tròn
nữa ?
-Nhận xét, cho điểm.
4. Củng cố :
Nhắc lại cách đặt tính và tính 33 - 5 ?

-Như thế nào là chăm chỉ học tập? Thực hiện
đủ việc học bài, làm bài bảo đảm thời gian tự
Hát.
HS trả lời
17
học ở trường ở nhà.
-Chăm chỉ học tập có lợi ích gì? -Giúp cho việc
học đạt kết quả tốt, được mọi người yêu mến.
-Nhận xét, đánh giá.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài . -Quan tâm
giúp đỡ bạn/ tiết 1
Hoạt động 1 : Kể chuyện “Trong giờ ra chơi”
của Hương Xuân.
Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được biểu
hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn.
-Giáo viên kể chuyện “Trong giờ ra chơi”.
-Yêu cầu thảo luận :
-Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn
Cường bò ngã ?
-Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp
2A không ? Tại sao ?
-Giáo viên nhận xét. Kết luận :
-Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn
dậy. Đó là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ
bạn.
-Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều và
đúng giờ.
Hoạt động 2: Việc làm nào làđúng?
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một số
biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè.

 2.Em làm theo lời dạy của thầy giáo cô
giáo. 2.Tán thành
 3.Bạn sẽ cho em đồ chơi. 3.Không tán
thành.
 4.Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm
tra. 4.Không tán thành
 5.Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em.
5.Không tán thành.
 6.Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn. 6.Tán
thành.
2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào
-GV kết luận :(SGV/tr 42)
- Kết luận (SGV/ tr 42).
-Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của
mỗi học sinh. Khi quan tâm đến bạn, em sẽ
mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình
bạn càng thêm thắm thiết gắn bó.
4. Củng cố :
Quan tâm giúp đõ bạn mang lại cho em niềm
vui như thế nào ? -Việc học đạt kết quả tốt
-Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò- Học bài.
Em khác bổ sung.
-4-5 em nhắc lại.
.
HS trả lời
-Học bài.
**********************************
Thứ năm ngày 13/11/2014
CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP :

thơ ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ
khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày.
-Soát lỗi . Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Luyện tập phân biệt iê/ yê/ ya,
r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ngã.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 234)
4. Củng cố :
GV hỏi HS: hôm nay các em viết chính tả bài
gì?
-Sự tích cây vú sữa.
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết.Viết bảng con.
-
HS nhắc lại
-Theo dõi.
-Những ngôi sao trên bầu trời, ngọn
gió mát.
-Bài thơ viết theo thể thơ lục bát
(6,8) cứ 1 dòng 6 chữ lại nối tiếp 1
dòng 8 chữ.
-Viết hoa chữ cái đầu. Câu 6 tiếng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. n đònh
2. Bài cũ :
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
a/Tìm những từ chỉ đồ vật trong gia đình và
nêu tác dụng. -Cái chổi- để quét nhà, …………
b/ Tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em để
giúp đỡ ông bà? -Tưới cây kiểng – giúp ôngï,
-Nhận xét, cho điểm.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài. -Mở rộng vốn
từ. Từ ngữ về tình cảm. Dấu phẩy
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Mở rộng và hệ thống hóa cho
học sinh vốn từ liên qua đến tình cảm, biết vận
dụng để đặt dấu phẩy đúng.
Bài 1 :Yêu cầu gì ?
-GV gợi ý cho HS ghép theo sơ đồ.
-GV hướng dẫn sửa bài. Ghép các tiếng : yêu,
Hát

HS trả lời
HS trả lời
…….
HS nhắc lại
.
-1 em đọc :.
HS ghép
21
thương, quý, mến, kính thành những từ có hai

a/ Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.
b/ Giường tủ bàn ghế được kê ngay ngắn.
b/ Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.
c/ Giày dép mũ nón được để đúng chỗ.
c/ Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ.
-Nhận xét.
4. Củng cố : Tìm những từ chỉ tình cảm gia
đình ? -Yêu thương , yêu mến, yêu kính, yêu
-2 em làm trên bảng sau. Lớp
làm nháp.
-1 em đọc lại.
-3-4 em đọc lại kết quả đúng.
(SGV/ tr 228)
-Quan sát.
-HS đặt câu, Nhiều em nối
tiếp nhau đặt câu rất vui.
-Đọc thầm.
-4 em lên bảng làm
-HS sửa bài.
-2-3 em đọc lại các câu đã
điền đúng dấu phẩy. Cả lớp
làm vở BT.
HS trả lời
HS trả lời
-1 em trả lời 1 câu.
HS trả lời
22
quý.Thương yêu, mến yêu, kính yêu, quý yêu
-Nhận xét tiết học.
5 . Nhận xét - dặn dò

B/ Tìm kết quả ?
-53 que tính bớt đi 15 que tính còn bao nhiêu
que ? -53 que tính bớt đi 15 que còn 38 que.
-Hướng dẫn : Chúng ta phải bớt bao nhiêu que
tính ? -15 que tính.
Hát
-3 em lên bảng tính và nêu
cách tính. -Lớp làm bảng con.
HS nhắc lại
-Nghe và phân tích
HS trả lời
-Thao tác trên que tính.
HS trả lời
HS trả lời
23
-15 que tính gồm mấy chục và mấy que tính ?
-1 chục và 5 que rời.
-Vậy để bớt được 15 que tính trước hết chúng
ta bớt 5 que tính. Để bớt 5 que tính, ta bớt 3
que rời sau đó tháo 1 bó 10 que tính và bớt tiếp
2 que, ta còn 8 que rời.
-Tiếp theo ta bớt 1 chục que nữa (là 1 bó). Như
vậy còn 3 bó và 8 que rời là 38 que.
-53 que tính bớt 15 que tính còn bao nhiêu ?
-53 que tính bớt 15 que tính còn 38.
-Vậy 53 - 15 = ? -Vậy 53 – 15 = 38.
-Giáo viên ghi bảng : 53 – 15 = 38.
C/ Đặt tính và thực hiện :
-Em nêu cách đặt tính và thực hiện cách tính ?
Viết 53 rồi viết 15 dưới

-
-Nghe và nhắc lại.
-3 em lên bảng làm. Bảng con.
.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm
vở.
HS trả lời
-1 em nêu.
-Vẽ hình
HS trả lời
24
5. Nhận xét - dặn dò
GV nhận xét tiết học
– Xem lại cách đặt tính và thực hiện.
Tự nhiên và xã hội
ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I/ MỤC TIÊU :
- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình.
- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp.
- HS khá giỏi: biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra
chúng: bằng gỗ, nhựa, sắt …
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 26.27. Phiếu BT.
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.n đònh
2.Bài cũ :
- Tiết học trước các em đã học bài gì? -Gia
đình

-Nhóm khác góp ý bổ sung.
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn
kể tên những đồ dùng có trong gia
đình.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status