Kế toán huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và những giải pháp - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Lời mở đầu
Hiệp Hòa là một huyện trung du miền núi, Thuộc tỉnh Bắc Giang. Là
một huyện có tiềm năng, đặc thù là kinh tế đồi rừng chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp. Dịch vụ và sản xuất công nghiệp chưa phát triển, hoạt động
trong lĩnh vực này chỉ có các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để đẩy mạnh tăng
trưởng kinh tế của huyện theo hướng chuyển đổi kinh tế công nghiệp, dịch
vụ, kinh tế du lịch. Bên cạnh sự quan tâm của các cấp chính quyền cần phải
có nhiều yếu tố khác, như vấn đề đầu tư vốn cho doanh nghiệp, cá nhân hộ
gia đình để phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả là hết sức quan trọng.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng có vai trò to lớn trong việc
cung ứng vốn, phục vụ cho đầu tư phát triển. Để có được nguồn vốn dồi dào
và các loại hình dịch vụ hoàn hảo ngân hàng cần áp dụng những thành tựu
khoa học kỹ thuật vào công nghệ ngân hàng. Hiện nay Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Hiệp Hòa đang thực hiện hoạt động
huy động vốn thông qua những loại hình truyền thống, chưa đáp ứng được
đầy đủ những nhu cầu về vốn cho khách hàng. Đã đến lúc Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Hiệp Hòa phải tự đổi mới, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mình thông qua việc củng cố và phát triển các
nghiệp vụ, trên cơ sở đó mở rộng các dịch vụ để có thể đáp ứng ngày càng
tốt hơn sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Huyện Hiệp Hòa em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán huy động
vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Hiệp Hòa
- Thực trạng và những giải pháp"để làm chuyên đề của mình. Ngoài lời nói
đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
1
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Chương 1: Lý luận cơ bản về huy động vốn và kế toán huy động vốn
của Ngân hàng thương mại.

bên mua và bên bán thì chi phí thực hiện là rất lớn, bao gồm: chi phí in, đúc,
bảo quản, vận chuyển tiền… Với sự ra đời của ngân hàng thương mại các
khoản chi dần được thực hiện qua ngân hàng với những hình thức thanh toán
phù hợp, đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, tiết kiệm hơn. Chức
năng trung gian thanh toán huy động tiền gửi, tạo nguồn vốn cho đầu tư phát
triển, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Chức năng tạo tiền:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
3
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Từ một số tiền gửi ban đầu của các Ngân hàng có khả năng khuếch đại tiền
gửi tạo thành một số tiền gửi lớn hơn nhiều so với tiền gửi ban đầu, thông
qua việc cho vay và thanh toán chuyển khoản, việc thanh toán không dùng
tiền mặt góp phần gia tăng nguồn vốn trong nền kinh tế.
* Chức năng thủ quỹ cho xã hội
Ngân hàng giữ tiền theo yêu cầu của khách hàng cá nhân, doanh
nghiệp.NHTM có thể cung cấp các dịch vụ tài chính cho cá nhân và các tổ
chức khác.
1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại:
NHTM là một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh về tiền tệ,
tín dụng. Hoạt động kinh doanh cơ bản của các NHTM là các hoạt động đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại bao gồm: Hoạt động huy động vốn,
hoạt động cho vay và đầu tư và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn:
Trong cơ cấu nguồn vốn, cần có tính hợp lý của tỷ lệ vốn chủ sở hữu
của ngân hàng với nguồn vốn ngân hàng huy động được từ bên ngoài, đến
sự tương ứng giữa nguồn vốn ngắn hạn, dài hạn với sử dụng vốn ngắn hạn,
dài hạn, giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố
định, giữa vốn chủ sở hữu của ngân hàng với phần tài sản khó có khả năng
thu hồi.

hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn. Vốn chủ sở hữu của ngân
hàng càng lớn càng làm tăng khả năng tạo thuận lợi cho ngân hàng, vì có thể
đa dạng hóa các hoạt động ngân hàng, từ đó có nhiều cơ hội tạo ra nhiều tiền
hơn. Tuy nhiên tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của ngân hàng quá
lớn sẽ làm cho lợi nhuận chi cho các cổ đông thấp. Vấn đề đặt ra là vốn chủ
sở hữu của ngân hàng ở mức bao nhiêu là hợp lý. Sẽ là khó có câu trả lời
chung nhất cho mọi ngân hàng ở mọi quốc gia. Song có thể chắc chắn rằng
việc xác định quy mô vốn chủ sở hữu hợp lý cho một ngân hàng cần xem xét
trong mối liên quan với các rủi ro ngân hàng. Bởi vậy, nội dung chủ yếu của
việc đánh giá tình hình vốn chủ sở hữu là xem xét mức độ tự có của ngân
hàng có khả năng chịu đựng được rủi ro trong kinh doanh hay không.
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
5
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Để đo lường và quyết định mức vốn chủ sở hữu hợp lý của một ngân
hàng người ta thường xem xét vốn chủ sở hữu trong mối liên hệ với nhiều
khoản mục khác nhau của bảng tổng kết tài sản như: tổng tiền gửi, tổng tài
sản, tổng tài sản rủi ro.
Chính vì vậy, giới quản trị ngân hàng, khách hàng và các cơ quan
quản lý đều quan tâm đến khả năng của ngân hàng trong việc duy trì mức
vốn chủ sở hữu và phương pháp quản trị vốn chủ sở hữu.
* Huy động vốn nợ (tiền gửi và đi vay):
Ngoài vốn chủ sở hữu, các NHTM thực hiện huy động vốn nợ. Đây là
một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM nhằm giải quyết “đầu vào”,
tức là giải quyết nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng chính đáng của tất
cả các khách hàng. Để huy động vốn, các NHTM có thể thu hút từ các
nguồn vốn từ bên ngoài và dưới các hình thức khác nhau:
1.1.2.2. Tiền gửi khách hàng:
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của
NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Để gia

dụng cho các phương tiện thanh toán do Ngân hàng cung cấp. Loại này
chiếm tuyệt đại bộ phận trong tổng vốn tiền gửi của các doanh nghiệp và
Ngân hàng phải luôn luôn chủ động trả cho khách hàng và bất cứ lúc nào.
Tuy nhiên do có sự rót ra, gửi vào liên tục, đồng thời giữa doanh nghiệp này
rót ra, doanh nghiệp khác gửi vào tạo nên tồn khoản mà Ngân hàng có thể sử
dụng một phần làm vốn kinh doanh.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân:
Do nhu cầu phát triển kinh tế, tài khoản tiền gửi cá nhân đã được sử
dụng ngày càng nhiều. Đây là cơ hội để người dân tiếp cận làm quen với tập
quán thanh toán không dùng tiền mặt, chuẩn bị và tạo điều kiện cho việc tiếp
xúc với công cụ thanh toán mới và hiện đại hơn như các loại thẻ thanh toán,
card điện tử sớm hoà nhập với mạng lưới thanh toán quốc tế.
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
7
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Tài khoản tiền gửi cá nhân cũng được chia ra làm hai loại: Tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
Việc mở rộng, phát triển các tài khoản cá nhân sẽ giúp các Ngân hàng
thương mại huy động thêm nguồn vốn còn tiềm tàng trong dân cư đồng thời
phát triển được các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
a. Hình thức tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm được coi là công cụ huy động vốn truyền thống của
các Ngân hàng thương mại. Đây là tiền để dành trong dân cư, về bản chất là
một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử dụng cho tiêu dùng,
họ gửi vào Ngân hàng với mục đích an toàn và hưởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm
là loại tiền gửi phi giao dịch, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không thể trích ra
để thực hiện các yêu cầu thanh toán như tài khoản cá nhân mà chỉ được rót ra
và hưởng lãi theo qui định. Hiện nay trong các Ngân hàng thương mại ở Việt
Nam, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng nguồn huy động
(thường khoảng 60-70%).

một mức lãi suất khác nhau và theo nguyên tắc lãi suất tỷ lệ thuận với độ dài
kỳ hạn, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao. Đây là loại tiền gửi có số dư tương
đối ổn định.
+ Tiết kiệm có đảm bảo giá trị theo vàng (hoặc USD): Đây là khoản
tiền gửi tiết kiệm mà Ngân hàng cam kết với khách hàng về việc qui đổi số
tiền gửi với một lượng vàng (hoặc USD) tương đương và khi đến hạn thì
khách sẽ nhận số tiền tương đương với giá trị vàng (hoặc USD) đó cộng thêm
phần lãi Hình thức tiết kiệm này thường có mức lãi suất thấp hơn gửi tiết
kiệm thông thường có cùng kỳ hạn song người gửi không những bảo toàn
được vốn gốc của mình mà còn nhận được một khoản lãi. Với hình thức này
Ngân hàng có khó khăn hơn trong quản lý do sự biến động của giá vàng và
tỷ giá hối đoái.
+ Tiết kiệm có mục đích: Người gửi để dành một khoản tiền gửi vào
Ngân hàng (thông thường là những khoản tiền tiết kiệm hàng năm) với ý
định tích luỹ tiền cho một mục đích nhất định và cũng được hưởng lãi trên số
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
9
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
tiền gửi. Khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích nói trên, nếu số dư của khoản
tiết kiệm chưa đủ, Ngân hàng có thể hỗ trợ thêm một phần dưới hình thức
cho vay với lãi suất hợp lý bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên. Đối với Ngân
hàng, đây là một hình thức huy động vốn trung dài hạn khá hiệu quả có tính
chất ổn định, có thể phát triển thành các khoản cho vay và đầu tư trung dài
hạn đối với các chương trình phát triển nhà theo hướng qui hoạch của Nhà
nước.
- Vốn vay của NHTM:
Các NHTM vay từ NHNN (như hình thức vay tái cấp vốn ở Việt
Nam), vay các tổ chức tín dụng khỏc…để giải quyết kịp thời các nhu cầu chi
trả cấp bách hoặc duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHNN quy định hoặc vay
trên thị trường bằng cách phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu.

đồng loạt trong toàn bộ hệ thống của mỗi Ngân hàng.
Trái phiếu gồm có nhiều loại: Có ghi tên, không ghi tên, trả lãi trước, trả
lãi sau; có thể chuyển nhượng và thừa kế… Các loại trái phiếu có một số đặc
trưng là có sự xác định về mệnh giá (tức giá trị ghi trên trái phiếu), ngày đáo
hạn (tức thời hạn thanh toán gốc), lãi suất công bố khi phát hành.
Như vậy trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng là những hình thức huy động
rất tiện lợi, tuỳ theo tính cân đối nguồn vốn và cho vay tại từng thời kỳ, với
một mức lãi suất đủ sức hấp dẫn Ngân hàng không những chủ động thu gom
một lượng vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu về vốn trong một thời gian ngắn
mà còn có thể kiềm chế lạm phát góp phần hình thành và phát triển thị
trường vốn, thị trường chứng khoán một cách hữu hiệu nhất.
Vốn của ngân hàng thương mại:
* Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng
thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay đầu tư hoặc thực
hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
* Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
* Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động
khác của Ngân hàng:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
11
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
* Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
Ngân hàng trên thị trường.
* Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thương mại. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của Ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Ngân hàng nào cũng luôn luôn tìm cách tăng trưởng không
ngừng nguồn vốn này, nhưng đồng thời các Ngân hàng thương mại cũng
phải tôn trọng giới hạn về mức huy động vốn theo qui định. ở Việt Nam các

lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng.
1.1.1.4. Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác:
Kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển, các loại hình dịch vụ của ngân
hàng càng thêm phong phú, đa dạng và thu nhập từ dịch vụ chiếm một vị trí
quan trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng. Hoạt động này của NHTM
mang tính chất dịch vụ đơn thuần nhưng có đặc điểm là không cần tới vốn,
ngân hàng không sử dụng nguồn vốn kinh doanh của mình để phục vụ
khách hàng. Xuất phát từ những nhu cầu của khách hàng, với vai trò của
NHTM trong xã hội và bằng các phương tiện của mình, NHTM đáp ứng
nhanh chóng, chính xác những nhu cầu đó và ngân hàng thu phí dịch vụ của
khách hàng. Khả năng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng lệ thuộc vào
năng lực của từng ngân hàng, nhu cầu của đối tượng khách hàng mà ngân
hàng đang phục vụ, điều kiện và môi trường ngân hàng đang hoạt động. Xu
hướng hiện nay là các ngân hàng chủ động mở rộng các hoạt động dịch vụ
để cải thiện thu nhập và củng cố vị thế của mỡnh trờn thị trường. Các dịch
vụ chủ yếu là:
* Kinh doanh ngoại tệ:
Kinh doanh ngoại tệ là việc NHTM dùng đồng tiền nước này để mua
bán đồng tiền nước khác tại cùng một địa điểm hoặc giữa các địa điểm khác
nhau trong cùng một khoảng thời gian hoặc tại các thời điểm khác nhau
nhằm mang lại thu nhập dưới hình thức “chờnh lệch giỏ”.
* Bảo lãnh:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
13
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Bảo lãnh là việc các NHTM dùng uy tín và khả năng tài chính của
mình để bảo lãnh cho khách hàng nếu như họ có yêu cầu. Các loại bảo lãnh
mà ngân hàng thường thực hiện là: Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác
theo yêu cầu của doanh nghiệp và cá nhân. Thông qua hoạt động bảo lãnh

kế toán phát hành giấy tờ có giá.
1.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng
a) Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán Ngân hàng là một văn bản, vật mang tính chứng
minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành tại Ngân hàng. Nó là
hình thức phản ánh một cách trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phù
hợp với thông tin kế toán. Chứng từ kế toán có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc tổ chức kế toán cũng như trong công tác quản lý. Vì thế trong
nghiệp vụ huy động vốn, chứng từ kế toán là một yếu tố không thể thiếu để
tiến hành hạch toán các khoản tiền gửi cũng nh việc rút tiền. Khi các nghiệp
vụ phát sinh liên quan đến các tài khoản tiền gửi hay tài khoản về GTCG thì
chứng từ là căn cứ pháp lí để ghi nhận nghiệp vụ phát sinh, lập sổ kế toán và
lập báo cáo tài chính. Mặt khác, chứng từ trong nghiệp vụ huy động vốn là
căn cứ pháp lý để chứng nhận mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng.
Nhóm chứng từ được sử dụng trong quá trình huy động vốn của các NHTM
là rất đa dạng và phong phó. Bao gồm:
- Chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: séc chuyển khoản, séc bảo
chi, ủy nhiệm chi
- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
- Các loại sổ tiết kiệm.
- Bảng kê tính lãi.
Các loại chứng từ này có liên quan đến việc nộp và lĩnh tiền mặt từ tài
khoản của khách hàng nên phải đảm bảo tính pháp lý cao, không sử dụng lẫn
lộn các chứng từ. Trên các chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của khách hàng
và Ngân hàng theo đúng chế độ chứng từ của Ngân hàng. Một số loại phải
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
15
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
bảo quản theo chế độ bảo quản chứng từ có giá nh các loại séc, các loại

Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
nhờ khách hàng luân chuyển hộ. Các chứng từ luân chuyển ra ngoài Ngân
hàng thì phải luân chuyển qua đường bưu điện, qua mạng hoặc qua giao dịch
trực tiếp giữa các Ngân hàng.
b) Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn.
- Tài khoản 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VNĐ.
- Tài khoản 422: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.
- Tài khoản 423: Tiền gửi tiết tiệm bằng VNĐ.
- Tài khoản 424: Tiền gửi tiết tiệm bằng ngoại tệ
- Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi.
- Tài khoản 492: Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá
- Tài khoản 431: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng VNĐ
- Tài khoản 432: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng VNĐ
- Tài khản 433: Phụ trội giấy tờ có giá bằng VNĐ
- Tài khoản 434: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
- Tài khoản 435: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
- Tài khản 436: Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
- Tài khoản 81: Chi phí hoạt động dịch vụ.
- Tài khoản 89: Chi phí khác
- Tài khoản 1011: Tiền mặt tại đơn vị.
- Tài khoản 1031: Tiền ngoại tệ tại đơn vị.
1.2.1.1 Tài khoản tiền mặt
- Nội dung: Phản ánh số tiền thu chi bằng tiền mặt VND tại Ngân hàng
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Phản ánh số lượng tiền mặt thu về của Ngân hàng
Bên có: Phản ánh số tiền mặt chi ra của Ngân hàng
- Tài khoản tiền mặt của các tổ chức tín dụng bao gồm:
+ Tài khoản tiền mặt băng VND (101)
+ Tài khoản tiền mặt ngoại tệ (102)
1.2.1.2 Tài khoản tiền gửi của khách hàng (Số hiệu 42)

trong kì
+ Kết cấu:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
18
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Bên nợ ghi: chiết khấu GTCG phát sinh trong kì
Bên có ghi: Phân bổ chiết khấu GTCG trong kì
 TK phụ trội GTCG bằng đồng Việt Nam và băng ngoại tệ (số hiệu 433 và
436)
+ Nội dung: Phản ánh phụ trội GTCG phát sinh khi NHTM đi vay bằng hình
thức phát hành GTCG có phụ trội và việc phân bổ phụ trội GTCG trong kì
+ Kết cấu :
Bên có ghi: Phụ trội GTCG phát sinh trong kì
Bên nợ ghi: Phân bổ phụ trội GTCG trong kì
Số dư có: Phản ánh phụ trội GTCG phân bổ cuối kì
1.2.1.4 Tài khoản Lãi phải trả (số hiệu 49)
- Nội dung: phản ánh số lãi dồn tích tính trên các tài khoản nguồn vốn mà
NHTM phải trả khi đến hạn
- Kết cấu:
Bên có ghi: Số lãi phải trả dồn tính
Bên nợ ghi: Số tiền lãi đã trả
Số dư có: phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tính, chưa thanh toán
1.2.1.5 Tài khoản chi phí Trả lãi (số hiệu 80)
- Nội dung:
Phản ánh số lãi phải trả được tính vào chi phí của Ngân hàng
- Kết cấu:
Bên nợ: phản ánh các khoản chi về hoạt động huy động vốn
Bên có: + phản ánh số tiền giảm chi về hoạt động huy động vốn
+ chuyển số d nợ vào tài khoản năm nay khi quyết toán
1.2.1.6. Tài khoản chi phí chờ phân bổ (số hiệu 388)

sổ tiết kiệm.
- Ghi số sổ, số hiệu tài khoản vào nơi quy định trên giấy gửi tiền, ký tên
trên sổ tiết kiệm, giấy gửi tiền.
- Sau khi đã đủ thủ tục Giao dịch viên kế toán tiến hành hạch toán.
Hạch toán:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
20
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Nợ TK 101101 :
Có TK 423 :
Sau khi khách hàng đà nộp tiền và làm đầy đủ các điều kiện cần thiết thì
sổ tiết kiệm của khách hàng sẽ được chuyển cho phó giám đốc phu trách kế
toán ký, đóng dấu và chuyển trả lại cho khách hàng, các chứng từ khác sẽ
được kế toán lưu lại để làm nhật ký cuối ngày và lưu chứng từ ngày hôm đó.
Tiết kiệm có kỳ hạn(tương tự như tiết kiệm không kỳ hạn).
+ Chi tiền tiết kiệm.
Khách hàng: Nộp giấy rút tiền (khách hàng viết) ký và ghi rõ họ tên
đúng chữ ký đã đăng ký khi gửi kèm theo sổ tiết kiệm cho ngân hàng (nếu
đăng ký CMTND thì khách hàng phải xuất trình CMTND kèm theo). Trong
trường hợp khách hàng lĩnh thay phải nhất thiết có CMTND kèm theo giấy
uỷ quyền của người gưi tiền có xác nhận của UBND xã, thị trấn.
Ngân hàng: Sau khi nhận và kiểm soát tính hợp lệ hợp pháp của giấy tờ
rút tiền, sổ tài khoản, thẻ lưu, CMTND, giấy uỷ quyền thực hiện chi trả cho
khách hàng
Bước 2- Đối với tiền gửi không kỳ hạn:
- Khách hàng lĩnh một phần không phải tình lãi ngay khi trả tiền.
- Tất toán sổ, Ngân hàng làm thủ tục tính và nhập lãi vào gốc trước khi
khách hàng viết giấy rút tiền.
Sau đó chuyển chứng từ sang cho kế toán trưởng ký kiểm soát đồng thời
hạch toán:

Nợ : TK 423201 :
Có : TK 101101 :
Lập phiếu chi trả lãi và hạch toán:
Nợ TK 801006 :
Có TK 101101 :
Giao dịch viên chuyển chứng từ cho kế toán trưởng kiểm soát lại và trả
tiền cho khách hàng đồng thời kẹp vào nhật ký chứng từ ngày hôm đó.
Công thức tính lãi:
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
22
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
+ Các loai tiền gửi được tính bằng tháng, ngày đến hạn là ngày tương
ứng của tháng cuối cùng của thời hạn.
+ Tính bằng năm: ngày đến hạn là ngày, tháng tương ứng của năm cuối
kỳ hạn đó.
+ Nếu ngày đến hạn trùng ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày đến hạn là ngày
làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Tiền lãi = số tiền gốc x thời gian tính lãi x lãi xuất
Trong đó:
- Thời gian tính lãi được quy định là ngày, tháng, năm
- Lãi suất quy định là ngày, tháng, năm phù hợp
- Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền lãi = tổng tích số * lãi suất
Trong đó: tổng tích số là tổng số dư của các ngày thực tế đã gửi.
c- Thủ tục mở tài khoản:
* Khách hàng là cá nhân:
+ Giấy đăng ký mở tài khoản (theo mẫu của Ngân hàng) do chủ tài
khoản (là người gửi tiền) ký tên, trong đó ghi đầy đủ các yếu tố theo quy
định kể cả ngày và nơi cấp CMTND.

Có: Tài khoản phát hành giấy tờ có giá (441,442)
+ Tính lãi và phân bổ lãi hàng tháng.
Nợ: Tài khoản chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá.
Có: Tài khoản lãi cộng dồn dự trả trên các giấy tờ có giá (447)
+ Thanh toán gốc và lãi cho khách hàng đến hạn.
Nợ: Tài khoản phát hành giấy tờ có giá (441, 442): Mệnh giá.
Có: Tài khoản lãi cộng dồn dự trả trên các giấy tờ có giá (447)
Có: Tài khoản thích hợp (1011,1031 ): Mệnh giá + Lãi
- Phát hành giấy tờ có giá trả lãi sau.
+ Khi phát hành.
Nợ: Tài khoản thích hợp (1011,1031 ): Mệnh giá - Lãi.
Kế Toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và Giải pháp
24
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Đình sáu – K34H
Nợ: Tài khoản chi phí chờ phân bổ (375): Lãi.
Có: Tài khoản phát hành giấy tờ có giá (441, 442): Mệnh giá.
+ Tính và phân bổ lãi hàng tháng.
Nợ: Tài khoản chi trả lãi về phát hành giấy tờ có giá.
Có: Tài khoản chi phí chờ phân bổ (375).
+ Thanh toán.
Nợ: Tài khoản về phát hành giấy tờ có giá (441, 442).
Có: Tài khoản thích hợp (1011, 1031 )
1.2.4. Các nhân tè ảnh hưởng đến kế toán huy động vốn
Một là: Có được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng “ thông
qua các hoạt động nghiệp vụ và khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng”.
Hai là: Điều kiện con người, đây là nhân tố quan trọng quyết định đến
hiệu quả hoạt động ngân hàng. đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, hệ thống các kiến thức về “giao tiếp, ứng sử”với khách hàng.
Ngoài ra, còn cần có sự hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực khác, có đầu óc
phán đoán, nhanh nhạy với sự biến đổi của môi trường, nhiệt tình với công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status