Chương 5
Phân tích nền kinh tế và ngành
Những nội dung chính
•
Hoạt động kinh tế và các thị trường chứng
khoán
•
Các biến tiền tệ, nền kinh tế và giá cổ phiếu
•
Một số nội dung của phân tích ngành
Hoạt động kinh tế và TTCK
•
Quan sát: những dao động trên TTCK có liên
quan tới những thay đổi trong nền kinh tế
•
Kết quả nghiên cứu: 3 loại chuỗi chỉ báo kinh
tế có quan hệ với diễn biến của toàn bộ nền
kinh tế.
•
Giá cổ phiếu: một trong những chuỗi chỉ báo
sớm
Giá cổ phiếu đi trước nền kinh tế
•
Giá cổ phiếu phản ánh những dự tính của các
nhà đầu tư về thu nhập, cổ tức, và lãi suất
trong tương lai.
•
Thị trường cổ phiếu phản ứng với các chuỗi
chỉ báo sớm khác nhau (thu nhập công ty, tỷ
suất lợi nhuận trên doanh thu; lãi suất, thay
đổi trong tăng trưởng cung tiền…).
…
Các chỉ báo trùng
•
Số lượng người ăn lương phi nông nghiệp
•
Thu nhập cá nhân trừ thanh toán chuyển
nhượng
•
Chỉ số sản xuất công nghiệp
•
Doanh thu chế tạo và thương mại
Các chỉ báo muộn
•
Số tuần thất nghiệp trung bình
•
Các khoản vay thương mại CN chưa trả
•
Lãi suất tốt nhất trung bình của các NH
•
Chi phí lao động trên một đơn vị sản lượng
trong chế tạo
•
Thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng dịch vụ
Chuỗi tổng hợp và hệ số của các
chuỗi
•
Có thể kết hợp các chỉ báo sớm thành một chỉ
số tổng hợp, theo chuỗi thời gian.
•
Có thể tính hệ số của các chuỗi tổng hợp này
Cung tiền và nền kinh tế
–
Giảm tỷ lệ tăng cung tiền sẽ đi trước thu hẹp
CKKD 20 tháng; tăng cung tiền sẽ đi trước sự
mở rộng nền kinh tế 8 tháng.
•
Chỉ số điều kiện tài chính
–
Libor thực 3 tháng (0,35)
–
Lợi suát trái phiếu công ty hạng A, thực (0,55)
–
Chỉ số thương mại thực Goldman Sack (0,05)
–
Vốn hóa thị trường cổ phiếu (0,05)
(tiếp)
•
Cung tiền và giá cổ phiếu
–
1960s và 1970s: thay đổi tỷ lệ tăng cung tiền là
chỉ báo sớm của thay đổi giá cổ phiếu
–
Thay đổi tỷ lệ tăng cung tiền đi sau lợi tức cổ
phiếu từ 1 tới 3 tháng
–
1980s: giá cổ phiếu điều chỉnh rất nhanh với
những thay đổi ngoài dự kiến của cung tiền
•
Thanh khoản quá mức : không có kết quả
nhất quán
Sau khi đã dự báo được trạng thái của nền
kinh tế vĩ mô, câu hỏi đặt ra:
Hàm ý của dự báo về trạng thái của nền kinh tế đó
đối với những ngành cụ thể là gì?
•
Định nghĩa ngành
•
Độ nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh
•
Chuyển đổi danh mục đầu tư theo ngành
•
Chu kỳ sống của ngành
•
Phân tích cạnh tranh
Định nghĩa ngành
–
Phân loại ngành, nhóm ngành:không dễ dàng.
–
Các tiêu chí thường dùng để phân nhóm: quy mô,
hoạt động kinh doanh chính, khu vực…
–
Không có tiêu chí phân loại rõ ràng sẽ không có
được những dữ liệu thống kê chuẩn.
Câu hỏi đặt ra khi phân tích ngành
–
Lợi suất của các ngành khác nhau trong những
giai đoạn cụ thể có khác nhau?
–
Liệu một ngành hoạt động tốt trong một giai đoạn
có tiếp tục tốt trong tương lai?
Lợi nhuận
Chi phí cố định
Đòn bẩy hoạt động cao: nhạy cảm hơn đối với các điều
kiện kinh doanh; lợi nhuận biến động mạnh hơn theo biến
động của doanh thu.
Suy thoái Bình thường Tăng trưởng
A B A B A B
Doanh số (triệu đơn vị sp) 5 5 6 6 7 7
Giá/sản phẩm ($) 2 2 2 2 2 2
Doanh thu bán hàng (triệu $) 10 10 12 12 14 14
Chi phí cố định (triệu $) 5 8 5 8 5 8
Chi phí biến đổi (triệu $) 5 2,5 6 3 7 3,5
Tổng chi phí (triệu $) 10$ 10,5$ 11$ 11$ 12S 11,5$
Lợi nhuận 0$ (0,5)$ 1$ 1$ 2$ 2,5$
Đòn bẩy hoạt động của hai công ty, A và B,
qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
Đòn bẩy tài chính
•
Khái niệm đòn bẩy tài chính:
–
Mức độ sử dụng nợ của công ty.
–
Lãi tiền vay phải được trả, bất kể doanh thu như
thế nào. Nó cũng là một loại chi phí cố định làm
tăng độ nhạy cảm của lợi nhuận đối với các điều
kiện kinh doanh.
Có phải những ngành có độ nhạy cảm thấp hơn
luôn luôn là đáng mong muốn?
Kết luận từ phân tích ngành
•