khóa luận đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất mặt hàng cơ khí xuất khẩu sang thị trường đức của công ty TERRA WOOD - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Thương Mại, đã tạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt
nghiệp này, đây là một cơ hợi tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học
trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để em ngày càng hoàn thiện bản thân mình hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn – Th.S
Nguyễn Quốc Tiến, thày tuy không phải là người đã trực tiếp giảng dạy em trong
thời gian học tập tại trường, nhưng thày đã là người tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em
trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện khóa luận này và là người chỉ dẫn cho em
nhiều bài học đáng quý trong cuộc sống.
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty TNHH một
thành viên Sản Xuất và Thương Mại Terra Wood, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị
trong phòng Xuất-Nhập khẩu, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã
cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Phương Ly
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CBCNV Cán bộ công nhân viên
KQKD Kết quả kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
QTSX
XNK
XK
NK
Quy trình sản xuất
Xuất nhập khẩu
Xuất khẩu

km2,dân số hơn 500 triệu người. Vì thế châu Âu là một thị trường tiềm năng nói
chung và Đức là đầu mối quan trọng cho các nhà xuất khẩu hàng hóa Việt Nam
mong muốn xuất khẩu sang thị trường này. Tuy nhiên Đức cũng là thị trường khá
khó tính trong các thị trường xuất khẩu của Việt Nam với nhiều rào cản, tiêu
chuẩn,quy định nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm. Các khách hàng châu Âu khi
lựa chọn sản phẩm không chỉ quan tâm đến chất lượng ,mẫu mã,giá cả mà còn quan
tâm đến quy trình làm ra sản phẩm và sự thân thiện của sản phẩm đối với môi
trường. Những tiêu chuẩn này mang tầm quốc tế và ngày càng được nhiều nước
công nhận và sử dụng rộng rãi.Vì thế,nếu Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn về môi
trường của Đức thì những mặt hàng cơ khí khác của Việt Nam có thể xuất khẩu
sang thị trường này một cách vững chắc mà còn có thể xuất khẩu sang các nước
4
khác trong thị trường châu Âu một cách dễ dàng hơn.
Đặc biệt trong sản xuất mặt hàng cơ khí thì việc xử lý chất thải đóng vai trò
vô cùng quan trọng. Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH Terra
Wood, nhận thấy rằng công ty cũng đang gặp phải khó khăn khi thị trường xuất
khẩu thiết bị cơ khí tàu biển chủ yếu của công ty là Đức- thị trường đưa ra những
tiêu chuẩn về vấn đề môi trường khắt khe nhất. Hơn thế nữa việc sản xuất trong
nước cũng được giám định rất nghiêm ngặt về quy trình xử lý chất thải –vấn đề
đáng báo động ở hầu hết tất cả các cụm công nghiệp.Bên cạnh đó quản lý về cơ sở
hạ tầng, kỹ thuật, quy trình sản xuất của công ty nhằm thoản mãn tiêu chuẩn môi
trường chưa đáp ứng yêu cầu.
Vì vậy mà em đã chọn đề tài
“Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất mặt hàng cơ khí xuất khẩu
sang thị trường Đức của công ty TERRA WOOD”, hy vọng sẽ góp được một vài ý
tưởng nhằm nâng cao hơn chất lượng môi trường tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
TERRA WOOD
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Theo như tìm hiểu và tham khảo về luận văn của các sinh viên Thương Mại
khóa trước thì đã có nhiều đề tài về “Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường”

trường xuất khẩu nên trong mỗi quy trình nhập khẩu mỗi loại hàng hóa thì cách
thức thực hiện của chúng khác hoàn toàn nhau, có những ưu điểm nhược điểm khác
nhau. Hiện tại ở công ty TNHH TERRA WOOD vẫn chưa có đề tài nghiên cứu về
“Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất mặt hàng cơ khí xuất khẩu sang thị
trường Đức của công ty TERRA WOOD”.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung :
Tìm hiểu quy trình, sự tác động qua lại giữa sản xuất mặt hàng cơ khí và đáp
ứng tiêu chuẩn môi trường của công ty. Cách thức vận hành, sản xuất , từ bước tạo
sản phẩm sao cho quy trình sản xuất đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường mà thị
trường nước ngoài đưa ra .Khai thác sự ảnh hưởng, tác động của sản xuất mặt hàng
cơ khí như chế tạo mỏ neo, vật liệu xây dựng ,đóng tàu đến môi trường bên ngoài,
từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường cũng như xử lý những tồn
tại mà ô nhiễm môi trường đã gây nên trong thời gian qua.
6
Mục tiêu cụ thể
-Nghiên cứu tiêu chuẩn môi trường của thị trường Đức ,xét xem mặt hàng
của Việt Nam có đảm bảo yêu cầu hay không
-Tiêu chuẩn xử lý chất thải công nghiệp của công ty để đảm bảo đáp ứng
được quy định chuẩn của thị trường Đức .
-Thống kê, phân tích các chỉ số gây ô nhiễm môi trường như lượng bụi, tiếng
ồn, chất thải rắn (vải vụn).
-Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường tại Công
ty.Ảnh hưởng từ vấn đề ô nhiễm trên tới con người, đặc biệt là với các công nhân
trực tiếp sản xuất tại Công ty từ đó tìm ra nguyên nhân gây nên ô nhiễm tại cơ sở
sản xuất của Công ty.
-Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình
khai thác đá xây dựng của Công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường
trong sản xuất mặt hàng cơ khí xuất khẩu sang thị trường Đức của công ty TERRA
WOOD
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường tại công ty TERRA WOOD
Kết luận và kiến nghị
8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Môi trường
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài
của một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và
tình trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống
đang xem xét là một tập hợp con. Môi trường của một hệ thống đang xem xét cần
phải có tính tương tác với hệ thống đó.
Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự
nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các
hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài
người và các thể chế.
Nói chung, môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện
hoàn cảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh khách
thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng.
2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy
định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học
liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực

chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm.
Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất là rất đáng lo ngại và
nghiêm trọng.
Ô nhiễm môi trường nước
Nước có thể bị phú dưỡng do ô nhiễm.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý –
hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh
vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là
vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt
và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng
10
các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể
đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí
độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương là
nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu. Ô nhiễm nước có nguyên
nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà
chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào
nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư
ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân,sinh vật
trong khu vực.
Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi
quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây
mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ
không phải riêng của một quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến
đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật. Ô nhiễm khí đến từ
con người lẫn tự nhiên.Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than

nước trong không khí (chính là sương) xúc tác là ánh sáng mặt trời.
Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác
công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm. Nguồn gây
ô nhiễm nguồn nước của khu mỏ chủ yếu là nước mưa chảy tràn chứa nhiều cặn đất
đá, bụi và các chất rắn lơ lửng.Khối lượng nước mưa vào mương khai thác khoảng
71500 m3/năm .Trong khu vực mương khai thác, nước mưa chảy theo hệ thống
cống thu gom dọc theo các tuyến đường vận tải nên cặn đất đá được lắng phần nào
trước khi vào hố thu nước ở đáy mương khai thác.
Nước ngầm trong các tầng đá có thể bị nhiễm khoáng Sulfua (chủ yếu là
pirit) trong đá có thể giải phóng vào không khí và bị oxi hóa tạo thành Sulfua hòa
tan trong nước ngầm.Các kim loại nặng cũng như Ca2+, Mg2+nằm trong các lớp
đất đá đều có thể được hòa tan vào nước gây ô nhiễm nước ngầm. Ô nhiễm kim loại
nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại trong nước. Một số trường hợp xuất
hiện hiện tượng chết hàng loạt các loại cá và thủy sinh vật.
Nguồn nước mặt còn có thể bị ô nhiễm do hiện tượng rò rỉ từ bồn chứa nhiên
liệu xăng dầu. Nếu là ô nhiễm nước do rò rỉ xăng dầu thì không kéo dài vì xăng nhẹ,
12
dễ bay hơi khỏi nước.Còn nếu ô nhiễm do dầu, mỡ phụ thì các vết dầu loang sẽ rất
khó xử lý hoàn toàn trước khi xả ra hệ thống thoat nước chung.Ngoài ra dầu, mỡ
chảy ra từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị cũng sẽ lẫn trong nước
mưa và gây ô nhiễm.
Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượng
vượt quá giới hạn thông thường)do các hoạt động chủ động của con người như khai
thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ
sâu quá nhiều, hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm. Phổ biến nhất trong các
loại chất ô nhiễm đất là hydrocacbon, kim loại nặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc
trừ sâu, và các hydrocacbon clo hóa.
2.1.5 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường
Đối với sức khỏe con người
Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người.

ban hành bởi tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế – ISO, quy định các yêu cầu đối với
hệ thống quản lý chất lượng, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục
tiêu của mình. ISO9001:2008 là phiên bản mới nhất, được sửa lần thứ 4 bởi Tổ
chức ISO, đưa ra 8 nguyên tắc cơ bản về quản lý chất lượng, giúp thiết lập, áp dụng
và cải tiến liên tục các quá trình trong hệ thống chất lượng của tổ chức.
Tiêu chuẩn ISO 14001: Được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn
ISO14001 mọi hoạt động của các đơn vị kinh doanh bị áp tiêu chuẩn trên đều được
kiểm soát chặt chẽ bởi chính sách môi trường của Công ty. Tiêu chuẩn ISO14001 là
bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường được xây dựng và ban hành
bởi Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) quy định các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý môi trường và được áp dụng cho các khía cạnh môi trường mà một tổ chức
có thể kiểm soát.
Microbial Resistance: Được kiểm định và chứng nhận bởi Tổ chức vật liệu
xanh quốc tế, Chứng chỉ Microbial Resistance là chứng nhận sản phẩm, loại vật liệu
không bị nhiễm khuẩn, chống vi khuẩn sinh sống trên bề mặt, do đó đảm bảo an
toàn cho người sử dụng và môi trường.
Chứng chỉ CE :Các sản phẩm được áp tiêu chuẩn trên hoàn toàn tuân theo
EC Machinery Directive - Hướng Dẫn Máy EC và tất cả các hướng dẫn có thể ứng
dụng được, các tiêu chuẩn cho phép ghi nhãn các máy thí nghiệm là CE certified -
Được xác nhận bởi CE
14
2.2.2 Quy định đánh giá về ô nhiễm không khí
Cơ quan Bảo vệ môi trường của Mỹ biểu thị ô nhiễm không khí bằng chỉ số
chuẩn ô nhiễm (PSI), theo ngưỡng an toàn và nguy hiểm đối với sức khoẻ của
người. PSI là một chỉ số thu được khi tính tới nhiều chỉ số ô nhiễm, ví dụ tổng các
hạt lơ lửng, SO2,CO, O3, NO2 được tính theo m g/m3/giờ hoặc trong 1 ngày.
- Nếu PSI từ 0-49 là không khí có chất lượng tốt.
- Nếu PSI từ 50-100 là trung bình, không ảnh hưởng tới sức khoẻ của người.
- Nếu PSI từ 100-199 là không tốt.
- Nếu PSI từ 200-299 là rất không tốt.

11 Kẽm và hợp chất, tính theo Zn 30 30
12 HCl 200 50
13 Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF 50 20
14 H
2
S 7.5 7.5
15 SO
2
1500 500
16 NO
x
, tính theo NO
2
1000 850
17 NO
x
(cơ sở sản xuất axit), tính theo NO
2
2000 1000
18 Hơi H
2
SO
4
hoặc SO
3
, tính theo SO
3
100 50
19 Hơi HNO
3

nước, có thể dựa vào 1 số chi tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó
theo Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể như sau
Bảng 2.2: Giá trị cho phép của một số thông số và nồng độ các chất ô
nhiễm trong nguồn nước
TT
Thông số
Tiêu chuẩn chất lượng
nước mặt
Tiêu chuẩn nước thải công
nghiệp
Tiêu
chuẩn
nước
Đơn vị
Giới
hạn A
Giới hạn
B
Giới hạn
A
Giới hạn
B
Giới hạn
C
1 pH 6-8,5 5,5-9 6-9 5,5-9 5-9 6,5-8,5 mg/l
2 SS 20 80 50 100 200 - mg/l
3 DO ≥5 ≥1 - - - - mg/l
4 COD <10 <35 50 100 400 - mg/l
5 BOD
5

2.2.5 Quy định đánh giá về mức độ ô nhiễm môi trường
Chất lượng không khí (02 QCVN):
• QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
17
• QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh
Chất lượng đất (03 QCVN):
• QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn của
kim loại nặng trong đất
• QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa
chất bảo vệ thực vật trong đất
• QCVN 45:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của dioxin trong một số loại đất.
Tiếng ồn (01 QCVN): QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật QG về
tiếng ồn
Về khí thải: 02 QCVN chung
• QCVN 19:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
• QCVN 20:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
và 07 QCVN riêng cho một số ngành:
• QCVN 22:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp nhiệt điện
• QCVN 30:2012/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải
công nghiệp;
Về chất thải rắn:
• QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại
• QCVN 36:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dung dịch

- Định hướng phát triển của Công ty
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Một số kiến nghị
19
CHƯƠNG 3: Phân tích thực trạng và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi
trường trong sản xuất mặt hàng cơ khí xuất khẩu sang thị trường Đức của
công ty TERRA WOOD
3.1 Giới thiệu về công ty TERRA WOOD
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên chính thức: Công ty TNHH một thành viên Sản Xuất và Thương Mại
Terra Wood
Mã số thuế: 2400433474
Địa chỉ trụ sở: Lô A3, Khu CN Đình Trám, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên,
Tp Bắc Giang
Điện thoại: 0240.366.1056
Tên giám đốc: Nguyễn Quang Minh
Vốn điều lệ: 7.700.000.000 ( bảy tỷ bảy trăm triệu Việt Nam đồng)
3.1.2 Chặng đường phát triển
Công ty TNHH một thành viên Sản Xuất và Thương Mại Terra Wood được
thành lập ngày 17/11/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2400433474 do Sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 29 tháng 3
năm 2005. Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2004 là 7.700.000.000 (bảy tỷ bảy trăm
triệu Việt Nam đồng). Công ty được thành lập bởi ông Nguyễn Quang Minh (hiện
là Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sản Xuất và Thương Mại Terra Wood).
Trong nhiều năm qua cùng với sự nỗ lực của Hội đồng quản trị, Ban Giám
đốc, toàn bộ nhân viên trong công ty và sự mến mộ của khách hàng, Công ty đã ổn
định, phát triển trong cơ chế thị trường vô cùng khắc nghiệt, luôn hoàn thành tốt
nghĩa vụ với Nhà nước, là một công ty chế tạo khuôn mẫu, gia công cơ khí và kinh
doanh các sản phẩm cơ khí công ty sản xuất có uy tín nên trong vài năm trở lại đây
công ty không những kinh doanh trong nước mà công ty đã nhận được nhiều hợp

doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
Hội đồng quản trị
Phòng
hành
chính
Phòng
xuất-
nhập
khẩu
là tuyển mộ những người có đủ năng lực vào làm việc, nên công ty cũng đưa ra một
số đổi mới và ưu đãi cho đội ngũ lao động của mình như tổ chức lớp bồi dưỡng
chuyên môn, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công nhân viên của mình, góp phần
nâng cao trình độ vốn có của họ, nhằm ngày càng hoàn thiện hơn đội ngũ cán bộ
trong công ty.
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
-Trụ sở văn phòng : Lô A3, Khu CN Đình Trám, xã Hoàng Ninh, huyện Việt
Yên,
Tp Bắc Giang với diện tích gần 300m2.
- Vốn điều lệ: 7.700.000.000
-Máy móc thiết bị của công ty có một phần là nhập lại máy cũ như máy rèn,
máy dập.Còn lại hầu hết là máy móc mới đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và quy mô của
công ty như máy tiện, phay ,mài,máy khoan, máy cắt bavia
- Bao gồm :5 máy rèn, 3 máy dập, 12 máy cắt, 7 máy tiện các loại,5 máy
mài,8 máy khoan…Các thiết bị máy móc công kềnh, quy trình thực hiện phức tạp

trọng
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
Giá trị
(tỷ
đồng)
Tỷ trọng
Dụng cụ đồ
nghề
8,702 8,42% 7,562 7,07% 8,814 8,14%
Máy công cụ 56,315 54,47% 57,875 54,07% 58,762 54,26%
Thiếc thoi 7,784 7,53% 8,916 8,33% 8,706 8,04%
Các mặt hàng
cơ khí
30,587 29,58% 32,675 30,53% 32,015 29,56%
Tổng giá trị
xuất khẩu
103,388 100% 107,028 100% 108,297 100%
(Nguồn : Báo cáo phòng XNK – Công ty TNHH Terra Wood năm 2012 – 2014)
Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy tổng kim ngạch xuất khẩu tăng đều
qua các năm .Kim ngạch xuất khẩu năm 2011 là 103,388 tỷ VNĐ đã tăng lên
108,297 tỷ VNĐ vào năm 2013. Sản phẩm máy công cụ là sản phẩm có kim ngạch
xuất khẩu lớn nhất, năm 2011 kim ngạch là 56,315 tỷ VNĐ đến năm 2013 kim
ngạch tăng 2,447 tỷ VNĐ nhưng so với các lĩnh vực trong ngành thì tỷ trọng giảm
hơn. Sản phẩm thiếc thỏi là sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu thấp nhất, có xu
hướng tăng trong giai đoạn này ,từ 7,784 tỷ VNĐ đến 8,706 tỷ VNĐ .
23
-Máy công cụ là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất

- Trong đó: Chi phí lãi vay
4.617.230.439
2.618.018.923
844.174.205
Chi phí quản lý kinh doanh
23.890.074.907
15.481.910.730
17.985.222.614
Lợi nhuận thuần
27.796.887.532
20.236.303.476
19.233.608.970
Lợi nhuận khác
293.083.736
259.509.935
85.034.620
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
28.089.971.268
20.495.813.411
19.318.643.590
Chi phí thuế TNDN
7.022.492.817
5.123.953.353
4.829.660.898
Lợi nhuận sau thuế TNDN
21.067.478.451
15.371.860.058
14.488.982.692
hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đã thể hiện những nỗ lực không ngừng

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status