SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG NHÀ TRƯỜNG - Pdf 27

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG NHÀ TRƯỜNG
___________
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công cuộc cải cách hành chính ở nước ta đã được thực hiện từ nhiều năm
qua, với mục tiêu là xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh,
chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và đến năm 2010, hệ
thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Việc cải cách hành chính trong Ngành Giáo dục Đồng Nai nhiều năm qua đã
đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên, việc cải cách hành chính ở một số
trường còn chồng chéo, thiếu thống nhất, thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn
rườm rà, phức tạp. Trật tự, kỷ cương chưa nghiêm, đội ngũ cán bộ còn yếu về
chuyên môn, kỹ năng hành chính, phong cách làm việc chậm đổi mới,…vì vậy
phần nào làm giảm hiệu quả phục vụ nhân dân và hiệu lực quản lý nhà nước.
Trường THPT Long Thành trong nhiều năm qua đã từng bước thực hiện
cải cách hành chính ở một số lĩnh vực mang lại hiệu quả thiết thực cho nhà trường
và được sự ủng hộ của phụ huynh. Vì vậy chúng tôi mạnh dạn nêu ra với mong
muốn đồng nghiệp tham khảo, góp ý, sao cho việc cải cách hành chính ở các trường
nói riêng và ngành giáo dục nói chung đạt hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát
triển nhanh, bền vững của địa phương và của đất nước.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1. Cải cách hành chính là gì?
Cải cách hành chính là một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hành chánh
trên thế giới đưa ra dựa trên các điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội của mõi quốc
gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục tiêu nghiên cứu, do đó hầu hết các
định nghĩa này là khác nhau. Tuy nhiên, qua xem xét phân tích dưới nhiều góc độ
có thể thấy các khái niệm về cải cách hành chính được nêu ra có một số điểm
thống nhất sau:
- Cải cách hành chánh là một sự thay đổi có kế hoạch theo một mục tiêu

quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2.Các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà Nước
+ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 và chỉ thị số 32/2006/CT-
TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ, rà soát các thủ tục hành chính,
mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị các cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bãi bỏ những

Thủ tục hành chính mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, không còn phù hợp
hoặc trái pháp luật hiện hành, gây khó khăn, phiền hà cho các cá nhân và tổ chức.
2
+ Nghị quyết số 66/ NQ-CP ngày 23/12/2010 về việc đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh vào
thực hiện cơ chế một cửa của đơn vị
+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về quy định trách nhiệm, quản lý nhà nước về giáo dục.
+ Quyết định số 129/2007 QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện tốt quy chế văn hóa công sở.
+ Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ nội vụ về quy
tắc ứng xử của cán bộ công chức viên chức.
+ Thông tư số 09/2009/TT-BGD-ĐT ngày 07/5/2009 về thực hiện công
khai đối với cơ sở giáo dục của cơ sở giáo dục quốc dân.
+ Thông tư số 29/2009/TT-BGD-ĐT ngày 22/10/2009 về quy định của
Hiệu trưởng các trường THCS, THPT.
+ Nghị định 43/2006/NĐCP ngày 22/04/2006 và thông tư liên tịch số
07/2009/TTLT-BGD-ĐT-BNV, nghị quyết số 193/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng
12/2010 của HĐND tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị.
+ Quyết định số 16/QĐSGD-ĐT ngày 11/01/2010 của Sở GD-ĐT về ban
hành quy định tiếp công dân.
1.3. Những vấn đề còn tồn tại trong thực hiện cải cách hành

cũng là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng
năm của đơn vị.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
2.1. Cải cách thể chế hành chính:
- Nhà trường cần tiếp tục triển khai thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày
19/1/2011 của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỷ thuật trình bày văn
bản hành chính cho bộ phận văn phòng nắm bắt và thực hiện đúng qui cách của
trình bày văn bản hành chính như: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn
bản, phong chữ, cỡ chữ, kiểu chữ. Thể thức trình bày và kỹ thuật trình bày văn
bản như:
- Thể thức: Quốc hiệu ghi trên văn bản gồm 2 dòng chữ
“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”
- Kỹ thuật trình bày:
Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1: chiếm ½ trang giấy theo chiều
ngang bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 -13, kiểu chữ đứng đậm.
Dòng thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ
in thường cỡ chữ từ 13-14 (nếu dòng thứ nhất cỡ 12 thì dòng thứ hai cỡ chữ 13,
nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13 thì dòng thứ hai cỡ chữ 14.) kiểu chữ đứng đậm
được đặt cách giữa hai dòng thứ nhất, chữ cái đầu của các cụm từ được viết
hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ phía dưới có đường kẻ ngang,
nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
- Ngoài bộ phận văn phòng: văn thư, thủ quỹ, kế toán, thư viện, TKHĐ,
cán bộ quản lý cần phải nắm bắt thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. Bộ phận
tham mưu cấp dưới trình bày cho đúng, không được qua loa, xuề xòa dễ dãi vì
khi nhìn văn bản sẽ đánh giá về trình độ nhận thức và nghiệp vụ của người ban
hành và sẽ không phù hợp với yêu cầu và trình độ phát triển của Ngành giáo
dục.
2.2. Cải cách thủ tục hành chính:
2.2.1. Cải cách thủ tục hành chính phải thực hiện từ việc rà soát các thủ

trường nhằm thực hiện nguyên tắc ”GV biết, GV bàn, GV làm, GV kiểm tra”.
- Xây dựng hòm thư tiếp nhận ý kiến của phụ huynh, học sinh về việc
giải quyết hồ sơ, giấy tờ. Cuối học kỳ đánh giá biểu dương, đồng thời xữ lý
thích đáng những nhân viên nhũng nhiễu hạch sách cửa quyền.
- Phát huy hơn nữa quyền làm chủ tập thể của giáo viên, tạo môi trường
làm việc dân chủ, công khai, công bằng, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực
tham ô, tham nhũng, lãng phí trong nhà trường.
4. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng cán bộ công chức về cải cách
hành chính: bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của
nhân viên phải hướng dẫn thủ tục hành chính cho phụ huynh và học sinh, bồi
dưỡng kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử, và thái độ ân cần phục vụ phụ
huynh và học sinh
5
- Việc thi tuyển, xét tuyển, phải theo các văn bản hướng dẫn của Sở.
Thuyên chuyển viên chức phải phù hợp với quy định số 456 /SGD-TCCB
ngày 05/3/2011 của Sở Giáo dục và tùy theo tình hình thực tế của nhà trường.
- Thực hiện Thông tư 29/2009/TT-BGD ngày 22/10/2009 về qui định
chuẩn Hiệu trưởng, Thông tư số 35/2010/TT-BGD&ĐT ngày 14/2/2010 của
Bộ Giáo dục đào tạo ban hành qui định danh mục các vị trí công tác phải thực
hiện định kỳ chuyển đổi đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý trong Ngành giáo dục. Hiệu trưởng cần nắm vững tinh thần Thông
tư, vận dụng trong việc qui hoạch cán bộ, có kế hoạch cử đi đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ diện qui hoạch, hàng năm đánh giá Hiệu trưởng theo hướng dẫn.
- Cần thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác, tạo cơ hội cho giáo viên
trẻ phát triển về chuyên môn, năng lực sư phạm, tránh tình trạng một người giữ
một vị trí công tác ( Tổ trưởng, TKHĐ) từ 5-10 năm. Công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi, không nên giao cho một người đảm nhận nhiều năm liền mà có sự
thay đổi để cho những giáo viên khác có cơ hội được phát triển chuyên môn và
thể hiện mình trong tập thể. Đồng thời tránh được tư tưởng độc tôn trong tập

và giấy CMND để đối chiếu). Điều này giúp cho học sinh đi học đại học xa
không có điều kiện đi nhận thì người nhà có thể nhận thay.
4. Thực hiện niêm yết công khai các khoản thu học phí và các khỏan thu
khác, thông qua phụ huynh học sinh, thể hiện được sự minh bạch trong các
khoản thu vì thế phụ huynh tin tưởng và đóng góp nhanh chóng rất thuận lợi
cho nhà trường. Trong hai năm qua không có trường hợp phụ huynh thắc mắc
khiếu nại về các khoản thu chi của nhà trường.
Thực hiện thu chi theo nguyên tắc tài chính, và căn cứ vào qui chế
chi tiêu nội bộ. Công khai tài chính hàng quí, chi lương và các khoản khác qua
thẻ ATM, cuối năm đều kiểm tra tài chính và cơ sở vật chất. Công khai các chế
độ giáo viên, học sinh được hưởng … đã giúp cho Hiệu trưởng rất nhiều trong
công tác quản lý, và nhất là tạo được lòng tin của tập thể.
5. Xây dựng nội qui cơ quan, qui tắc ứng xử công chức, trách nhiệm
CBCC trong thực thi nhiệm vụ, có biện pháp giám sát cán bộ làm việc ở bộ
phận tiếp nhận và trả hồ sơ, làm rõ trách nhiệm quyền hạn của cán bộ, những
việc được làm và không được làm khi tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính, đặt hòm thư góp ý ở vị trí thuận lợi, đã nhắc nhỡ ý thức của người cán
bộ phải ân cần phục vụ nhân dân. Mặt khác, nhân viên phụ trách có năng lực
chuyên môn, kỹ năng giao tiếp tốt, ứng xữ nhã nhặn đã tạo cho phụ huynh từ
tâm lý xin cho sang phục vụ vì thế mà nhà trường luôn nhận được tình cảm từ
phía phụ huynh học sinh.
6. Đơn giản hóa các biểu mẫu chuyên môn phù hợp với yêu cầu hiện
nay, đã giúp Hiệu trưởng nắm bắt số liệu dễ dàng, khoa học, thuận lợi cho công
tác quản lý đồng thời giáo viên cũng cảm thấy đỡ áp lực nặng nề vào cuối năm
do phải báo cáo nhiều (đính kèm các biểu mẫu).
7. Song hành với CCHC nhà trường đã thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ
sở, thực hiện tiếp công dân (sáng và chiều thứ 2: GVCN, Hiệu trưởng và các
phó Hiệu trưởng trong các giờ trực). Giải thích những vấn đề bức xúc của phụ
huynh, học sinh nhanh gọn, thỏa đáng. Vì vậy trong hai năm qua không có đơn
thư khiếu nại giáo viên và CBQL về những việc ảnh hưởng đến quyền và lợi

3. Năm nhiệm vụ trọng tâm của Ngành giáo dục năm học 2010-2011
4. Kế hoạch số 199/KH-SGD-ĐT ngày 23/02/2011 về cải cách hành chính trong
ngành Giáo dục-Đào tạo Đồng Nai.
9
CÁC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM
1. Bản kê thừa giờ
2. Các biểu mẫu
3. Kế hoạch cải cách hành chính của trường THPT Long Thành
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status