Nhóm 6 Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC
MÔN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
BÁO CÁO MÔN HỌC
BẤT BÌNH ĐẲNG VÀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
GVHD: NGUYỄN ĐỨC THÀNH
Danh sách: Nhóm 6
Họ và tên MSSV Lớp
Nguyễn Hoàng Minh 12114155 DH12QR
Lê Công Tạo 12113247 DH12NH C
Phan Thị Thanh Hằng 12162050 DH12GI
Trần Văn Thiện 11333113 CD11CQ
Lê Thị Trinh 13155284 DH13KN
TP. Hồ Chí Minh, 13/10/2014
Phụ lục
1. Đặt vấn đề
Cùng với sự vươn lên không ngừng của nền kinh tế , khoa học kỹ thuật,
công nghệ thông tin…giúp cho xã hội ngày càng phát triển. Điều đó làm cho
cuộc sống của con người cũng ngày càng tốt đẹp hơn. Nhưng không phải xã
hội lúc nào cũng ẩn chứa những điều tốt đẹp , mà còn chứa đựng trong nó vô
số những “bất cập xã hội”- những vấn đề ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống
con người. “ Bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội” là một trong những
vấn đề như vậy.
2. Bất bình đẳng xã hội
Bất bình đẳng là vấn đề trung tâm của xã hội học. Hiện tượng này không chỉ
là vấn đề nóng của xã hội, mà trên hết nó tác động to lớn đến cuộc sống con người.
Nó gây ra sự phân hóa giàu nghèo sâu xắc, cản trở sự phát triển của một bộ phận
không nhỏ trong xã hội, trở thành tiền đề và cơ sở gây nên tệ nạn xã hội…
Nhóm 6 Trang 2
Bất bình đẳng có ý nghĩa quyết định đối với sự phân tầng xã hội. Hay nói
Vd: Trẻ em sinh ra ở các gia đình nghèo không có cơ hội ngang bằng với trẻ
em trong các gia đình giàu để hưởng nền giáo dục có chất lượng. Vì vậy,
những trẻ em thuộc gia đình nghèo sẻ kiếm được ích thu nhập hơn khi chúng
trưởng thành. Trong khi đó, trẻ em sinh ra trong gia đình giàu, có điều kiện
học sẽ có thu nhập cao hơn.
Do sự khác nhau về địa vị xã hội: Bất bình đẳng về địa vị xã hội là do những
thành viên của các nhóm trong xã hội tạo nên và thừa nhận chúng. Cơ sở địa
vị ở đây có thể là bất cứ cái gì mà một nhóm xã hội cho là ưu việt và được
nhóm xã hội khác thừa nhận.
Do sự khác nhau về ảnh hưởng chính trị: Bất bình đẳng trong ảnh hưởng
chính trị được nhìn nhận như là có được từ những ưu thế vật chất và địa vị
Nhóm 6 Trang 6
cao bản thân chức vụ chính trị có thể tạo ra cơ sở để đạt được địa vị và những
cơ hội trong cuộc sống.
Ngoài những cơ sở dẫn đến bất bình đẳng trên thì còn có nhiều nguyên
nhân khác như: Sự khác nhau về văn hóa, về giáo dục, định kiến trong
xã hội như trọng nam khinh nữ…
2.3. Các quan điểm về bất bình đẳng xã hội
- Có người cho rằng bất bình đẳng luôn có bởi sự khác biệt nhân cách giữa các
cá nhân ( Từ “Nhân cách” bao quát môt phạm vi rộng rãi gồm cả tâm lý, cá
tính, thái độ cư xử ở đời, khả năng kiềm chế tâm, phong thái biểu lộ ra
ngoài nơi cử chỉ )
Ví dụ như bạn quản lý một nhóm bán hàng và hầu hết các thành
viên trong nhóm đều ăn mặc đúng kiểu cách, nói năng đúng mực (như
bạn) với khách hàng, tuy nhiên một thành viên trong nhóm lại thích ăn
mặc khác lạ và hay tán gẫu với khách hàng thì bạn cũng đừng coi anh ta là
người “không hòa hợp với nhóm”. Bạn hãy đánh giá anh ta dựa vào kết
quả công việc của anh ta. Nếu như anh ta đạt được mục tiêu của mình và
được khách hàng quý mến thì bạn hãy tôn trọng sự khác biệt của anh ấy.
- Marx nghiên cứu các học thuyết kinh tế và coi đó là nền tảng của cơ cấu giai
thôn thoát nghèo còn rất thấp. Năm 2008 có gần 50% người dân tộc thiểu số sống
trong cảnh đói nghèo trong khi tỷ lệ đó ở người dân tộc Kinh và người dân tộc Hoa
chỉ ở mức chưa đầy 10%.
Tỉ lệ cán bộ,công chức nữ của nước ta còn rất thấp so với nam giới,hiện tỉ lệ
nữ giới trong quốc hội việt nam trong quốc hội việt nam nhiệm kì 12 này chiếm
25,8% với 127 đại biểu.
Bảng 1:Tỉ lệ phụ nữ tham gia hội dồng các cấp (%)
Các cấp Khóa 1994-2004 Khóa 2004-2011
Nữ Nam Nữ nam
Tỉnh/thành phố 22.33 76.67 23.8 76.2
Quận/huyện 20.12 79.88 23.3 76.8
Xã/phường 16.56 83.44 20.1 79.9
Nguồn: Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của Việt Nam năm 2004
Bảng 2: Tỷ lệ nữ chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân các cấp (%)
Nhóm 6 Trang 9
Nhiệm kì 1999-2004 Nhiệm kì 2004-2011
Chức danh Cấp tỉnh Cấp
huyện
Cấp
xã
Cấp tỉnh Cấp
huyện
Cấp
xã
Chủ tịch 1.64 5.46 3.46 1.56 3.92 4.09
Phó chủ tịch 8.19 11.42 5.57 26.56 19.64 10.61
Nguồn: Báo cáo tình hình bình đẳng giới trong quy hoạch tuyển dụng
3. Phân tầng xã hội
3.1. Khái niệm
Tầng xã hội là tổng thể mọi cá nhân trong cùng một hoàn cảnh xã hội. Họ
Vd:Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, con cái do nô lệ sinh ra cũng là nô
lệ cho chủ nô.
Vd: Trong xã hội hiện đại, với nền sản xuất đại công nghiệp thì sự
phân tầng xã hooijmang tính chất cơ động hơn, các thành viên trong
xã hội có thể dịch chuyển từ tầng này sang tầng khác một cách dể
dàng nếu họ biết làm ăn và có cơ may xã hội.
3.2. Các dạng phân tầng
Phân tầng xã hội theo địa vị chính trị
Phân tầng xã hội theo địa vị kinh tế
Phân tầng xã hội theo địa vị xã hội
Nhóm 6 Trang 11
Phân tầng xã hội theo trình độ học vấn
3.3. Nguyên nhân dẫn đến phân tầng xã hội
Trước hết là sự xuất hiện của chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu xuất, từ đó
hình thành các giai cấp và xung đột giai cấp làm xuất hiện và đẫy nhanh quá
trình phân tầng xã hội.
Quá trình phân công lao động xã hội đưa đến sự phân tầng xã hội một cách tự
nhiên. Còn bản thân sự phân công lao động xã hội không phải là bất bình
đẳng xã hội.
3.4. Các lý thuyết về sự phân tầng xã hội
3.4.1. Chủ nghĩa chức năng cấu trúc-Structural Functionalism
Lý thuyết này cho rằng phân tầng xã hội và bất bình đẳng xã hội là hiện
tượng phổ biến, tất yếu, không tránh được của xã hội bởi chúng thực hiện được một
số chức năng cần thiết và tích cực nào đó của xã hội.
Nhờ có phân tầng xã hội mới đảm bảo được những địa vị quan trọng cho những
người tài năng nhất đảm nhiệm một cách có ý thức. Lý thuyết này cho rằng trong
một xã hội có một số địa vị quan trọng hơn những địa vị khác, do vậy xã hội phải
thiết chế hoá sự bất bình đẳng về uy tín, quyền lực và thu nhập của mọi người.
Xét về mặt chức năng trong xã hội có những địa vị then chốt chỉ những người có kỹ
năng đặc biệt mới đảm nhận được. Muốn thế người ta phải trải qua quá trình học
thống kê cho thấy, kể từ khi Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới, cùng với sự tăng
trưởng kinh tế và những nỗ lực xóa đói, giảm nghèo của Đảng, Nhà nước, đời sống
nhân dân đã được cải thiện. Mức thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng trên
Nhóm 6 Trang 13
phạm vi cả nước, tăng từ 295 nghìn đồng/tháng (năm 1999) lên 995 nghìn
đồng/tháng (năm 2008) (xem bảng 1).
Bảng 1. Thu nhập bình quân đầu người từ 1999-2008 (nghìn đồng)
TT Năm/ khu vực 1999 2002 2004 2006 2008
1 Cả nước 295 356 484 636 995
2 Thành thị 517 622 815 1058 1605
3 Nông thôn 225 275 378 506 762
Nguồn: Niên giám thống kê 2009, Nxb Thống kê, 2010.
Tuy nhiên, số liệu trên cũng cho thấy có sự chênh lệch thu nhập giữa thành
thị và nông thôn.
Phân tầng về thu nhập và mức sống cũng diễn ra sâu sắc theo các nhóm nghề
nghiệp, việc làm. Nhóm nhân lực có thu nhập được xếp vào loại “đỉnh”, “hot” là các
giám đốc điều hành, trưởng đại diện, trưởng phòng, cán bộ phụ trách kinh doanh…
đang làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty liên
doanh, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bác
sỹ tại một số bệnh viện, phòng khám tư nhân…Nhóm này có thu nhập từ 1000
USD/tháng trở lên. Ngược lại, nhóm có thu nhập thấp là công nhân lao động đang
làm việc trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp nước ngoài, với khoản thu nhập
khoảng 1,2 - 1,4 triệu đồng/tháng. Thu nhập của công nhân tại các doanh nghiệp
thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước chỉ khoảng 900 nghìn đồng - 1,1 triệu
đồng/tháng.
Quá trình phân tầng về thu nhập cũng diễn ra mạnh mẽ ngay trong mỗi giai
cấp và tầng lớp. Trong giai cấp công nhân, những người có tay nghề cao làm trong
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, có mức thu nhập trung bình cao hơn 1,5 đến 2
lần so với các khu vực khác. Trong giai cấp nông dân, năm 2006, chi tiêu cho đời
Nhóm 6 Trang 14