TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI 26: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA
IAS 18 – REVENUE
GVHD: Thầy Phạm Quang Huy
SVTH : Nguyễn Thị Thiên Thanh
TP.HCM, THÁNG 08 – 2016
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 201…
không phải là trường hợp ngoại lệ. Để hoà nhập tốt, chúng ta cần phải có một lộ trình tiếp
cận trên nhiều lĩnh vực khác nhau với các quy định và chuẩn mực quốc tế. Riêng trong
lĩnh vực kế toán, sự tiếp cận các chuẩn mực quốc tế là rất quan trọng vì trong tương lai
nước ta sẽ mở cửa cả trong lĩnh vực kế toán, do đó thách thức đặt ra đó là nguồn nhân lực
trong nước phải tự tìm tòi, học hỏi và tham khảo, nghiên cứu nội dung của các chuẩn
mực kế toán quốc tế. Một trong số các chuẩn mực kế toán quan trọng đó là chuẩn mực kế
toán về doanh thu IAS 18 bởi doanh thu luôn là vấn đề quan trọng và ảnh hưởng cao
trong việc trình bày, báo cáo thông tin tài chính của doanh nghiệp. Thêm vào đó là sự
chuyển biến nhanh, phức tạp của nó trong giai đoạn hội nhập phát triển khiến cho doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc ghi nhận, đo lường. Qua đó thì việc tìm hiểu lịch
sử hình thành, phát triển và hiểu rõ nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu
là rất cần thiết cho tiến trình hoàn thiện chuẩn mực này tại Việt Nam.
4
Đó cũng là lý do mà tác giả nghiên cứu về đề tài: “Quá Trình Phát Triển Và Phân
Tích Nội Dung Của IAS 18 – Revenue”, từ đây các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cái
nhìn sâu sát hơn để tự hoàn thiện công tác thực hiện kế toán doanh thu ở hiện tại và có sự
chuẩn bị cho sự tiếp cận dễ dàng hơn với sự thay đổi về sau.
2. Tổng quan các nghiên cứu về doanh thu
Đã có nhiều bài nghiên cứu phân tích, so sánh về sự giống và khác nhau về nội
dung giữa hai hệ thống chuẩn mực Quốc tế và Việt Nam. Trong đó có cả những bài
nghiên cứu so sánh chuẩn mực về doanh thu. Cụ thể là Báo cáo nghiên cứu khoa học của
Trần Thị Giang Tân & Mai Đức Nghĩa, Trường đại học kinh tế TP. HCM, nghiên cứu về
“Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu và thu nhập khác- những ảnh hưởng đến
chế độ kế toán hiện hành” đã chỉ ra được sự giống và khác nhau giữa IAS 18 và VAS 14
về tên gọi, phạm vi áp dụng, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp đo lường doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, về doanh thu tiền lãi, khai báo trong thuyết minh
BCTC.
doanh thu – được phê chuẩn và ban hành.
Đặc điểm của IAS 18 (1981):
- Về phạm vi áp dụng: Không nói rõ rằng Chuẩn mực này không áp dụng cho các trường
hợp như: Sự tăng lên tự nhiên trong bầy đàn động vật nuôi, sản phẩm nông nghiệp và
khai thác quặng mỏ.
- Về phương pháp đo lường doanh thu: IAS 18 năm 82 không quy định rằng “doanh thu
phải được đo lường bằng giá trị hợp lý (fair value) của khoản đã thu hoặc sẽ thu”
- Về điều kiện ghi nhận: IAS 18 (1981) quy định rằng:
•
Doanh thu cung cấp dịch vụ được phép ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện: Có
thể xác định được kết quả của việc cung cấp dịch vụ và xác định được chi phí phát
sinh. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn một trong hai phương pháp là: Phương
pháp tỷ lệ hoàn thành hoặc phương pháp hợp đồng hoàn tất để ghi nhận doanh thu
cung cấp dịch vụ qua nhiều kỳ kế toán.
•
Doanh thu từ việc cho người khác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, bao
gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, lợi tức và cổ phần được chia.
6
Đến tháng 05/1992, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế đã đưa ra dự thảo E 41 nhằm
lấy ý kiến cho việc sửa đổi IAS 18 trước đây với trọng tâm là:
•
Chỉ cho phép một phương pháp duy nhất làm cơ sở để ghi nhận doanh thu cung
diện.
Đến tháng 01/2018, Chuẩn mực quốc tế này sẽ được thay thế bởi IFRS 15 - Doanh
thu từ hợp đồng với khách hàng.
Như vậy, tính đến nay đã có nhiều sự thay đổi, hợp tác, thay thế các chuẩn mực về
doanh thu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và rút ngắn
khoảng cách khác biệt giữa IASs và GAAP Mỹ. Xu hướng này vẫn sẽ còn tiếp tục trong
tương lai tới với những sản phẩm có chọn lọc và phù hợp hơn.
7
4. Phân tích nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu (IAS 18)
4.1 Phạm vi áp dụng:
- Chuẩn mực này áp dụng trong hạch toán các khoản doanh thu phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện sau:
+ Bán hàng
+ Cung cấp dịch vụ
+ Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
- Chuẩn mực này không đề cập đến doanh thu phát sinh từ:
+ Hợp đồng cho thuê
+ Cổ tức từ các khoản đầu tư hạch toán theo giá vốn
+ Các hợp đồng bảo hiểm
+ Các thay đổi giá trị
+ Các thay đổi trong giá trị cuả tài sản lưu động
+ Những sự tăng trưởng tự nhiên của vật nuôi, các sản phẩm nông lâm nghiệp
+ Các chất chiết tách từ quặng.
4.2 Định nghĩa:
IAS 18 đưa ra định nghĩa: Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của
theo yêu cầu người mua nhưng người mua nắm quyền sở hữu và chấp nhận trả tiền.
Trong trường hợp này doanh thu được ghi nhận khi người mua nắm quyền sở hữu, miễn
là việc giao hàng chắc chắn được thực hiện, hàng hoá phải có sẵn, đã được xác định và
sẵn sàng bàn giao cho bên mua tại thời điểm bán hàng được ghi nhận, người mua có chỉ
dẫn cụ thể về việc giao hàng, phương thức thanh toán thông thường được áp dụng.
Doanh thu không được ghi nhận nếu chỉ vì ý định mua hay chế tạo hàng hoá
để giao kịp thời.
Bán hàng mà hàng hoá được giao còn phụ thuộc điều kiện:
Lắp đặt và kiểm tra: Doanh thu thường được ghi nhận khi người mua chấp nhận việc giao
hàng và khi việc lắp đặt và kiểm tra đã hoàn tất. Tuy nhiên doanh thu có thể được ghi
nhận ngay khi người mua chấp nhận việc giao hàng trong trường hợp: việc lắp đặt đơn
giản, việc kiểm tra chỉ được thực hiện nhằm xác định lần cuối cùng giá trị hợp đồng.
9
Việc chấp thuận người mua có quyền trả lại hàng: Nếu có sự không chắc chắn về hàng
hoá bị trả lại, doanh thu cần được ghi nhận khi việc giao hàng đã được chấp nhận chính
thức bởi người mua hay hàng hoá đã được giao và thời gian cho phép việc trả lại hàng đã
hết.
Hàng đại lý trong đó người mua đảm nhiệm viêc bán hộ cho người bán: Doanh thu được
ghi nhận bởi người giao hàng khi hàng hoá được nhận bán cho bên thứ ba.
Bán hàng thu tiền khi giao hàng: Doanh thu được ghi nhận khi việc giao hàng được thực
hiện và người bán nhận được tiền.
tại theo một tỷ lệ lãi suất quy đổi. Phần lãi sẽ được ghi nhận vào doanh thu dần dần trên
cở sở tỷ lệ thời gian có tính đến lãi suất quy đổi.
4.4.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Theo IAS 18, điều kiện ghi nhận doanh thu là khi kết quả liên quan đến việc
cung cấp dịch vụ có thể xác định một cách chắc chắn, doanh thu phát sinh cần phải được
ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành. Kết quả của một giao dịch có thể ước tính
một cách đáng tin cậy khi các điều kiện sau được thoả mãn:
Khoản doanh thu có thể được xác định một cách tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp sẽ có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch đó trong tương lai.
Phần công việc đã hoàn thành có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Chi phí phát sinh cho giao dịch đó và chi phí sẽ phát sinh để hoàn thành giao dịch có thể
xác định một cách đáng tin cậy.
4.4.3
Phương pháp xác định doanh thu: IAS 18 xác định:
Doanh thu đối với những hợp đồng dài hạn được xác định theo tỷ lệ phần công
việc đã hoàn thành. Phần công việc đã hoàn thành có thể được xác định theo nhiều cách
thức khác nhau. Doanh nghiệp sẽ sử dụng cách thức đúng đắn nhất để xác định lượng
công việc đã hoàn thành.
Điều này cũng có nghĩa rằng phương pháp hợp đồng hoàn tất không được IAS 18
cho phép nữa. Tùy thuộc vào bản chất công việc, IAS 18 đưa ra 3 phương pháp xác định
như sau:
-
Đánh giá phần công việc đã hoàn thành: Được hiểu là bên cung cấp dịch vụ và bên
nhận dịch vụ cùng tiến hành khảo sát, đánh giá và thống nhất về phần công việc đã hoàn
thành. Kết quả đánh giá thường được thể hiện bằng một biên bản. Phương pháp này đưa
ra bằng chứng khách quan về phần kết quả cung cấp dịch vụ và đảm bảo tương đối tốt
hiện trước công chúng. Nếu quảng cáo có nhiều bước, hoa hồng sẽ được ghi nhận vào
doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành.
Hoa hồng đại lý bảo hiểm: được ghi nhận là doanh thu vào ngày có hiệu lực bắt đầu hoặc
gia hạn hợp đồng bảo hiểm mới.
Phí dịch vụ tài chính: Việc ghi nhận phụ thuộc vào mục đích cuả các phí đó và dựa trên
cơ sở hạch toán đối với các công cụ tài chính có liên quan. Cần phân biệt lãi suất thực tế
của công cụ tài chính, phí thu từ cung cấp dịch vụ, phí thu từ hoạt động cơ bản khác.
Phí vào cửa: Doanh thu từ các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, các lễ hội và sự kiện đặc
biệt khác được ghi nhận khi sự kiện đó xảy ra. Nếu vé vào cửa cho nhiều sự kiện được
12
bán cùng lúc, khoản phí được phân bổ cho các sự kiện trên cơ sở lượng dịch vụ cung ứng
cho từng sự kiện.
Học phí: Doanh thu được ghi nhận trong suốt thời kỳ cuả khoản học phí đó.
Phí tham gia, gia nhập, hội phí: Nếu khoản phí chỉ dành cho hội phí, còn tất cả dịch vụ
hay hàng hoá khác đều thanh toán riêng biệt, phí sẽ được ghi nhận như doanh thu. Nếu
trong hội phí có cả việc cung cấp dịch vụ, ấn phẩm, phí được ghi nhận vào doanh thu dưạ
trên thời gian, bản chất và giá trị của các lợi ích được cung cấp.
Phí nhượng quyền thương mại (franchise):
Cung cấp máy móc thiết bị và các tài sản hữu hình khác: Khoản phí được tính dựa trên cơ
sở giá trị tương đương của tài sản được bán sẽ được ghi nhận là doanh thu khi tài sản đó
hiện những điều như sau:
•
Việt Nam cần cập nhật hệ thống CMKT theo IAS/IFRS: CMKT Việt Nam được soạn
thảo từ năm 1999 đến năm 2006 theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, cho đến nay
các CMKT Việt Nam vẫn chưa được cập nhật, bổ sung tương ứng với những thay đổi của
CMKT quốc tế. Trong một nền kinh tế hội nhập luôn biến động như hiện nay thì việc
chậm cập nhật hệ thống CMKT quốc tế sẽ làm cho tính chính xác, trung thực và có thể so
sánh được của các thông tin tài chính trên báo cáo của các DN không đảm bảo. Đây cũng
chính là một trong những nguyên nhân quan trọng làm tăng khoảng cách giữa CMKT
Việt Nam và CMKT quốc tế. Do đó, CMKT Việt Nam cần sớm cập nhật theo IAS/IFRS
để có thể đáp ứng được yêu cầu trong lập và trình bày BCTC cho các DN.
•
Nâng cao năng lực kiểm toán viên: Kế toán là người trực tiếp tham gia vào việc ghi chép
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập BCTC, do đó họ cần phải được đào tạo chuyên môn để
có thể am hiểu các CMKT, và có thể áp dụng CMKT. Đây sẽ là điều kiện thuận lợi trong
việc mở cửa hội nhập ngay cả trong lĩnh vực kế toán.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) Camfferman, Kees, Zeff, Stephen, Financial Reporting and Global Captital
Markets: A History of the International Accounting Standards Committee 19732000, p134.
(2) />(3) />(4) Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 – Revenue
(5) Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 (Ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)