Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
MỤC LỤC
A - MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường ngày nay muốn phát triển bền
vững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được cơ cấu tài chính phù
hợp. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công
tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này để trên cơ sở
đó định hướng cho các quyết định nằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Vì vậy, nhóm lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của công
ty cổ phần Bibica” nhằm xác định tầm quan trọng của việc phân tích tài
chính.
2. Mục đích nghiên cứu:
Vận dụng những lý luận về phân tích tình hình tài chính nhằm thấy rõ xu
hướng , tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó, đề xuất những kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính
để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của công ty cổ phần
Bibica.
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá
số liệu về số tuyệt đối và số tương đối. Từ đó, đưa ra nhận xét về thực
trạng tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 1/
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình
tài chính được tổng hợp trên báo cáo tài chính của công ty cổ phần
Bibica.
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Các tỷ số về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài
nguyên của doanh nghiệp hay phản ánh hiệu năng quản trị của
doanh nghiệp.
Các tỷ số giá thị trường: đo lường kỳ vọng của nhà đầu tư dành
cho cổ đông.
1. Tỷ số về khả năng thanh khoản:
1.1. Khả năng thanh toán hiện thời:
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanh
nghiệp, đồng thời nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ
được trang trải bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với
thời hạn trả nợ.
Tỷ số này được xác định bởi công thức:
Trong đó:
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong
khoản thời gian dưới 1 năm. Cụ thể bao gồm các khoản: tiền mặt, đầu tư ngắn
hạn , các khoản phải thu và tồn kho.
Nợ ngắn hạn: là toàn bộ khoản nợ có thời hạn trả dưới 1 năm kể từ ngày
lập báo cáo. Cụ thể bao gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy và
các khoản nợ ngắn hạn khác.
Tỷ số thanh toán hiện thời lớn hơn hoặc bằng 2 ( > = 2) chứng tỏ sự
bình thường trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Khi giá trị tỷ số này
giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu
báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng. Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá
trị quá cao thì nó có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu
động , đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu
quả bởi có nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi… Do đó có
thể giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 4/
Tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tỷ số khả năng chi trả lãi vay =
Lãi vay
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Trong đó:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánh số tiền mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay trong năm.
Lãi vay là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả, có thể
là lãi vay ngân hàng hoặc các tổ chức khác
2.3. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt
khác cũng chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn
chủ sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến sử đảm bảo các khoản tín dụng
của người cho vay.
Tỷ số nay chỉ ra mức độ doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ. Công thức như
sau:
Đây là tỷ số cho biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp một cách rõ ràng nhất.
2.4. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì sẽ có bao
nhiêu vốn chủ sở hữu. Công thức như sau:
3. Tỷ số về hoạt động:
3.1. Tỷ số hoạt động tồn kho:
Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các
loại hàng hóa thành phẩm, nguyên vật liệu. Tỷ số này được tính theo công
thức:
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 6/
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng vốn chủ sở hữu
Khoản phải thu bình quân
Số ngày làm việc trong năm ( 360 ngày)
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thhu
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà
cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể
ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Công thức tính
như sau:
Trong đó:
Doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối
kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ.
Tương tự, ta có:
3.4 Tỷ số vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết
bị và nhà xưởng. Công thức xác định tỷ số này như sau:
Trong đó:
Tài sản cố định bình quân = ( TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ) /2
3.5. Tỷ số vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung không có phân
biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức:
4. Tỷ số khả năng sinh lời
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 8/
Doanh số mua hàng thường niên
Số vòng quay khoản phải trả =
Phải trả bình quân
Số ngày làm việc trong năm( 360 ngày)
Kỳ thanh toán bình quân =
Vòng quay khoản phải trả
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROA) =
Vốn chủ sở hữu
Giá cổ phần
Tỷ số P/E =
Lợi nhuận trên cổ phần
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
5.2. Tỷ số M/B
Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay
mệnh giá của cổ phiếu. Công thức xác định tỷ số này như sau:
Trong đó:
Mệnh giá cổ phiếu = Vốn chủ sở hữu/ số cổ phần đang lưu hành
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIBICA:
1. Tổng quan về công ty cổ phần Bibica:
1.1. Thông tin cơ bản:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Bibica
Tên quốc tế: Bien Hoa Confectionery Corporation
Tên viết tắt: Bibica
Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, F8, Quận Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: (84-61) 836 576 - 836 240
Fax: (84-61) 836 950
Website: www.bibica.com
1.2. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa được thành lập theo quyết định
số: 234/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ cổ phần
hóa từ 03 phân xưởng: bánh, kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa.
Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư
Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản
xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có
bánh kẹo Hải Hà, công ty bánh kẹo Hải Châu.
1.6. Đối thủ cạnh tranh: Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà, Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế, Công ty Cổ
phần Kinh Đô, Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An, Công ty
Cổ phần Mía đường Lam Sơn, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô
miền Bắc, Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh, Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Sa Giang, Công ty Cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng
1.7. Chiến lược phát triển
Chiến lược đầu tư của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hoà trong thời gian
tới như sau:
- Xây dựng cơ cấu sản phẩm hiệu.
- Tập trung đầu tư phân xưởng kẹo cao cấp.
- Triển khai xây dựng nhà máy mới tại KCN MỸ Phước - Bình Dương, sản
xuất các loại sản phẩm chủ lực có sức tiêu thụ cao.
- Đẩy mạnh thị trường xuất khẩu
2. Phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của công ty bằng
phương pháp tỷ số tài chính:
Các tỷ số tài chính được phân tích dưới đây lấy số liệu từ bảng cân
đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bibica trình bày ở phần phụ lục.
2.1. Phân tích tỷ số về khả năng thanh khoản
2.1.1. Tỷ số thanh toán hiện thời
Bảng 2.1: Bảng phân tích tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
ngắn hạn giảm 15%, trong khi đó nợ ngắn hạn lại tăng 55.27%.
Tuy tỷ số thanh toán hiện thời năm 2009 đạt ở mức 2.17 nhưng vẫn
đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (>1). Để tăng khả năng
thanh toán hiện thời doanh nghiệp cần tăng tỷ trong nguồn vốn chủ sở hữu,
giảm nợ ngắn hạn và và sử dụng tài sản lưu động hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, trong tài sản ngắn hạn bao gồm những khoản mục có tính
thanh khoản cao và những khoản mục có tình thanh khoản kém nên hệ số
thanh khoản hiện thời vẫn chưa phản ánh đúng khả năng thanh toán của
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 13/
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
doanh nghiệp, ta tiếp tục phân tích tỷ số thanh khoản nhanh để đạt được mức
độ chính xác hơn.
2.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh
Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
gấp hơn 2 lần so với tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán nhanh ở mức <
1. Điều này chứng tỏ hàng tồn kho của Bibica lúc này nhiều.
2.2. Tỷ số kết cấu tài chính
2.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Bảng 2.3: Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng tài sản
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tổng nợ 172,177 111,738 213,556 (60,439) -35.10% 101,818 96.12%
Tổng tài sản 379,172 606,168 736,809 226,996 59.87% 130,641 21.55%
Tỷ số nợ/
Tổng tài sản
0.45 0.18 0.29 -0.27 60%
0.11
61.11%
Lợi nhuận
thuần từ
HĐKD
32,762 18,757 63,478 (14,005) -42.75% 44,721 238.42%
Lãi vay
3,297
7,215.43 1,804.11 3,918 118.85% (5,411.32) -75%
Tỷ số trả lãi
vay
9.44 2.60 35.19 (6.84) -72.46% 32.59 1,253.5%
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tỷ số khả năng trả lãi
Giai đoạn 2007 – 2008: tỷ số khả năng trả lãi tiền vay của doanh nghiệp năm
2008 là 9.44, tức là cứ mỗi đồng chi phí lãi vay thì công ty có 9.44 đồng lợi
nhuận để trả lãi. Sang năm 2008, tỷ số này giảm xuống còn 2.6, giảm hơn
trước 6.84 lần tương ứng giảm 72.46%. Ta thấy lợi nhuận giảm 14,005 triệu
đồng tương ứng giảm 42.75% và chi phí lãi tăng 3,918 triệu đồng tương ứng
72.46% làm cho hệ số này giảm.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 16/
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Giai đoạn 2008 – 2009: Đến năm 2009 tăng lên 35.19, tức tăng thêm 32.59
tương ứng tăng 1,254.5% so với năm 2008. Nguyên nhân tăng mạnh như thế
là do EBIT năm 2009 tăng 238.42% và chi phí lãi vay giảm 75%.
Như vậy, qua hai năm gần đây, ta thấy khả năng thanh toán lãi của
doanh nghiệp là rất tốt.
2.2.3. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.5: Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Giai đoạn 2008 – 2009: Trong năm 2009, tỷ số nợ là 0.41, tức tăng 80.59% so
với năm 2008. Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng 91.12% và tăng nhiều hơn
so với tốc độ tăng của tổng vốn (5.83%).
Như vậy, ta nhận thấy rằng càng về sau này doanh nghiệp đã ngày càng tự
chủ về tài chính, hạn chế sử dụng nguồn vốn vay.
2.2.4. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
Bảng 2.6: Bảng phân tích tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Vốn chủ sở
hữu
206,996 494,429 523,253 287,433 138.86% 28,824 5.83%
Tổng tài sản 379,172 606,168 736,809 226,996 59.87% 130,641 21.55%
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Giá vốn hàng
bán
335,662 420,514 441,049 84,852 25.28% 20,535 4.88%
Hàng TKĐK 63,823 86,851 86,640 23,028 36.08% (211) -0.24%
Hàng TKCK 86,851 86,640 70,835 (211) -0.24% (15,805) -18.24%
Hàng TKBQ 75,337 86,745.5 78,737.5 11,408.5 15.14% (8,008) -9.23%
Vòng quay
hàng tồn kho
4.46 4.85 5.60 0.39 8.8% 0.75 15.55%
Số ngày tồn
kho
81.92 75.29 65.16 (6.63) -8.09% (10.13) -13.46%
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ tỷ số hoạt động tồn kho
Giai đoạn 2007 – 2008 : Năm 2007, số vòng quay hàng tôn kho là 4.46,
nghĩa là thời gian hàng hóa ở trong kho trước khi ra bán trung bình là 81.92
ngày. Số vòng quay hàng tồn kho cuối năm 2008 là 4.46, mỗi vòng là 75.29
ngày. So với năm 2007, tốc độ luân chuẩn hàng tồn kho tăng 0.39 vòng , mỗi
vòng giảm 6.63 ngày. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán năm 2008 tăng
25.28% so với năm 2007, trị giá hàng tôn kho bình quân tăng 15.14% nhưng
tăng ít hơn so với giá vốn hàng bán.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 19/
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Giai đoạn 2008 – 2009: Trong năm 2009, tốc độ luân chuyển hàng tồn
cuối kỳ
30,318 80,918 43,236 50,600 166.9% (37,682) -46.57%
Khoản phải trả
bình quân
31,742.5 55,618 62,077 23,875.5 75.22% 6,459 11.61%
Số vòng quay
khoản phải thu
14.30 9.79 10.10 (4.51) -31.54% 0.31 3.18%
Kỳ thu tiền
bình quân
25.52 37.29 36.14 11.77 46.11% (1.15) -3.08%
(Nguồn www.bibica.com)
Biều đồ 2.8: Biểu đồ tỷ số vòng quay khoản phải thu
Giai đoạn 2007 – 2008: Năm 2007, số vòng quay khoản phải thu là
14.3 vòng, tức là trong năm phải mất bình quân 25.52 ngày để thu hồi các
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 20/
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
khoản nợ. Năm 2008 số vòng quay phải thu là 9.79 vòng, mỗi vòng 36.14
ngày, tức giảm 4.51 vòng, mỗi vòng tăng 11.77 ngày. Nguyên nhân là do
doanh thu thuần tăng với mức độ nhỏ hơn mức độ tăng của khoản phải thu
bình quân.
Giai đoạn 2008 – 2009: tốc độ luân chuyển của khoản phải thu tăng nhẹ
vào năm 2009, số vòng quay khoản phải thu tăng 0.31 vòng, mỗi vòng giảm
1.15 ngày.
Như vậy, so với năm 2007, năm 2008 và năm 2009 khả năng thu hồi
vốn chậm hơn trong quá trình thanh toán. Điều này cho ta thấy doanh nghiệp
quản lý nợ phải thu không tốt bằng năm 2007.
2.3.3.Tỷ số vòng quay khoản phải trả:
Bảng 2.9: Bảng phân tích tỷ số vòng quay khoản phải trả
Đơn vị tính: Triệu đồng
358,690 420,303 425,244 61,613 17.18% 4,941 1.18%
Phải trả đầu kỳ 59,618 172,177 111,738 112,559 188.80% (60,439) -35.10%
Phải trả cuối kỳ 172,177 111,738 213,556 (60,439) -35.10% 101,818 91.12%
Phải trả bình
quân
115,897.5 141,957.5 162,647 26,060 22.49% 20,689.5 14.57%
Số vòng quay
khoản phải trả
3.09 2.96 2.61 (0.13) -4.21% (0.35)
-
11.69%
Kỳ thanh toán
bình quân
117.94 123.28 139.60 5.34 4.53% 16.33 13.24%
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.9: biểu đồ tỷ số vòng quay khoản phải trả
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 21/
Nhóm 6_CĐQT10K GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Giai đoạn 2007 – 2008: số vòng quay khoản phải trả năm 2007 là 3.09, có
nghĩa là trung bình 117.94 ngày thì doanh nghiệp phải trả nợ chủ nợ. Năm
2008, số vòng giảm xuống còn 2.96 vòng, mỗi vòng là 123.28 ngày, tức giảm
0.13 vòng, mỗi vòng giảm 5.34 ngày. Nguyên nhân là do nợ phải trả bình
quân tăng 22.49%, nhiều hơn so với tốc độ tăng doanh số mua hàng thường
niên (17.18%).
Giai đoạn 2008 – 2009: số vòng quay phải trả có xu hướng tiếp tục giảm năm
2009, giảm xuống còn 2.61 vòng (giảm 4.21% so với năm 2008), mỗi vòng là
139.6 ngày. Nguyên nhân giảm tương tự giai đoạn 2007 – 2008.
Như vậy, qua phân tích về tốc độ luân chuyển khoản phải trả trong 3 năm, ta
thấy tỷ số vòng quay khoản phải trả của công ty ngày càng giảm qua mỗi
năm. Nếu cứ tiếp tục giảm như thế này thì có thể ảnh hưởng không tốt đến
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.10: Biểu đồ tỷ số vòng quay tài sản cố định
Tốc độ luân chuyển tài sản cố định năm 2007 là 4.24 vòng. Năm 2008
số vòng quay giảm xuống còn 3.37 vòng, tức giảm 0.87 vòng (tương ứng
20.52%). Sang năm 2009, tốc độ luân chuyển tiếp tục giảm còn 2.32, tức
giảm 1.05 vòng (tương ứng 31.13%).
Như vậy nhìn chung qua 3 năm hoạt động từ 2007 – 2009, tốc độ luân
chuyển tài sản cố định có xu hướng ngày càng giảm, nguyên nhân dẫn đến
tình hình này là do doanh thu thuần tăng chậm hơn tổng TSCĐ, cụ thể năm
2008 doanh thu thuần tăng 19.92% trong khi TSCĐ tăng đến 50.94% so với
năm 2007, năm 2009 doanh thu thuần tăng 15.16% trong khi tổng TSCĐ tăng
67.21%. Kết quả phân tích chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp có xu hướng ngày càng giảm.
2.3.5. Tỷ số vòng quay Tổng tài sản:
Bảng 2.11: Bảng phân tích tỷ số vòng quay tổng tài sản
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
Như vậy, ta thấy tốc độ luân chuyển tổng tài sản của công ty Bibica ngày
càng giảm. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu của
doanh nghiệp vẫn chưa tốt.
2.4. Tỷ số khả năng sinh lợi
2.4.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Chênh lệch
2007 – 2008 2008 – 2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Lãi ròng 24,443 20,851 57,293 -3,592 -14.70% 36,442 174.77%
Doanh thu thuần 453,975 544,419 626,954 90,444 19.92% 82,535 15.16%
Tỷ số lợi nhuận/
Doanh thu
5.38% 3.83% 9.14% -1.55% 5.31%
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 24/
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Lãi ròng 33,325 21,925 64,301 (11,400) -34.21% 42,376 193.27%
Tổng tài
sản
379,172 606,168 736,809 226,996 59.87% 130,641 21.55%
ROA 87.88% 36.17% 87.26% -51.71% 51.09%
(Nguồn www.bibica.com)
Biểu đồ 2.13: Biểu đồ tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica 25/