1. Tên dự án dạy học : VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP
TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2. Mục tiêu dạy học :
- Theo chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015, học sinh nước ta sẽ học
theo phương pháp tích hợp. Đây là xu hướng dạy học hiện đại mà nhiều quốc
gia trên thế giới tiến hành thành công.
- Khoa học Địa Lí có nội dung rất rộng nhưng dễ tìm kiếm để phục vụ cho
dạy học tích hợp ( qua internet để khai thác các nguồn học liệu từ website
giáo dục violet, tailieu.com.vn ; từ các phần mềm World Atlats, Encarta ;
từ các niên giám thống kê và nhất là sự giao thoa kiến thức với tất cả các
môn học ở trường trung học phổ thông.
→ Phải nói rằng là rất thuận lợi để dạy học tích hợp liên môn, xuyên môn
vừa tránh chồng chéo, vừa đảm bảo tính toàn diện và hiện đại của kiến thức
Địa Lí.
- Cấu trúc chương trình môn Địa Lí ở trường trung học phổ thông đi từ khái
quát đến cụ thể ( từ lý thuyết : Địa Lí kinh tế - xã hội đại cương ở lớp 10 để
vận dụng tìm hiểu Địa Lí kinh tế - xã hội Thế giới ở lớp 11 và Địa Lí kinh tế
- xã hội Việt Nam ở lớp 12; Từ thực hành: rèn luyện kỹ năng theo mức độ
khó dần trong suốt 3 năm học Địa Lí phổ thông trung học.
→ Phải nói rằng là rất thuận lợi để dạy học tích hợp nội môn ( dọc và
ngang ) nhằm đảm bảo tính lô - ric kế thừa và khoa học của kiến thức, đảm
bảo phương châm dạy học tích cực " lấy học sinh làm trung tâm ".
3. Đối tượng dạy học của dự án :
3a. Chọn trường thực nghiệm dự án :
Trường : trung học phổ thông Phạm Văn Đồng ( địa chỉ : thị trấn Đồng Cát,
huyện : Mộ Đức, tỉnh : Quảng Ngãi )
- Đây là trường đã đạt chuẩn quốc gia nên có nhiều thuận lợi :
+ Có đầy đủ thiết bị, giáo cụ trực quan để dạy học tích hợp
+ Có Ban giám hiệu và cán bộ giáo viên quan tâm hổ trợ cho đổi mới
phương pháp dạy học.
+ Có nhóm giáo viên Địa Lí với nhiều năm kinh nghiệm ( 4 Thầy Cô : Lê
+ Tính hệ thống và liên hệ thực tế
+ Tính giáo dục
+ Tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh
4b. Đối với thực tiễn đời sống xã hội :
- Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là tình huống tích hợp.
( Cùng một hiện tượng nhưng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong mỗi nguyên nhân lại cùng chịu tác động đồng thời từ hàng loạt các
yếu tố khác nữa. ) Vậy, dạy học tích hợp sẽ định hướng cho học sinh thích
nghi tốt trong đời sống và sản xuất hiện đại.
5. Thiết bị dạy học, học liệu :
5a. Đồ dùng dạy học :
- Như: tranh ảnh, các đoạn phim, bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ hệ thống hóa
kiến thức, lược đồ, bản đồ thiết bị cho thực hiện câc phương pháp mới
như: thảo luận nhóm, phát phiếu như sơ đồ câm, bản đồ câm, phiếu học tập
có dấu chấm lững để học sinh điền khuyết
- Có thể chia làm 3 nhóm giáo cụ trực quan : Tự nhiên, Kinh tế, Xã hội;
Mỗi một trong 3 nhóm này lại chia ra làm 4 nhóm nhỏ hơn là Việt Nam, khu
vực, châu lục, thế giới.2
5b. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học của dự án :
- Máy vi tính, máy chiếu là phương tiện hiện đại để dạy học Địa Lí vì có
khả năng cung cấp thông tin khá đa dạng, phong phú ( chữ, hình ảnh tĩnh và
động, âm thanh ) → rất hấp dẫn sự theo dõi của người học.
- Đặc biệt các hình ảnh động về hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội được
chiếu liên tục : sẽ tạo ra tầm nhìn gần gũi, sát với sự phân hóa về không
gian và thời gian của các đối tượng Địa Lí → Giúp học sinh hình dung kiến
thức Địa Lí dễ hơn, nhanh hơn, sâu và rộng hơn.
6. Hoạt động dạy học và các tiến trình dạy học :
3
_ Tạo môi trường tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học
với người học, giữa người dạy với người dạy.
→ Giúp cho học sinh và giáo viên tự tin bày tỏ ý kiến cá nhân, tạo điều kiện
học tập và giảng dạy với tính tự lập và liên kết nhóm, tính sáng tạo ngày
càng được phát huy.
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập :
- Dự giờ thực hiện dự án để quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh
trong tiết học.
-Trao đổi, tọa đàm, thăm dò ý kiến qua phiếu điều tra với giáo viên và học
sinh tham gia dự án.
- Kiểm ta chất lượng giờ học thông qua các bài kiểm ta trắc nghiệm sau mỗi
tiết học Địa Lí.
- Tổng hợp, xử lý ra %, nhận xét và giải thích khái quát kết quả điểm của các
bài kiểm tra, sau khi giáo viên chấm ( câu hỏi và đáp án của đề kiểm tra giữa
lớp thực nghiệm dự án và lớp đối chứng là giống nhau )
8. Các sản phẩm của học sinh :
8a. Bảng số liệu về điểm số của bài kiểm tra ở các lớp thực nghiệm :
+ Thang điểm là 10 với 3 mức phân loại :
+ dưới 5 điểm ( điểm dưới trung bình )
+ Từ 5 → 7 điểm ( điểm trung bình và khá )
+ Từ 8 → 10 điểm ( điểm giỏi )
Khối Lớp Điểm dưới TB TB & Khá Điểm Giỏi
10 Thực nghiệm 0.3 % 68.2 % 31.5 %
Đối chứng 16.7 % 63.3 % 20 %
11 Thực nghiệm 0 % 56.2 % 43.8 %
Đối chứng 10 % 66.7 % 23.3 %
8b. Nhận xét : ( So sánh giữa lớp thực nhiệm và lớp đối chứng )
- Khối 10 : dưới trung bình thấp hơn 16,4 %, trung bình & khá cao hơn 4,9 %,
Tiết 1 : TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
- Tiết thứ theo phân phối chương trình : 20
- Mức độ tích hợp : bộ phận
Nội dung
bài giảng
Hoạt động của Thầy và Trò Hình thức
tích hợp
* Giới thiệu bài mới :
- Giáo viên gắn lên bảng hình ảnh lá cờ Nhật Bản.
- Đây là hình ảnh quốc kỳ của một quốc gia. Các em
thấy nó được biểu hiện rất đơn giản: trên nền trắng
có một hình tròn màu đỏ nằm ở chính giữa.
- Vậy, em nào cho Thầy biết: đây là quốc kỳ của
quốc gia nào ?
- Đúng rồi! Việt Nam – Nhật Bản có mối quan hệ
mật thiết nên nhiều em hiểu ngay: đây là lá cờ Nhật
Bản. Và, hôm nay sang bài mới, các em sẽ tìm hiểu
- Tích hợp:
Xuyên môn
( tìm hiểu
trên các
phương
tiện thông
tin đại
chúng )5
Bài 9:
NHẬT
* Giải thích khái quát:
- Hình tròn đỏ để thể hiện mặt trời. Theo tiếng Hán:
" Nhật " là mặt trời, còn " Bản " là gốc. Vậy, " Nhật
Bản" có thể hiểu là: xứ sở Mặt trời mọc. Nguyên
nhân: vì người Nhật cho mình là con cháu của tổ
tiên xa xưa là nữ thần Mặt trời hay " Thái dương
Thần nữ ".
- Quan sát: bản đồ tự nhiên Nhật Bản, hay hình 9.2
trang 75 Sách giáo khoa, các em cho biết vị trí địa
lí và lãnh thổ Nhật Bản có đặc điểm gì?
* Minh họa và mở rộng:
- Nhìn lên bản đồ tự nhiên Nhật Bản: Hô cai đô là
hòn đảo tận cùng phía bắc, Kiu xiu là hòn đảo tận
cùng phía nam. Vậy, Hôn xu là hòn đảo ở trung tâm
Nhật Bản và là hòn đảo lớn nhất của Nhật Bản
( chiếm đến 61 % diện tích cả nước ). Chính thủ đô
Nhật Bản là Tô ki ô cũng đặt ở trung tâm của hòn
đảo này, chính cố đô Ki ô tô cũng đặt ở đây!
- 4 hòn đảo này nằm nối tiếp nhau theo hình uốn
cong như cánh cung. Nhìn xa xa như hình ảnh của
con rồng đang uốn mình bay lên trên sóng nước
Thái Bình Dương.
- Tích hợp:
Liên môn
( Sử )
- Tích hợp:
nội môn
( tích hợp:
ngang giữa
Thực hành
đi về phương nam để đến với vùng Đông Nam Á
( Nơi có 11 quốc gia giàu có, tiềm năng về nguyên
nhiên liệu, thị trường tiêu thụ ); Hay đi về phía tây,
vượt qua biển Nhật Bản là đã tiếp cận với Hàn
Quốc, Trung Quốc: 2 quốc gia có nền kinh tế phát
triển năng động bậc nhất thế giới hiện nay.
+ Tàu cá Nhật Bản cũng dễ dàng đánh bắt đầy
khoang vì bao quanh Nhật Bản là biển và đại
dương. Đặc biệt là có dòng biển nóng Cư rô si vô
chảy từ phía nam lên và dòng biển lạnh Ôi a si vô
chảy từ phía bắc xuống. Nơi gặp nhau đã hình thành
vùng nước ấm. → Đây chính là ngư trường và
vùng nuôi trồng thủy sản bậc nhất thế giới.
- Về khó khăn: động đất, núi lửa
+ Là vì Nhật Bản nằm trên vành đai động đất, núi lửa
Thái Bình Dương.
+ Hiện ở Nhật Bản có hơn 80 ngọn núi lửa đang hoạt
động và mỗi năm có đến hàng nghìn trận động đất
lớn nhỏ. Vậy trung bình mỗi ngày có hơn 3 lần
động đất với mức phổ biến là từ 3° đến 4° rích te.
Với cấp độ này thì chỉ hơi rung rung. Nhưng cứ
khoảng hơn 30 năm sẽ có 1 trận động đất lớn, trên
7° rích te kèm theo sóng thần: sẽ làm hàng chục
nghìn người tử vong. Và khi đó: trong nháy mắt, cả
thành phố đông đúc, tráng lệ chỉ còn là đống gạch
vụn, không một bóng người!
- Tích hợp:
nội môn
( tích hợp:
dọc về
- Nhìn lên bản đồ tự nhiên Nhật Bản, đồng bằng là
Khu vực có màu xanh lá cây. Vậy, đồng bằng chỉ
là những dãi đất nhỏ hẹp.
- Đồi núi Nhật Bản chiếm đến 4 phần 5 diện tích cả
nước, Việt Nam: đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.
Vậy, quốc gia nào có diện tích đồi núi cao hơn?
Đáp án: trả lời nhanh là Nhật Bản
Tính nhanh: 4 phần 5 > ¾ vì 16 phần 20 > 15 phần
20. Mà tổng diện tích Nhật Bản > tổng diện tích VN
- Với đặc điểm trên: địa hình Nhật Bản có thuận lợi
và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế?
* Khó khăn: - Thiếu đất canh tác nông nghiệp
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng quá cao, nhất
là giao thông vận tải đường bộ
* Thuận lợi: - Đất đai màu mỡ nhờ có dung nham núi
lửa phong hóa
- Có thế mạnh phát triển rừng để hấp dẫn du lịch sinh
thái
- Theo em, ngọn núi thơ mộng nào được xem là biểu
tượng của Nhật Bản?
- Là ngọn Phú Sĩ, tiềng Nhật là Phu zi za ma:
cao 3778 mét ( cao nhất Nhật Bản )
- Đỉnh Phú Sỹ quanh năm tuyết phủ trắng xóa, còn
dưới chân núi có cảnh thiên nhiên cũng xinh đẹp
quanh năm: mùa xuân với hoa Anh Đào đủ màu sắc
nở rộ nổi bật trên những thảm cỏ xanh mượt như
nhung, mùa hạ cây cối xanh tươi dưới bầu trời trong
xanh: tự như ở Địa Trung Hải, còn mùa thu cũng
đầy quyến rũ với sắc vàng, sắc đỏ của lá cây Phong.
ôn đới,
phía nam
có khí hậu
cận nhiệt.
→ Cơ cấu
cây trồng
vật nuôi đa
dạng.
3. Sông
ngòi:
Ngắn và
dốc,
- Thiên nhiên Nhật Bản không những xanh mà còn
sạch, đẹp nhờ ý thức bảo vệ môi trường rất cao của
người dân " xứ sở Mặt Trời mọc ".
- Quan sát: bản đồ tự nhiên Nhật Bản, hay hình 9.2
trang 75 Sách giáo khoa, em hãy cho biết khí hậu
Nhật Bản có đặc điểm gì?
* Minh họa và mở rộng:
- Nhìn lên bản đồ tự nhiên Nhật Bản: các em thấy gió
mùa mùa đông với mũi tên màu xanh: thổi theo
hướng Tây Bắc và gió mùa mùa hạ với mũi tên màu
đỏ: thổi ngược lại theo hướng Đông Nam.
- Hướng gió nào cũng đi qua biển nên đều tích được
hơi nước, khi đến Nhật Bản lại bị các dãy núi chắn
lại → Vì vậy, Nhật Bản có mưa nhiều, quanh năm.
- Nhưng với lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc Nam,
Kéo dài 20° vĩ tuyến thì Nhật Bản từng có loại mưa
nào: từng đóng vai trò quan trọng trong mưa mùa
đông ở tỉnh Quảng Ngãi?
Thực hành
và Lý
thuyết )
- Tích hợp:
nội môn
( tích hợp:
dọc về
phân môn
Lý thuyết )
- Tích hợp:
nội môn
( tích hợp:
ngang giữa
Thực hành
và Lý
thuyết )
- Tích hợp:
nội môn
( tích hợp:9
nhiều nước
→ có giá
trị thủy
điện
4. Tài
nguyên:
Đất đai ít,
khoáng sản
- Tài nguyên thiên nhiên Nhật cơ bản là nghèo ( Bởi
lẽ Nhật vẫn có vài tài nguyên giàu có như rừng, hải
sản.
* Chuyển ý:
Tuy điều kiện tự nhiên gặp nhiều khó khăn nhưng
Nhật Bản vẫn khắc phục được bằng nghị lực và tính
sáng tạo phi thường trong lao động → đưa đảo quốc
" hoa Anh Đào " có bước phát triển kinh tế xã hội "
thần kỳ ", các em sẽ rõ điều này qua phần:
- Quan sát bảng số liệu về " 10 quốc gia có số dân
trên 100 triệu người trên thế giới vào 2005 " này,
em hãy rút ra 2 số liệu để chứng minh rằng: Nhật
Bản là nước có dân số đông? Em nào biết?
* Hướng trả lời:
Nhật Bản có dân số đông vì: thứ nhất là có số dân >
100 triệu người, thứ hai là dân số đứng thứ 10 toàn
thế giới.
- Theo số liệu thống kê: vào tháng 7 năm 2013 vừa
qua thì dân số Nhật vẫn đứng thứ 10 thế giới nhưng
dân số giảm 0,4 triệu người so với năm 2005. số
dân
giảm chủ yếu là do:
dọc về
phân môn
Lý thuyết )
- Tích hợp:
nội môn
( tích hợp:
ngang giữa
Thực hành
→ Nguy cơ
thiếu lao
động
3. Người
lao động:
Cần cù,
trình độ kỹ
thuật và
tinh thần
trách nhiệm
cao.
* Minh họa và mở rộng:
- Quan sát bảng số liệu: " sự biến động của dân số
theo độ tuổi " của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 2025,
( hay nhìn vào bảng 9.1 trang 76 Sách giáo khoa )
em có nhận xét và giải thích vì sao?
* Hướng nhận xét và giải thích:
- Dưới 15 tuổi ( dưới độ tuổi lao động ) giảm liên tục:
do tỉ lệ sinh giảm
- 65 tuổi trở lên ( ngoài độ tuổi lao động ) tăng liên
tục: do tuổi thọ tăng nhờ mức sống nâng cao, y tế
phát triển. Vậy:
- Từ 15 – 64 tuổi ( trong độ tuổi lao động ) từ 1997
đến nay có xu hướng giảm liên tục. Vậy:
* Chuyển ý:
→ Chính phủ Nhật Bản đã khuyến khích nhập cư
nhưng gặp nhiều khó khăn do thị trường lao động
Nhật Bản rất khắt khe về mặt chất lượng. Các em sẽ
hiểu điều nầy qua phần
10. Mục lục :
1. Tên dự án dạy học Trang : 1
2. Mục tiêu dạy học Trang : 1
3. Đối tượng dạy học của dự án Trang : 1,2
4. Ý nghĩa của dự án Trang : 2
5. Thiết bị dạy học, học liệu Trang : 2,3
6. Hoạt động dạy học và các tiến trình dạy học Trang : 3,4
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập Trang : 4
8. Các sản phẩm của học sinh Trang : 4,5
9. Thuyết trình tiến trình thực hiện
phương pháp dạy học tích hợp Trang : 5,6,7,8,9,10,11
10. Mục lục Trang : 12
Mộ Đức Ngày 10 / 2 / 2014
G.V.B.M. Huỳnh Thà12