Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng viết tắt
- Vinare: Vietnam National Reinsurance Company Công ty tái bảo hiểm
Quốc Gia Việt Nam.
- BM: Bảo Minh.
- BL: Bảo Long.
- PJICO: Petrolimex Joint Stock Insurance Company Công ty cổ phần bảo
hiểm xăng dầu.
- UIC: United International Company- Công ty bảo hiểm liên hiệp Quốc tế.
- PTI: Post Telecom Joint Stock Insurance Company Công ty cổ phần bảo
hiểm bu điện.
- PVIC: Petro Vietnam Insurance Company Công ty bảo hiểm dầu khí Việt
Nam.
- BIDV QBE: Công ty liên doanh bảo hiểm Việt úc.
- A-AGF: Công ty bảo hiểm Allianz-AGF.
- KRIC: Korean Reinsurance Company: Công ty tái bảo hiểm Hàn Quốc.
- SVI: Samsung Vietnam Insurance: Công ty bảo hiểm Samsung Việt Nam.
- VIA:Vietcombank Insurance Asian- Công ty bảo hiểm châu á
- IAI: Incombank Asia Insurance- Công ty bảo hiểm Incombank Asia.
- XL: Excess of Loss- hợp đồng vợt mức bồi thờng.
- MGL: mức giữ lại.
- M&F: Marine & Fire- bảo hiểm hàng hải và cháy.
- CAR: Contractors All Ricks Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng.
- EAR: Erection All Ricks Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt.
- ALOP: Advence Loss of Profit- bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính.
- CERC: Civil Engineering Completed Ricks Bảo hiểm mọi rủi ro đối với
công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
1
Trờng Đại học Ngoại thơng
3.1.2 Tái bảo hiểm mức dôi.............................................................................. 15
3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi................................................ 15
3.2 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ.................................................................................. 16
3.2.1 Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng.............................................................. 16
3.2.2 Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng............................................................. 16
3.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi - vợt mức bồi thờng................................ 17
4. Hợp đồng tái bảo hiểm.................................................................................. 17
4.1 Định nghĩa................................................................................................... 17
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
3
Trờng Đại học Ngoại thơng
4.2 Những nội dung cơ bản trong hợp đồng tái bảo hiểm................................. 19
4.2.1 Hoa hồng tái bảo hiểm, thủ tục phí......................................................... 19
4.2.2 Phí tạm giữ............................................................................................... 20
II. Bảo hiểm kỹ thuật và tái bảo hiểm kỹ thuật............................................ 21
1. Bảo hiểm kỹ thuật.......................................................................................... 21
1.1 Lịch sử ra đời của bảo hiểm kỹ thuật........................................................... 21
1.2 Phân loại đơn bảo hiểm kỹ thuật................................................................. 23
1.2.1 Đơn bảo hiểm không thể tái tục............................................................... 23
a. Đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng................................................................. 24
b. Đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt..................................................................... 25
c. Đơn bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính.............................................................. 26
1.2.2 Đơn bảo hiểm có thể tái tục..................................................................... 27
a. Bảo hiểm mọi rủi ro đối với công trình dân dụng đã hoàn thành................... 27
b. Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng............................................................. 28
c. Bảo hiểm nổ nồi hơi và thùng áp suất............................................................. 29
d. Bảo hiểm đổ vỡ máy móc............................................................................... 30
e. Bảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc..................................................... 32
f. Bảo hiểm mọi rủi ro máy tính......................................................................... 32
g. Bảo hiểm thiết bị điện tử điện áp thấp............................................................ 35
1. Công tác nhận và nhợng tái bảo hiểm.......................................................... 50
1.1 Tái bảo hiểm theo hình thức hợp đồng........................................................ 50
1.2 Tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện....................................................... 59
2. Công tác đề phòng hạn chế tổn thất............................................................. 61
3. Công tác bồi thờng......................................................................................... 62
4. Kết quả kinh doanh của nghiệp vụ............................................................... 66
4.1 Tình hình nhận tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare ....................................... 66
4.2 Tình hình nhợng tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare....................................... 72
4.2 Kết quả kinh doanh...................................................................................... 80
IV. Một số thuận lợi và khó khăn.................................................................. 84
1. Thuận lợi........................................................................................................ 84
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
5
Trờng Đại học Ngoại thơng
2. Khó khăn........................................................................................................ 86
Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm
kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam................................. 89
I. Phơng hớng phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại
công ty trong thời gian tới.............................................................................. 89
1. Dự báo nhu cầu bảo hiểm kỹ thuật trên thị trờng bảo hiểm
Việt Nam trong thời gian tới.............................................................................. 89
2. Phơng hớng.................................................................................................... 90
II. Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật
tại công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam.................................................. 96
1. Về phía nhà nớc............................................................................................. 96
1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách và môi trờng kinh doanh
ổn định................................................................................................................ 96
1.2 Công tác đào tạo nguồn cán bộ bảo hiểm , công tác tuyên truyền
giáo dục cho các tầng lớp nhân dân.................................................................... 97
1.3 Quy định chính sách đầu t hợp lý, tạo môi trờng đầu t tốt.......................... 98
Bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật nói riêng là một trong
những ngành đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế. Tuy liên tục tăng trởng nhng
khả năng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam vẫn cha sánh với tiềm
năng của nghiệp vụ này. Hơn nữa, khả năng đóng góp của bảo hiểm kỹ thuật cho
nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh tái bảo hiểm kỹ thuật
có hiệu quả hay không. Hiệu quả ở đây đợc hiểu là các công ty bảo hiểm trong nớc
cần nghiên cứu các phơng pháp tái bảo hiểm hợp lý sao cho: bằng một mức phí ít
nhất, bảo vệ đợc tối đa trách nhiệm bảo hiểm, đồng thời ổn định kinh doanh cho
công ty bảo hiểm gốc.
Thị trờng bảo hiểm và tái bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam còn non trẻ. Do vậy,
đối với các công ty bảo hiểm thì đây là một mảnh đất màu mỡ cần đợc khai thác sao
cho có hiệu quả và sinh nhiều lợi nhuận. Đối với nhà nớc thì đây là một hoạt động
cần có sự quan tâm thích đáng, quản lý, hỗ trợ để các công ty bảo hiểm trong nớc
có thể cạnh tranh đợc với các công ty bảo hiểm nớc ngoài đang hoạt động tại Việt
Nam. Đối sinh viên thuộc khối kinh tế đặc biệt là sinh viên ngoại thơng thì đây là
một lĩnh vực bổ ích để nghiên cứu.
Từ những lý do trên em đã chọn đề tài :"Tình hình triển khai nghiệp vụ tái
bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam - Vinare" làm đề tài
cho khoá luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó, em cũng muốn đóng góp một phần công sức
của mình vào quá trình hoàn thiện nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện, em có sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp,
thống kê. Khoá luận trình bày những nội dung cơ bản về nghiệp vụ, thực trạng và
Khoá luận tốt nghiệp
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phơng hớng phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật ở Vinare, để từ đó đa ra
những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển. Khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Khái quát chung về tái bảo hiểm
Chơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty
tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam.
lớn vợt quá khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, do đó nếu chấp nhận rủi ro và
khi tổn thất xảy ra chắc chắn công ty sẽ bị phá sản.
- Khi những rủi ro đợc bảo hiểm xảy ra liên tục trong một thời gian ngắn, lúc
đó công ty bảo hiểm không đủ khả năng để đánh giá kiểm soát rủi ro, công tác chi
trả, bồi thờng cũng không thể làm một cách chặt chẽ và khi đó khả năng phải tuyên
bố phá sản là rất lớn.
- Đối với công ty bảo hiểm mới thành lập, mạng lới đại lý cha rộng và thiếu
kinh nghiệm, các khâu cha hoàn chỉnh cũng dễ bị phá sản...
- Có những trờng hợp phơng pháp tính phí cha thật chuẩn xác vì có những rủi
ro mới xuất hiện, ngành bảo hiểm cha có số liệu thống kê đầy đủ hoặc không đủ
khả năng quản lý rủi ro nên cha có biện pháp quản lý hữu hiệu.
Đứng trớc thực trạng có thể bị phá sản và để đảm bảo hoạt động kinh doanh
có hiệu quả mà vẫn có thể nhận đợc những hợp đồng bảo hiểm có giá trị bảo hiểm
lớn, các công ty bảo hiểm phải liên kết với nhau để phân tán bớt phần rủi ro mà
Khoá luận tốt nghiệp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mình có thể gặp phải trong hợp đồng bảo hiểm mà mình đã nhận, một trong những
cách để phân tán rủi ro đó là tái bảo hiểm. Vì vậy, một nghiệp vụ mới xuất hiện
trong các công ty bảo hiểm là các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp đã ra đời để
đáp ứng nhu cầu cho các công ty bảo hiểm và đảm bảo cho ngời tham gia bảo hiểm.
Nh vậy, "tái bảo hiểm là sự bảo hiểm cho những rủi ro mà ngời bảo hiểm phải
gánh chịu". Nói cách khác tái bảo hiểm là một loại nghiệp vụ mà ngời bảo hiểm sử
dụng để chuyển một phần trách nhiệm đã chấp nhận với ngời đợc bảo hiểm cho ng-
ời bảo hiểm khác, trên cơ sở nhợng lại cho ngời bảo hiểm đó một phần phí bảo
hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm.
Trong tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc (hay công ty nhợng tái bảo hiểm)
nhận bảo hiểm cho ngời tham gia, sau đó chuyển giao một phần rủi ro đã nhận bảo
hiểm cho các công ty nhận tái bảo hiểm (hay nhà tái bảo hiểm). Khi tổn thất xảy ra
thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc phải bồi thờng cho ngời đợc bảo
Hình thức
Tiêu chí
Tái bảo hiểm Đồng bảo hiểm
Điểm xuất phát Đợc xuất phát từ ngời bảo
hiểm.
Xuất phát từ ngời
tham gia.
Tính chịu trách nhiệm Chỉ trịu trách nhiệm đối với
công ty bảo hiểm gốc.
Chịu trách nhiệm
trớc ngời tham gia
bảo hiểm.
Các bên tham gia Có thể chỉ cần một nhà tái bảo
hiểm hoặc nhiều hơn.
Phải có ít nhất hai
nhà bảo hiểm trở
lên.
Khi có tổn thất xảy ra Có thể huy động vốn bồi th-
ờng một cách nhanh chóng,
công ty tái bảo hiểm có thể
trích trớc để giải quyết sự cố.
Huy động vốn bồi
thờng rất khó khăn
và mất nhiều thời
gian gây khó khăn
cho ngời tham gia
bảo hiểm.
Để hiểu rõ hơn ta đi nghiên cứu quan hệ giữa tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm
thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: Mối quan hệ giữa nhà tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm.
Trờng Đại học Ngoại thơng
Đến giữa thế kỷ XIX, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất, kinh
tế các nớc t bản phát triển mạnh, giao lu hàng hoá đợc tăng cờng cho nên tái bảo
hiểm cũng có điều kiện hình thành các tổ chức độc lập. Năm 1864, công ty tái bảo
hiểm chuyên nghiệp đầu tiên ra đời tại Đức lấy tên là Công ty tái bảo hiểm Cologne
(Kolnishe Ruck AG). Tiếp theo đó là sự ra đời của hàng loạt các công ty tái bảo
hiểm chuyên nghiệp nh:
* Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (Swiss Re) năm 1863.
* Công ty tái bảo hiểm London (London Guarantee Reinsurance Co.,Ltd)
năm 1869.
* Công ty tái bảo hiểm Munich (Munchenes Ruck AG) năm 1880.
Việc thành lập các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp là một sự kiện có tính
chất quan trọng trong việc phát triển của ngành bảo hiểm. Bằng cách tái bảo hiểm,
các công ty bảo hiểm đã có sẵn trong tay nguồn đảm bảo đắc lực cho hoạt động
kinh doanh của họ. Do đó, khả năng cạnh tranh của các công ty bảo hiểm gốc và
khả năng phục vụ của các công ty tái bảo hiểm cũng đợc cải tiến bằng việc mở rộng
tái bảo hiểm cho các loại hình bảo hiểm với các thị trờng bảo hiểm nớc ngoài. Hai
cuộc chiến tranh thế giới làm ảnh hởng tới sự phát triển của ngành bảo hiểm nói
chung và tái bảo hiểm nói riêng, nhất là các công ty tái bảo hiểm ở Đức. Đặc biệt là
chiến tranh thế giới lần thứ II đã ảnh hởng đến nền kinh tế các nớc là rất lớn, làm
cho hoạt động bảo hiểm và tái bảo hiểm bị ngng trệ, thậm chí ở một số nớc, nhà
cầm quyền còn trng dụng cả quỹ bảo hiểm để phục vụ chiến tranh. Vì vậy mà hoạt
động tái bảo hiểm gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, hoạt động bảo hiểm và tái
bảo hiểm ở Thụy Sĩ vẫn rất phát triển.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, cục diện Thế giới đã thay đổi, hệ thống xã
hội chủ nghĩa đã ra đời và phát triển, phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc thuộc
địa giành nhiều thắng lợi, kinh tế các nớc t bản chủ nghĩa bị khủng hoảng đã ảnh h-
ởng rất nhiều tới hoạt động tái bảo hiểm. Cụ thể là thời kỳ này hoạt động tái bảo
hiểm trên thế giới có 3 đặc điểm sau:
Khoá luận tốt nghiệp
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
15
Trờng Đại học Ngoại thơng
Có thể khái quát một số nét về hoạt động tái bảo hiểm ở nớc ta nh sau:
* Từ năm 1965-1975: giai đoạn độc quyền của Bảo Việt nhng cũng chỉ thực
hiện tái bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu và thân tàu thuỷ với các nớc xã hội
chủ nghĩa. Đây là giai đoạn thử nghiệm quá trình phát triển hoạt động bảo hiểm và
tái bảo hiểm.
* 1975-1994: hoạt động tái bảo hiểm đã đợc mở rộng và phát triển hơn. Trớc
tháng 2-1993 Bảo Việt giữ lại 5% và tái đi 10% cho các nớc xã hội chủ nghĩa và
85% cho hội tái bảo hiểm Tây Âu. Đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không, tái bảo
hiểm toàn bộ giá trị bảo hiểm thân máy bay, mức trách nhiệm giữ lại rất ít (2%).
Còn tái bảo hiểm dầu khí là 80-90% cho các công tái bảo hiểm trên thế giới.
* Tuy hoạt động tái bảo hiểm có sự phát triển nhng mức giữ lại của các công
ty bảo hiểm gốc là rất thấp và hầu nh tái đi toàn bộ, dù đợc hởng phần hoa hồng nh-
ng ảnh hởng tới lợi nhuận của công ty tái. Để khắc phục những hiện trạng đó, chính
phủ đã ra quyết định thành lập công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (viết tắt là
Vinare) ngày 20/12/1994 với vốn điều lệ là 40 tỷ đồng và chính thức đi vào hoạt
động ngày 01/01/1995.
2. Các hình thức tái bảo hiểm.
Có 2 hình thức tái bảo hiểm chính là tái bảo hiểm tạm thời và tái bảo hiểm cố
định. Xét về xuất xứ thì tái bảo hiểm tạm thời ra đời trớc, tuy nhiên hình thức này
dần bộc lộ nhiều nhợc điểm khiến nó đợc sử dụng ít đi và thay vào đó là hình thức
tái bảo hiểm cố định. Ngoài ra còn có một hình thức tái bảo hiểm nữa là sự kết hợp
giữa 2 hình thức trên gọi là tái bảo hiểm lựa chọn-bắt buộc.
2.1. Tái bảo hiểm tạm thời (Facultative Reinsurance).
a. Khái niệm.
Tái bảo hiểm tạm thời hay còn gọi là tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn, là hình
thức tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất. Theo hình thức này, công ty bảo hiểm gốc
chuyển nhợng cho công ty tái bảo hiểm từng dịch vụ hay từng đơn bảo hiểm một
cho những đối thủ cạnh tranh lớn mạnh hơn, hoặc nhận bảo hiểm mà không đợc bảo
vệ đầy đủ bằng tái bảo hiểm và đôi khi làm mất thiện chí với khách hàng do chậm
trễ.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
17
Trờng Đại học Ngoại thơng
- Những công việc liên quan đến đàm phán, soạn thảo hợp đồng và thanh
toán rất tốn kém và do đó giảm lợi nhuận thu đợc.
- Trớc mỗi thời kỳ tái bảo hiểm tiếp tục, công ty bảo hiểm gốc lại phải lặp lại
toàn bộ quy trình đàm phán trớc khi trao đổi với khách hàng của mình. Cha kể việc
hủy bỏ hay thay đổi có thể gây ra thêm nhiều công việc khác không cần thiết.
- Sự cần thiết phải tiết lộ những thông tin về dịch vụ nhận bảo hiểm có thể
dẫn đến việc rò rỉ tin tức cho các đối thủ cạnh tranh.
2.2. Tái bảo hiểm cố định (Obligatory-Reinsurance).
a. Khái niệm.
Tái bảo hiểm cố định hay còn gọi là tái bảo hiểm bắt buộc, là hình thức tái
bảo hiểm mà theo đó công ty nhợng phải nhợng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các đơn
vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng. Ngợc
lại, nhà tái bảo hiểm cũng buộc phải chấp nhận bảo hiểm toàn bộ các rủi ro đó.
b. Ưu, nh ợc điểm.
* Ưu điểm:
- Giúp công ty nhợng chủ động chấp nhận, định phí bảo hiểm cho rủi ro bảo
hiểm gốc mà không phải mất thời gian tham khảo ý kiến của của nhà tái bảo hiểm,
do đó hợp đồng bảo hiểm sẽ nhanh chóng đợc ký kết .
- Công ty nhợng đợc nhà tái bảo hiểm bảo vệ cho mọi rủi ro thuộc phạm vi
hợp đồng, do đó khả năng an toàn của công ty bảo hiểm đợc đảm bảo.
- Việc nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định cho phép công ty tái bảo
hiểm nhận đợc nhiều dịch vụ hơn so với việc nhận từng hợp đồng tạm thời đơn lẻ.
Nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu đợc phí lớn, phù hợp với nguyên tắc "quy luật số
đông" giúp nhà tái bảo hiểm có điều kiện đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật của ngành bảo
bảo hiểm phải nắm đợc ý đồ của công ty nhợng, xem xét kỹ các rủi ro mà công ty
nhợng đem tái bảo hiểm và thờng xuyên canh chừng diễn biến của thoả ớc mà mình
đã ký kết.
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
19
Trờng Đại học Ngoại thơng
- Ngời nhận tái bảo hiểm có điều kiện thu đợc một nguồn phí tái bảo hiểm
lớn hơn và có phần thăng bằng hơn so với các hình thức tái bảo hiểm tạm thời.
- Công ty nhợng tái bảo hiểm có điều kiện đem chào tái bảo hiểm bảo hiểm
từng phần trách nhiệm thặng d so với khả năng tự giữ lại của mình cho một nhà tái
bảo hiểm duy nhất hay cho một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn thay cho việc
phải đem phân chia tất cả phần thặng d so với khả năng tự giữ lại của mình cho các
nhà tái bảo hiểm. Tuy nhiên, cách tái bảo hiểm nh thế này thờng chỉ có thể thực
hiện đợc bằng cách chào cho các nhà tái bảo hiểm có tiềm lực thật lớn vì chỉ có họ
mới có thể nhận các giá trị bảo hiểm cao.
* Nhợc điểm:
- Nhà tái bảo hiểm không có quyền từ chối nhng rủi ro mà ngời tái bảo hiểm
chuyển cho họ. Tuy nhiên, những rủi ro đó phải phù hợp với nội dung và điều
khoản đã quy ớc trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định.
- Hình thức này không thuận lợi lắm cho các nhà tái bảo hiểm, bởi vì nguồn
dịch vụ đa vào hợp đồng này không thờng xuyên và tổn thất gây ra rất thất thờng.
Các bên tham gia hợp đồng cần phải có sự trung thực tuyệt đối để đảm bảo cho các
nhà tái bảo hiểm nhận đợc các dịch vụ hợp lý.
- Trờng hợp công ty nhợng có nhiều đơn vị rủi ro cần đem tái bảo hiểm thì
chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức này rất tốn kém.
3. Các phơng pháp tái bảo hiểm.
* Tái bảo hiểm theo tỷ lệ (tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm).
* Tái bảo hiểm phi tỉ lệ (tái bảo hiểm theo mức bồi thờng).
3.1. Tái bảo hiểm theo tỷ lệ.
Tái bảo hiểm theo tỷ lệ hay còn gọi là tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm, là
hiểm số thành, ngời nhận tái trong tái bảo hiểm theo mức dôi sẽ không tham gia
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
21
Trờng Đại học Ngoại thơng
vào mọi đơn vị rủi ro mà chỉ can thiệp khi đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm lớn hơn
mức giữ lại của ngời nhợng.
Hạn chế của tái bảo hiểm dới hình thức này là ngời nhợng này vẫn có bị đe
doạ bởi những trờng hợp tích tụ rủi ro và không thể áp dụng cho bảo hiểm trách
nhiệm dân sự không giới hạn. Hơn nữa đây còn là một hình thức đòi hỏi công tác
quản lý hợp đồng phức tạp và tốn kém.
3.1.3. Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi.
Việc phân chia trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên đợc tiến hành theo
trình tự từng hợp đồng. Trớc hết tiến hành phân bổ cho hợp đồng mức dôi. Kết hợp
giữa hình thức tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm mức dôi có tác dụng làm giảm
nhẹ trách nhiệm của hợp đồng số thành, đồng thời công ty nhợng phải lo thu xếp tái
bảo hiểm tạm thời.
3.2. Tái bảo hiểm phi tỷ lệ.
Tái bảo hiểm phi tỷ lệ hay còn gọi là tái bảo hiểm theo mức bồi thờng bảo
hiểm, là một phơng thức tái bảo hiểm mà trong đó công ty nhợng tái bảo hiểm ấn
định giới hạn bồi thờng bằng một số tiền mà họ có thể tự gánh chịu cho tổn thất, là
hậu quả của từng sự cố đối với một hoặc nhiều loại bảo hiểm mà mình đảm trách,
còn phần tổn thất vợt quá mức giới hạn đó đợc chuyển cho nhà tái bảo hiểm gánh
chịu. Các phơng thức tái bảo hiểm theo tỷ lệ liên quan đến các mức tỷ lệ của giá trị
đối tợng chịu rủi ro. Trong khi các phơng thức tái bảo hiểm phi tỷ lệ nhìn nhận theo
cách khác và đợc dựa trên các tổn thất chứ không phải là số tiền bảo hiểm. Có hai
phơng thức tái bảo hiểm cơ bản sau:
* Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng.
* Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng.
3.2.1. Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng.
Theo phơng thức này, công ty nhợng ấn định số tổn thất vợt quá điểm tự bồi
Triệu Thị Bảo Hoa - Nhật 1 K38 - KTNT
23
Trờng Đại học Ngoại thơng
4.1. Định nghĩa:
" Hợp đồng tái bảo hiểm là thoả thuận đợc ký kết giữa công ty nhợng và nhà
tái bảo hiểm, trong đó nhà tái bảo hiểm cam kết bồi thờng phần trách nhiệm mà
công ty nhợng phải gánh chịu trong hợp đồng khi sự kiện bảo hiểm xảy ra với điều
kiện công ty nhợng phải chuyển giao một số phí bảo hiểm tơng ứng với mức trách
nhiệm của nhà tái bảo hiểm ".
Nhà tái bảo hiểm cam kết bồi thờng cho công ty nhợng với điều kiện công ty
nhợng chuyển giao một số phí tơng ứng cho nhà tái bảo hiểm mà không đợc yêu
cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm, có thể bồi thờng toàn bộ hoặc một phần
đối với trách nhiệm mà công ty nhợng phải gánh chịu, còn công ty nhợng phải gánh
chịu toàn bộ và duy nhất đối với bên mua bảo hiểm trong trờng hợp bảo hiểm gốc.
Nh vậy, hợp đồng tái bảo hiểm là hợp đồng riêng biệt giữa nhà tái bảo hiểm và công
ty nhợng còn ngời đợc bảo hiểm tham gia vào hợp đồng này và do đó không đợc
đòi nhà tái bảo hiểm bồi thờng trực tiếp cho mình mà chỉ đợc đòi ngời bảo hiểm
(công ty nhợng).
Thông thờng hợp đồng tái bảo hiểm đợc thực hiện dới 3 hình thức sau:
a. Hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (FACULTATIVE REINSURANCE):
đây là hình thức tái bảo hiểm cơ bản nhất, theo đó công ty nhợng toàn quyền lựa
chọn rủi ro cần phải tái bảo hiểm và công ty nhận có quyền nhận hay từ chối rủi ro
đó.
b. Hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc (OBLIGTORY REINSURENCE): đây là thoả
thuận giữa công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm trong đó công ty nhợng bắt buộc phải
nhợng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã
thoả thuận từ trớc. Ngợc lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải nhận toàn bộ tất cả các
đơn vị rủi ro đó. Công ty nhợng toàn quyền trong việc chấp nhận bảo hiểm gốc,
định phí ,... mà không phải tham khảo ý kiến của nhà tái bảo hiểm. Đây là tái bảo
hiểm ràng buộc các bên một cách chặt chẽ.