luận văn quản trị kinh doanh Phân tích và thiết kế các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần than Núi Béo - Pdf 28

Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Để tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước rất cần đến sự đóng
góp của các nghành công nghiệp. Trong đó ngành công nghiệp khai thác tài
nguyên chiếm một vị trí hết sức quan trọng, ngành công nghiệp khai thác than là
một trong những nghành đó. Than không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà
còn là một mặt hàng xuất khẩu để thu ngoại tệ, đổi thiết bị máy móc thiết bị
phục vụ cho các ngành công nghiệp và nông nghiệp. Vì vậy, ngành công nghiệp
khai thác than luôn chiếm một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội đồng thời đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân.
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh
đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế ngoài việc nắm bắt nhu cầu của thị trường, còn
phải định hướng sao cho doanh nghiệp hoạt động phù hợp với nền kinh tế thị
trường và nguồn lực của doanh nghiệp.
Sản xuất kinh doanh là quá trình bắt đầu từ khi khảo sát, phân tích nắm
bắt thị trường, chuẩn bị điều kiện sản xuất, tổ chức sản xuất, chào bán hàng,
chăm sóc khách hàng. Vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là
nâng cao hiệu quả của tất cả các quá trình hoạt động đã đề cập ở trên. Nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp, vì đây
là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Nỳi
Bộo cùng với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập tại Khoa Kinh
tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, em đã chọn đề tài “ Phân tích và
thiết kế các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
than Nỳi Bộo” làm đồ án tốt nghiệp.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Nỳi Bộo
-Thiết kế các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty

Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
2
Đồ án tốt nghiệp
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, Ý NGHĨA VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
1.1.1 Khái niệm
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù khoa học phản ánh trình độ khai thác
và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế vào việc giải quyết những nhiệm vụ
kinh tế xã hội nhất định và được đo bằng tỷ số tương quan giữa kết quả thu được
và các nguồn lực huy động để đạt được kết quả đó.
- Hiệu quả kinh doanh: Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về
hiệu quả kinh doanh. Sau đây là một số quan điểm tiêu chuẩn.
* Quan điểm thứ nhất cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp
để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất ”
Quan điểm này phản ánh rừ cỏc nguồn lực và trình độ lợi sử dụng chúng
được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả cùng với cực tiểu hoá chi phí.
Quan điểm này đã phản ánh được mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất
kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất vào hoạt động kinh doanh
trong sự biến động không ngừng của các quá trình kinh doanh. Đồng thời quan
điểm này cũng phản ánh hiệu quả không phải là sự so sánh giữa chi phí đầu vào
và kết quả đầu ra đạt đựoc ở đầu ra của một quá trình. Mà trước tiên hiệu quả
kinh doanh phải gắn với việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
và để đạt được mục tiêu thì phải sử dụng nguồn lực như thế nào, sử dụng chi phí
như thế nào cho phù hợp.
* Quan điểm thứ hai cho rằng “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó ”
Quan điểm này đã phản ánh được mối quan hệ giữa kết quả đạt được với

sung.
Như vậy có thể thấy chưa có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả
kinh doanh. Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó lại có sự thống nhất cho rằng
phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối
cùng, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Tuy nhiên cần có một khái niệm đầy đủ hơn để phản ánh đúng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự
tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh các trình độ khai
thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất
nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở lên quan
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
4
Đồ án tốt nghiệp
trong của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản của đánh giá việc thực hiện
mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ ”.
1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện trên hai mặt: mặt lượng và mặt chất.
- Về mặt lượng: Hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả
thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả
thu được càng cao, chi phí bỏ ra cảng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh tế càng cao phản ánh năng lực
và trình độ quản lý, đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa những kết quả đạt
được với các mục tiêu kinh tế xã hội.
Bản chất của hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các
hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là bảo đảm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị
trường ngày càng cao.
Vì vậy khi nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc
lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có hạn, tức là nói đến kết quả kinh tế trong
việc thoả món cỏc nhu cầu.

Với những lí do trên đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh và nhận thức được hiệu quả kinh doanh bởi nó là hạt nhân
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài. Với những lí do trên đòi hỏi doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và nhận thức được hiệu
quả kinh doanh bởi nó là hạt nhân để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.2.1 Các chỉ tiêu tổng quát
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = (Kết quả đầu ra)/(Yếu tố đầu vào)(1) (1)
- Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: Tổng doanh thu thuần,
tổng lợi nhuận thuần, lợi tức gộp.
- Các yếu tố đầu vào bao gồm: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao
động, vốn chủ sở hữu, vốn vay, tài sản của DN . . .
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (hay suất sinh lợi) của các chỉ
tiờunguồn lực phản ánh đầu vào.
Chỉ tiêu này đặc trưng cho kết quả nhận được trên một đơn vị chi phí và
yêu cầu chung là được cực đại hoá.
Hoặc ngược lại, nghĩa là để có một đơn vị đầu ra, thì hao phí hết bao
nhiêu đơn vị chi phí hoặc vốn ở đầu vào, mục tiêu của chỉ tiêu này yêu cầu cực
tiểu hoá.
1.2.2 Kết quả đầu ra của Doanh nghiệp
Phân tích kết quả đầu ra của Doanh nghiệp là xem xét, đánh giá sự biến
động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở toàn Doanh nghiệp và từng loại sản
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
6
Đồ án tốt nghiệp
phẩm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
để khái quát tình hình tiêu thụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng tới
tình hình tiêu thụ.
* Doanh thu: Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ các
hoạt động của mình trong kỳ kinh doanh, bao gồm: doanh thu từ hoạt động sản

- Giá bán đơn vị sản phẩm.
* Sản lượng sản phẩm: Là số sản phẩm của Doanh nghiệp đã xuất kho
và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Việc xác định số sản phẩm tiêu thụ
được xác định theo công thức sau:
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
7
Đồ án tốt nghiệp
H
1
=


=
=
n
1i
j0j0
n
1i
j0 j1
P x Q
P xQ

Ở đây: H
1
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung
Q
j1
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế.
Q

lớn trong toàn bộ lợi nhuận. Bộ phận lợi nhuận này được xác định như sau:
LN =

=
n
i
ii
Z x Q
1
Trong đó:
Q
i
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ sản xuất
Z
i
- Lợi nhuận đơn vị
Z
i
= G
i
- P
i
- CP
i
- T
i

(Gi, Pi, CPi, Ti lần lượt là Giá bán, giá thành sản xuất, chi phí quản lý và
chi phí bán hàng, mức thuế một sản phẩm).
Dựa vào công thức trên chúng ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất

9
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệusquả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn (HV): là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ và tổng số
vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Tổng doanh thu
H
v
= —————————
Tổng số vốn SXKD
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một
đồng vốn.
Hiệu suất sử dụng vốn càng cao, thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn. Vốn
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (V

) (TSCĐ) và
vốn lưu động (V

) (TSLĐ) vì vậy ta cú thờm cỏc chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (H
VCĐ
):
Doanh thu thuần
H
vcd
= —————————
Nguyên giá bình quân TSCĐ

):
R
V
=
kútrong vèn Tæng
kútrong LN Tæng
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh trong kỳ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Cần tính hiệu quả cho TSCĐ và TSLĐ
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
* Hiệu suất sử dụng chi phí (H
C
):
Tổng doanh thu
H
c
= ———————
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trong kỳ bỏ ra thu được bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ tương ứng.
* Tỷ suất lợi nhuận chi phí R
C
:
Tổng doanh thu
R
c
= —————————
Tổng chi phí
1.2.4. Các phương pháp phân tích:
Ngày nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Từ phương pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đã nêu trên ta có thể thấy: trước hết hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu và giá cả thị trường.
Nói một cách cụ thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố đầu vào và gớa cả thị trường.
Đồng thời các yếu tố này lại chịu sự tác động trực tiếp của quá trình tổ chức,
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các nhân tố: Chính trị,
tâm lý và xã hội của thị trường thế giới và trong nước, của ngành, địa phương và
các doanh nghiệp khỏc cựng ngành.
Những vấn đề nêu trên cho chúng ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố.
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
12
Đồ án tốt nghiệp
1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp
của hai yếu tố là: Doanh thu và chi phí. Nhưng bản thân hai yếu tố này lại chịu
tác động của nhiều nhân tố, sau đây chúng ta chỉ xét một số nhân tố chính.
1.3.1.1 Nhân tố về quy mô sản xuất kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp khi quyết định sản xuất kinh doanh cái gì, bao nhiêu;
trước tiên đều phải nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu của thị trường và khả năng
đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Nhu cầu có khả năng thanh toán càng lớn thì
khả năng tạo ra doanh thu càng cao, bởi nhu cầu có khả năng thanh toán lớn thì
doanh nghiệp mới có được doanh thu và lợi nhuận, do đó có khả năng mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh. Tăng quy mô sản xuất kinh doanh tức là tăng khối
lượng sản phẩm, tăng sản lượng hàng bán với giá cả hàng hoá, dịch vụ do đó
doanh thu tăng. Ngược lại nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ có khả năng thanh toán
thấp thì doanh thu thấp, doanh thu thấp thì lợi nhuận thấp, lợi nhuận thấp thì

1.3.1.3 Các nhân tố về tổ chức hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp
Quá trình quản lý vi mô bao gồm cỏc khừu cơ bản:
- Định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phương án sản xuất kinh
doanh.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế.
- Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh tế.
Các khâu trên đây của quá trình quản lý vi mô nếu làm tốt sẽ làm tăng sản
lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí quản lý, hạ giá thành sản
phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tóm lại: Các nhân tố đã trình bày ở trên có vị trí quan trọng khác nhau
đối với việc tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng giữa chỳng có mối
liên hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển.
Mỗi nhân tố đều bao gồm các mặt kinh tế, xã hội, kỹ thuật nhất định mà ta
cần nhận biết để phân tích một cách đầy đủ và khách quan sự tác động của nó
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tìm biện pháp thích hợp để tạo ra môi
trường cho sự tác động đồng phương của chúng đối với việc tăng tổng hiệu quả
cho doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh
hưởng của các yếu tố hữu hình mà nó cũn chịu ảnh hưởng của các yếu tố vô
hình, đó là uy tín của doanh nghiệp. Đây là tài sản vô giá của doanh nghiệp, nó
là một yếu tố rất quan trọng trong khâu tiêu thụ sản lượng hàng hoá, mang lại
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
14
Đồ án tốt nghiệp
doanh thu cho doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải giữ uy tín của mỡnh
trờn thị trường thông qua chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ, phương thức
thanh toán, quảng cáo tiếp thị . . .
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn trong thời gian
càng ngắn và sự tác động của những kết quả đó tới việc thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội càng mạnh thì kết quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
Sự phát triển tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có được nâng
cao hay không, đòi hỏi phải nhgiờn cứu đầy đủ các phương pháp đánh giá, trên
cơ sở các nghiệp vụ và mục tiêu của doanh nghiệp.
Về cơ bản việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cần quán triệt một số quan điểm sau:
- Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh tế xã
hội của Đảng và Nhà nước.
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích
của người lao động. Trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp vì
đó là yếu tố quyết định tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
phải đảm bảo yêu cầu nâng cao nền sản xuất xã hội của nghành, địa phương và
cấp cơ sở.
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về giá trị và hiện vật để đánh giá
hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán và đánh giá hiệu quả
của một mặt phải căn cứ vào sản lượng hàng hoá thực hiện và giá trị thu được
của những hàng hóa đó theo giá thị trường.
Mặt khác phải tính đủ chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ hàng húa đó,
tớnh đúng sản lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho quá trình
sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp cần
được đảm bảo thực hiện tốt các mối quan hệ kinh tế sau đây:

- Phấn đấu sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm vốn trên tất cả cỏc khừu
dự trữ sản xuất, chi phí lưu thông.
- Đối với Tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất của tài
sản
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
17
Đồ án tốt nghiệp
Muốn vậy việc đầu tư cần phải được xây dựng trên cơ cấu hợp lý, hướng
tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại
hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
1.4.3. Các biện pháp giảm chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh gồm chi phí sản xuất và chi phí lưu thông.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng có tính chất tổng hợp,
phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất kinh
doanh việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việc
tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.4.3.1 Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào
* Tiết kiệm nguyên vật liệu:
Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh. Như
vậy làm giảm chi phí để tiết kiệm được nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải cú
cỏc biện pháp sau:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách chi tiết.
+ Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
+ Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh bằng vật chất, kết hợp với
giáo dục tính tự giác, thực hành tiết kiệm cho mọi người trong doanh
nghiệp.
* Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động.
Biện pháp này giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tiền công lao
động, là nguồn gốc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Lãng phí lao động là
lãng phí lớn nhất.

Doanh nghiệp cần phải sắp xếp bộ máy quản lý sao cho gọn nhẹ, hoạt
động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí hành chính.
1.4.3.5 Giảm chi phí lưu thông
Chi phí lưu thông là chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá gồm: Chi
phí quảng cáo, tiếp thị, marketing, bảo quản, đóng gói . . . Giảm chi phí lưu
thông góp phần đáng kể trong việc giảm chi phí.
Để giảm chi phí lưu thông, doanh nghiệp cần phải tăng khối lượng hàng
hoá tiêu thụ. Khi đỳ nú làm cho chi phí thêm một đơn vị hàng hoá giảm xuống,
do đó lợi nhuận tăng.
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
19
Đồ án tốt nghiệp
PHẦN II
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BẫO
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BẫO
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Nỳi Bộo
Tên công ty: Công ty Cổ phần Than Nỳi bộo.
Địa chỉ: 799 Lờ Thỏnh Tụng – TP. Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh.
Email:
Website:
Công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo - TKV là một doanh nghiệp thành viên hạch
toán độc lập, là Công ty con của tập đoàn Công Nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam.
Công ty Cổ phần Than Nỳi Bộo trước đây là mỏ than Nỳi Bộo được thành
lập ngày 07 tháng 11 năm 1988. Đây là công trình hợp tác hữu nghị giữa Liờn
Xụ (cũ) và Việt Nam do Liờn Xụ thiết kế và tự xây dựng. Mỏ được chủ tịch Hội
Đồng Bộ Trưởng duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật theo Quyết định số 214 - CT
ngày 3/7/1985. Tổng trữ lượng công nghiệp trong ranh giới khai trường lộ thiên
31,9 triệu tấn, tổng khối lượng đất bóc 145,6 triệu m3 đất đá, công suất thiết kế

xuất kinh doanh than theo phương pháp khai thác lộ thiên. Là công ty con của
Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty phải thực hiện
những nhiệm vụ do Tập đoàn giao cho như: Quản lý tài nguyên, khai thác và
tiêu thụ than. Ngoài ra Công ty phải tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật
của nhà nước.
Quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và thu
nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho Ngân
sách nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
Bảo vệ và cải tạo môi trường làm việc, nơi khai thác của Công ty, đảm bảo
môi trường sinh thái và các điều kiện làm việc an toàn cho người lao động theo
quy định của Nhà nước. Quản lý khu vực khai thác, tránh thất thoát tài nguyên
quốc gia.
b, Các hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
- Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Xõy dựng các công trình mỏ, công nghiệp và dân dụng.
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ.
- Chế tạo, sửa chữa, gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sản
phẩm cơ khí , sản phẩm đúc, kết cấu xây dựng.
- Quản lý, khai thác cảng, bến thuỷ nội địa.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá.
- Sửa chữa thiết bị điện máy chuyên dùng, phương tiện vận tải đường sắt,
đường thuỷ, đường bộ.
- Gia cụng các kết cấu kim loại, chế tạo sản phẩm cơ khí.
Nguyễn Văn Hoàng – Quản trị doanh nghiệp K10
21
Đồ án tốt nghiệp
- Thiết kế, chế tạo thiết bị phụ tùng máy mỏ, thiết bị nâng tải, thiết bị chịu áp
lực.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

quân sự
P. Lao động
tiền lương
Văn phòng
Giám đốc
P. Kế toán
Tài chính
P. Kế hoạch
Tiêu thụ
P. Quản lý
Chi phí
P. Y tế
P. kỹ thuật
vận tải
P. Vật tư
PX. Sửa chữa
Ô tô
PX. Sửa chữa
máy mỏ
PX. VT số
1,2,3,4,5,6
PX. Trạm mạng
Thoát nước
P. Thanh tra
kiểm toán
P. Điều hành
sản xuất
CT. khai thác
vỉa 11
CT. khai thác

thẩm quyền của Đại cổ đông.
Giám đốc: Là người được HĐQT cử ra để thay mặt điều hành Công ty và
chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
Quyết định, tổ chức điều hành hoạt động của Công ty: Giá mua, bán sản phẩm,
xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn và phương án sản xuất kinh doanh hàng
năm. Báo cáo HĐQT Công ty về việc bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám
đốc, Kế toán trưởng và chịu sự giám sát trực tiếp của Hội đồng Quản trị.
Phó Giám đốc Cơ điện – Vận tải: Là người giúp việc cho Giám đốc về
mảng Cơ điện – Vận tải. Phối kết hợp với các Phó Giám đốc khác để chỉ đạo và
hoàn thành cỏc cụng việc, nhiệm vụ của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám
đốc, Hội đồng Quản trị và Nhà nước, pháp luật về các việc được Giám đốc phân
cấp uỷ quyền, trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất của 9 đơn vị bộ phận:
Phòng Cơ điện mỏ, các phân xưởng vận tải số 1, 2, 3, 4, 5, 6, Phân xưởng sửa chữa
ụtụ, phân xưởng sửa chữa máy mỏ, phân xưởng trạm mạng – bơm thoát nước.
Phó Giám đốc Kinh tế: Là người giúp việc cho Giám đốc về mọi lĩnh vực
hoạt động kinh tế, phối kết hợp với các Phó Giám đốc khác để chỉ đạo và hoàn
thành công việc, nhiệm vụ của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng
Quản trị, Nhà nước và pháp luật về các việc được Giám đốc phân cấp uỷ quyền, trực
tiếp điều hành hoạt động của 9 đơn vị bộ phận: Phòng Thanh tra – Kiểm toán, Phòng
Bảo vệ – quân sự, phòng Kế hoạch, Văn phòng Giám đốc, Phòng Y tế, phòng
KTTC, phòng LĐTL, phòng Kiểm toán, phòng Quản lý Vật tư.
Phó Giám đốc Sản xuất: Là người giúp việc cho Giám đốc về mọi lĩnh
vực hoạt động sản xuất ra các sản phẩm chính là than, phối kết hợp với các Phó
Giám đốc khác để chỉ đạo và hoàn thành công việc, nhiệm vụ của Công ty. Chịu
trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng Quản trị, Nhà nước và pháp luật về các
việc được Giám đốc phân cấp uỷ quyền, trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất
của 7 đơn vị bộ phận: Công trường khai thác than Vỉa 14, Công trường khai thác
than Vỉa 11, Công trường Đông Bắc, Công trường chế biến than, công trường
XD-KTT, Phân xưởng Cảng, Phòng Điều hành - Sản xuất.
Phó Giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc về mọi lĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status