- 1 -
MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Mục lục 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
6. Giả thuyết khoa học nghiên cứu 5
PHẦN II: NỘI DUNG 7
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
I. Cơ sở lý thuyết 7
I.1. Những tiền đề của việc vận dụng kiến thức vào đời sống 7
I.1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin 7
I.1.2. Nguyên lý giáo dục, hệ thống giáo dục Việt Nam 7
I.2. Kĩ năng vận dụng kiến thức và vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức 8
I.2.1 Khái niệm kĩ năng vận dụng kiến thức 8
I.2.2 Vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức 8
I.2.3. Phân loại kĩ năng vận dụng kiến thức 9
I.3. Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống qua bộ môn Hóa học 10
I.3.1. Hóa học và năng lượng 10
I.3.1.1. Năng lượng cần cho sự sống con người 10
I.3.1.2. Năng lượng cần cho sinh hoạt 10
I.3.1.3. Năng lượng cần cho sản xuất 10
I.3.2. Hóa học và vật liệu 11
- 2 -
I.3.3. Hóa học và đời sống hằng ngày 12
IV. Một vài kết luận và khảo sát ban đầu 37
IV.1. Đối với giáo viên 38
IV.1.1. Qua phiếu phỏng vấn 38
IV.1.2. Qua trò chuyện và dự giờ 39
IV.2. Đối với học sinh 39
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41
I. Kết luận 41
II. Đề xuất 42
II.1. Đối với giáo viên 43
II.2. Đối với học sinh 44
PHỤ LỤC 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
- 4 -
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, khoa học rất phát triển trên tất cả các lĩnh vực và đã có rất nhiều
thành tựu ứng dụng vào cuộc sống. Trong đó có Hóa học, là một ngành khoa học
thực nghiệm, các thành tựu của nó có rất nhiều ứng dụng và phổ biến trong cuộc
sống, có thể nói Hóa học là nền tảng để nghiên cứu các ngành khác, đồng thời các
sản phẩm của Hóa học còn là nguyên nhiên liệu cung cấp cho nhiều ngành công
nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm, xuất khẩu, nghiên cứu khoa học… Đi đôi với việc
phát triển của các ngành khoa học thì tình trạng ô nhiễm môi trường cũng đang là
vấn đề cấp thiết cần được giải quyết, đây không phải là nhiệm vụ riêng của một
ngành khoa học nào kể cả ngành Hóa học. Do đó, việc trang bị cho học sinh Trung
học Cơ sở những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Hóa học là rất cần thiết nhằm chuẩn
bị hành trang cho các em bước vào cuộc sống.
Trong chương trình Hóa học 9, học sinh Trung học Cơ sở sẽ bắt đầu tìm hiểu
về các hợp chất Hữu cơ ở chương IV, chương V. Qua nghiên cứu các chương này
các em sẽ biết được những tính chất, ứng dụng, qui trình sản xuất các hợp chất của
Hữu cơ và ảnh hưởng của chúng đến môi trường, từ đây các em sẽ vận dụng những
- Phương pháp đàm thoại với giáo viên
- Các phương pháp có liên quan
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu:
- Giáo viên trường Trung học Cơ sở.
- Học sinh trường Trung học Cơ sở.
5.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Các tài liêu liên quan
6. Giả thuyết khoa học nghiên cứu
- Nếu tìm hiểu đúng sâu về nội dung chương IV, chương V sách giáo khoa
Hóa học 9 Trung học Cơ sở theo trình tự logic khoa học sẽ góp phần hình thành các
- 6 -
kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh một cách có hệ
thống, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tạo hứng thú, tăng lòng yêu thích môn Hóa học cho học sinh Trung học Cơ
sở.
- Làm tài liệu nghiên cứu cho giáo viên và học sinh
- 7 -
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1 Những tiền đề của việc vận dụng kiến thức vào đời sống.
I. 1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin thì giữa lý luận và thực tiễn có
mối quan hệ biện chứng với nhau. Thực tiễn là cơ sở, là động lực chủ yếu trực tiếp
của nhận thức vì nhờ có hoạt động thực tiễn mà các quan điểm của con người ngày
càng hoàn thiện, năng lực tư duy không ngừng được củng cố và phát triển. Nhận
thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải
coi trọng công tác tổng kết thực tiễn. Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực
nào đó vào thực tế. Việc hình thành kĩ năng cho học sinh trong dạy học có vai trò
rất quan trọng.
I. 2.2 Vai trò kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Giúp nhớ lâu, nhớ sâu bài học (khắc sâu kiến thức)
- Giúp học sinh hiểu rõ hơn kiến thức lý thuyết (đào sâu kiến thức)
- Giúp học sinh có những hứng thú khi học.
Không thể giải quyết thành công những nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp
và hướng nghiệp nếu việc nghiên cứu những cơ sở khoa học của sản xuất hiện đại
không gắn với việc tham gia của học sinh vào lao động sản xuất. Do đó hướng
nghiệp trong giảng dạy Hóa học gắn bó chặt chẽ với việc chuẩn bị một cách trực
tiếp cho học sinh tham gia vào hoạt động thực tiễn tương lai bằng cách hình thành ở
họ những kĩ xảo nghề nghiệp đầu tiên đối với lao động . Nội dung dạy học Hóa học
không chỉ làm cho học sinh làm quen với nội dung và những đặc điểm của hoạt
động lao động theo các ngành nghề có tính Hóa học hoặc nông nghiệp, mà còn làm
cho học sinh yêu thích những nghề đó, khêu gợi ở họ những nguyện vọng lao động
sản xuất, gắn với những ứng dụng thực tiễn, những tri thức và kĩ năng Hóa học
trong công nghiệp, giao thông vận tải, cơ khí, nông nghiệp…
- 9 -
- Giáo dục học sinh thành những con người lao động mới.
I. 2.3 Phân loại kĩ năng vận dụng kiến thức.
Nếu như giáo viên không hình thành kĩ năng cho học sinh trong quá trình
dạy học thì học sinh sẽ nhanh chóng quên đi những kiến thức đã học, không hiểu
sâu được kiến thức và cảm thấy nhàm chán không thích học.
Như thế, kiến thức của tất cả các môn học mà học sinh đã học ở trường phổ
thông đều phải được đem vận dụng vào thực tiễn. Sau đây là các loại kĩ năng cần
hình thành cho học sinh ở trường trung Học cơ Sở:
- Kĩ năng thí nghiệm thực hành
- Kĩ năng quan sát thực, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Kĩ năng tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu
- Kĩ năng phán đoán
đi từ chỗ này đến chỗ khác, các cơ bắp phải co giãn. Chúng tiêu tốn năng lượng để
sinh công di chuyển cơ thể chúng ta. Mang vác vật nặng, chạy nhảy, bơi lội …tất
thảy đều cần tiêu tốn năng lượng. Năng lượng cho các hoạt động của cơ thể được
cung cấp từ các chất dinh dưỡng mà con người hấp thu từ bên ngoài.
I. 3.1. 2 Năng lượng cần cho sinh hoạt:
Từ thuở sơ khai, con người đã tình cờ phát hiện ra lửa và dùng lửa vào việc
sưởi ấm, nấu nướng. Từ đó, năng lượng bên ngoài được con người khai thác có ý
thức, phục vụ cuộc sống. Xét cho cùng, chính sự phát minh ra lửa và việc sử dụng
năng lượng nhiệt vào cuộc sống là một yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ sự tiến hóa và phát
triển của loài người.
I. 3.1. 3 Năng lượng cần cho sản xuất:
Bất kỳ hoạt động sản xuất nào của con người cũng cần đến năng lượng. Than
đá để nung vôi, nấu gạch ngói, sản xuất xi măng, luyện gang thép …Do đó nền sản
xuất thiếu năng lượng thì không thể phát triển được. Sự biến động giá cả các loại
nhiên liệu thế giới, đặc biệt là dầu mỏ có ảnh hưởng đến hầu như toàn bộ đời sống
con người.
- 11 -
Tuy nhiên vấn đề đặt ra là các nguồn năng lượng không phải là vô tận, mà
đang bị cạn kiệt. Hóa học đã đưa ra hướng giải quyết vấn đề năng lượng và nhiên
liệu cho tương lai là sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng nhân tạo thay cho
nguồn nhiên liệu tự nhiên. Điển hình là các nguồn nhiên liệu sinh học; nhiên liệu
sinh học là loại nhiên liệu được tạo thành từ các chất có nguồn gốc từ động thực vật.
Ví dụ như:
- Chất béo: dầu dừa, mỡ động vật …
- Ngũ cốc: lúa, ngô, đậu …
- Chất thải nông nghiệp: rơm, rạ, phân gia súc …
- Chất thải công nghiệp; mùn cưa, gỗ vụn …
Các nhiên liệu có thể thu được là: etanol, methanol, hidro, biogas chứa chủ yếu là
metan, điezen sinh học, …
Năng lượng hạt nhân: sử dụng phản ứng hóa học tạo ra điện năng.
I. 3. 3.2 Hóa học thực phẩm làm tăng giá trị các sản phẩm nông nghiệp.
- Bảo quản lương thực – thực phẩm
- Chế biến lương thực - thực phẩm
- An toàn thực phẩm và việc sử dụng hóa chất trong chế biến thực phẩm.
I. 3. 3.3 Hóa học với sinh hoạt hằng ngày của con người
a. Vật liệu dùng cho may mặc:
Vật liệu dùng cho may mặc của con người ngày càng đa dạng và phong phú,
song về mặt Hóa học chúng có thể chia làm 2 nhóm:
- Vật liệu tự nhiên: tơ sợi, tơ tằm, len, da thú.
- Vật liệu nhân tạo: Do nhu cầu của con người càng phát triển, việc khai thác
các nguồn tự nhiên không đủ cung cấp nên con người đã nghiên cứu tổng hợp nên
nhiều vật liệu may mặc mới với các tính năng khác nhau: tơ sợi Hóa học, chất màu
và thuốc nhuộm.
- 13 -
b. Các loại xà phòng và chất tẩy rửa, mỹ phẩm
Mỹ phẩm hiện nay có rất nhiều loại: các chất dưỡng da (kem, dung dịch,
bột), nước hoa, phấn/kem trang điểm mặt, dầu tắm và dầu gội, son môi, kem đánh
răng, sơn móng, thuốc uốn tóc và thuốc nhuộm tóc, chất khử mùi …
c. Hóa dược:
Tầm quan trọng của hóa học đối với việc bảo vệ sức khỏe con người, Paraxel
– một thầy thuốc người Thụy Sĩ vào thế kỉ XVII đã phát biểu: “Các hiện tượng
trong hoạt động sống của cơ thể, dù của người ốm hay khỏe, chỉ có thể hiểu được
khi xem xét và đánh giá các quá trình Hóa học xảy ra trong đó và cũng chỉ có thể
chữa được bệnh nhờ các thuốc Hóa học.”
I. 3.4 Hóa học và môi trường
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh vật
và sự phát triển của kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại. Do
đó khoa học về môi trường phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần đây.
Đi song song với việc gia tăng dân số và sự phát triển của khoa học đã làm
của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt
ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa
nắm được phương pháp làm ra kiến thức kĩ năng đó không rập khuôn theo những
khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo, đồng thời vận dụng
kiến thức Hóa học vào thực tế một cách có hiệu quả.
- Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con
người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra đánh giá
không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà
phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình
huống thực tế.
- Lồng ghép với từng nội kiến thức trong bài học dưới dạng gợi mở để học
sinh tự liên hệ thực tế.
- Đặt ra tình huống có vấn đề, yêu cầu học sinh giải đáp bằng những kiến thức
vừa mới học.
- 15 -
- Yêu cầu học sinh làm tất cả các bài tập vận dụng trong sách giáo khoa và cả
sách bài tập.
- Cho học sinh đi tham quan thực tế những cơ sở sản xuất, đi khảo sát thực
tế…đối với những kiến thức thật gần g ũ i trong sinh hoạt thường ngày thì học sinh
rất dễ vận dụng, giải thích qua đó các em cảm thấy rất hứng thú khi học, ngày càng
yêu thích bộ môn hơn.
I. 5. Một số hình thức tổ chức rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời
sống.
I. 5. 1. Hoạt động trên lớp
Thông qua các môn học chính khóa có các biện pháp sau:
- Phân tích những hiện tượng, vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến
Hóa học
- Xây dựng bài học xuất phát từ kiến thức môn học nhưng phải gắn liền với
thực tiễn.
-Sử dụng các phương tiện dạy học để làm cơ sở cho việc vận dụng kiến thức.
Ngành giáo dục và nhà giáo dục luôn tạo điều kiện để người học phát huy hết
khả năng học của mình và điều này được thực hiện bằng cách đã có sự thay đổi
trong giáo dục: dạy học theo phương pháp tích cực, lấy người học làm trung tâm,
cải cách lại chương trình Sách giáo khoa cho từng cấp học, bậc học: tăng các tiết
dạy thực hành, tham quan thực tế giúp cho học sinh có thể vận dụng những kiến
thức đã học một cách có hiệu quả.
II. 2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cho học
sinh ở trường Trung học Cơ sở.
Ở bậc Trung học Cơ sở, Hóa học là một môn học mới, học sinh chỉ bước đầu
tìm hiểu nên gặp rất nhiều khó khăn. Đồng thời trong giảng dạy giáo viên chỉ chú ý
hình thành kiến thức cho học sinh mà chưa quan tâm thích đáng đến việc rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống, giải thích một số hiện tượng gần
gũi xung quanh còn khá phổ biến để học sinh có thể nắm bắt kiến thức một cách dễ
dàng. Mặt khác về phía học sinh, các em còn lười học, lười vận dụng kiến thức, học
- 17 -
theo kiểu bị ép buộc, “học để đó”. Bên cạnh đó một số học sinh chưa nắm được
cách học môn Hóa: mắt quan sát, đầu suy nghĩ, luôn đặt ra vấn đề và tìm cách giải
đáp, vận dụng kiến thức để nhớ lâu, nhớ sâu bài học…Một số nơi nguồn thông tin
còn hạn chế nên các em chưa vận dụng được những kiến thức học ở trường vào đời
sống.
Tuy nhiên, định hướng dạy học theo phương pháp tích cực hiện nay đã có
những chuyển biến tích cực. Qua nghiên cứu thực tế ở một số trường Trung học Cơ
sở trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, các giáo viên đã chú trọng hơn
trong việc rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải thích
các hiện tượng, giải quyết một số vấn đề liên quan đến Hóa học. Giáo viên Trung
học không ngừng vận dụng kiến thức môn Hóa học vào thực tiễn.
CHƯƠNG II: KHAI THÁC CÁC KIẾN THỨC HÓA HỌC ĐỂ RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC ĐÓ VÀO ĐỜI SỐNG CHO HỌC
- 18 -
SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA CÁC BÀI HỌC Ở CHƯƠNG IV VÀ
hủy tầng ozon.
Sinh hoạt Tính chất hóa học: cháy tỏa
nhiều nhiệt
Công nghiệp
Tính chất hóa học: Phản ứng
trùng hợp (chất dẻo), phản ứng
- 19 -
37 Etylen cộng (điều chế rượu, axit
axetic, dung môi…)
Nông nghiệp Kích thích quả mau chín
38 Axetylen
Sinh hoạt Tính chất hóa học: cháy tỏa
nhiều nhiệt
Công nghiệp
Tính chất hóa học: hàn cắt kim
loại, trùng hợp nhựa PVC, cao
su, axit axetic …
Nông nghiệp Kích thích quả mau chín
Môi trường
Các sản phẩm nhựa PVC khó
phân huỷ gây ô nhiễm môi
trường.
39 Benzen
Công nghiệp
Điều chế chất dẻo, phẩm
nhuộm. Sản xuất ra một số
dung môi
Nông nghiệp Điều chế thuốc trừ sâu. Dung
môi.
Y học Điều chế các loại dược phẩm.
Cháy tạo ra nhiều loại khí độc.
44 Rượu etylic
Sinh hoạt Độ rượu, tính chất vật lý
Công nghiệp
Tính chất hóa học: cháy tỏa
nhiều nhiệt, nguyên liệu điều
chế chất dẻo. Pha chế nước
hoa
Giao thông vận tải Cháy tỏa nhiều nhiệt
Y học Kích thích tiêu hóa, dung môi,
diệt khuẩn.
Môi trường Điều chế rượu từ chất thải của
nhà máy sản xuất đường.
Sinh hoạt Tính chất vật lý, pha chế ở
nồng độ 3 – 5% để ăn.
Công nghiệp
Điều chế
Mỹ phẩm: phản ứng este hóa
Chất dẻo: nguyên liệu tổng
hợp polime
Nhuộm: dùng làm các chất
cầm màu: nhôm axetat, sắt
axetat
Nông nghiệp Thuốc kích thích tăng trưởng,
thuốc diệt côn trùng
Y học Dược phẩm: aspirin …
Sinh hoạt, đời sống Tính chất vật lý, trạng thái tự
nhiên, cách bảo quản
Y học Cung cấp năng lượng cho cơ
thể hoạt động.
2
để tổng hợp tinh
bột nhờ quá trình quang hợp
của cây xanh.
53 Protein
Sinh hoạt, đời sống
Trạng thái tự nhiên.
Tính chất hóa học: sự đông tụ,
sự phân hủy bởi nhiệt
Y học Chứa nhiều chất dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể.
Công nghiệp
Nguyên liệu cho công nghiệp
dệt: len, tơ tằm; công nhiệp mĩ
nghệ: sừng, ngà ; thực phẩm.
Môi trường Sự phân hủy protein tạo ra
nhiều loại chất độc
Sinh hoạt đời sống Nguồn gốc tự nhiên và nhân
tạo.
- 22 -
Công nghiệp Chất dẻo, tơ, cao su.
Y học Các dụng cụ hỗ trợ
Nông nghiệp Các loại bao bì, vỏ, chai thuốc.
Môi trường
Các chất phụ gia có thể gây
mùi khó chịu, vật liệu polime
khó phân hủy.
Trên đây là một số lĩnh vực vận dụng kiến thức theo từng bài, khi dạy giáo
viên có thể liên hệ, phát triển thêm nữa, tùy tình hình địa phương, tùy vào trình độ
của học sinh …
tổng hợp.
- PVC, PE là một chất trơ khó mục nát
- PVC, một loại nhựa dùng trong bao bì đóng gói, một nguồn có chứa clo lớn
trong chất thải.
- Nếu clo được đốt cháy sẽ gây ô nhiễm môi trường
- Nếu chôn vào đất làm đất xói mòn, bị hoang hóa do nước không thể chảy
qua dẫn đến suy kiệt độ mùn của đất.
- Chính các chất màu khi thêm vào trong bao bì đóng gói gây ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người.
5. Hệ thống làm việc:
Việc làm 1:
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận: hiện nay chất thải PE, PVC ( chủ yếu là túi
nilon, chai nhựa…) được dùng vào những việc gì trong đời sống hàng ngày?. Nó
có những ưu nhược điểm gì?
Việc làm 2:
Đề xuất các biện pháp sử dụng hợp lý các chất thải PVC, PE?
Việc làm 3:
Giáo viên cho các nhóm báo cáo, tổng kết, nêu các giải pháp hợp lý?
Minh họa 2: SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HỢP LÝ
1. Tên bài: NHIÊN LIỆU
2. Loại hình: giáo dục môi trường khai thác từ lớp 9
- 24 -
3. Dựa vào ứng dụng của dầu mỏ để phân tích thông tin và đề ra giải pháp sử
dụng hợp lý các nguồn nhiên liệu. Học sinh thấy được xăng, dầu, gas… khi
cháy tạo thành CO
2
và CO gây tác hại đến môi trường; biết tìm ra ra giải
pháp làm giảm bớt lượng CO
2
trong không khí.
2
vào môi trường.
- Khai thác các nguồn năng lượng không gây ô nhiễm không khí: năng lượng
mặt Trời, thủy triều, gió, thủy điện, năng lượng địa nhiệt…
- Ngày nay hidro có thể làm nhiên liệu cho hoạt động của các động cơ, thay cho
xăng, dầu mà không làm ô nhiễm môi trường vì sản phẩm của quá trình đốt
cháy hidro là nước.
- 25 -
III. 2. THIẾT KẾ NỘI DUNG LỒNG GHÉP KIẾN THỨC HOÁ HỌC ĐỂ
VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN QUA MỘT SỐ BÀI Ở CHƯƠNG IV VÀ
CHƯƠNG V SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 9
Minh họa 1:
Bài 36:
MÊTAN
A. MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Nắm được tính chất vật lí của mêtan, chủ yếu là trạng thái và tính tan.
- Nắm được công thức cấu tạo và khái niệm về liên kết đơn.
- Nắm được hai tính chất hóa học: phản ứng cháy và phản ứng thế bởi
clo, từ đó suy ra một số ứng dụng quan trọng.
2) Kĩ năng:
- Buớc đầu làm quen với việc phân tích kết quả thí nghiệm, rút ra nhận
xét về phản ứng hóa học.
- Viết được phương trình phản ứng cháy và phản ứng thế.
- Vận dụng kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và thể tích mol
chất khí vào trường hợp các chất hữu cơ.
3) Thái độ:
- Tích cực thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên đặt ra.
B. CHUẨN BỊ
Phiếu học tập, tranh, hình vẽ hoặc mô hình