Giáo dục kỹ năng tương tác xã hội trong lớp 1 hòa nhập có học sinh khiếm thị - Pdf 28

1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những thập niên gần đây, mô hình GDHN
đã đƣợc triển khai ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Việt Nam xác định là hƣớng đi chính, đảm bảo cơ hội đƣợc
học tập và phát triển cho mọi trẻ khuyết tật; Đồng thời phù hợp với các điều kiện
thực tiễn GD Việt Nam và xu thế phát triển GD TKT thế giới.
Trong lớp học hòa nhập có HSKT), việc học và biết sử
dụng những KN TTXH) phù hợp đƣợc xác định “là
một nhu cầu cực kỳ quan trọng khi học trong môi trƣờng GDHN” (Hatlen,
1987; Sacks, 1982, …). Đặc biệt đối với HSKT, do có khó khăn về khả năng thị
giác nên thƣờng có những hạn chế trong phát triển KN TTXH.
KNTTXH sẽ giúp các HS trong lớp, đặc biệt là giữa HSS và HSKT, có mối
quan hệ tƣơng tác thƣờng xuyên và hiệu quả, cùng tham gia nhiều hoạt động
trong lớp học hòa nhập, góp phần nâng cao kết quả học tập của HS cũng nhƣ
chất lƣợng của GDHN HSKT.
Chƣơng trình GD ở các trƣờng phổ thông hòa nhập đã tập trung vào nhu
cầu học vấn của HS, nhƣng những KN TTXH cần thiết cho cuộc sống hoà nhập
lại chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đặc biệt, HSKT có sự thiếu hụt, hạn chế
đáng kể về số lƣợng và chất lƣợng các KN TTXH thiết yếu để tạo đƣợc mối
TTXH hiệu quả trong môi trƣờng lớp học hoà nhập.
Vào học lớp 1 là một bƣớc ngoặt trong cuộc đời của trẻ. Đây cũng là giai
đoạn quan trọng hình thành KN TTXH có những TTXH thành công, tạo điều
kiện cho sự phát triển của các em.
Nghiên cứu “Giáo dục kỹ năng tƣơng tác xã hội trong lớp 1 hòa nhập có
HSKT” nhằm đề xuất các (BP) GD KN TTXH cho HS trong lớp 1
hòa nhập là hết sức cấp bách và cần thiết.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn GD KN TTXH, đề xuất các BP GD nhằm

trƣờng tiểu học hòa nhập có HSKT;
; HSKT là những HS nhìn kém hoặc mù (mù bẩm sinh hoặc mù mắc
phải), không kèm theo các dạng tật khác, có thể đã hoặc chƣa qua can thiệp
sớm)
3
- Khách thể thực nghiệm : T
(70 HSS, 3 HSKT); HSKT là những HS nhìn
kém hoặc mù (mù bẩm sinh hoặc mù mắc phải), không kèm theo các dạng tật
khác, có thể đã hoặc chƣa qua can thiệp sớm
tật khác.
7. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phƣơng pháp luận
Luận án đƣợc nghiên cứu theo các cách tiếp cận: Quan điểm duy vật biện
chứng; Tiếp cận hệ thống (phức hợp) trong GDHN; Tiếp cận liên ngành
- Tâm lý học – Giáo dục học – Xã hội học; Tiếp cận cá thể; Tiếp cận phát triển.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu:
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề
lý luận và kết quả nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu để xây dựng các khái niệm
công cụ và cơ sở lý luận của luận án.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phƣơng pháp quan sát; Phƣơng pháp
trắc đạc xã hội (sociometric); Phƣơng pháp phỏng vấn; Phƣơng pháp nghiên
cứu hồ sơ; Phƣơng pháp thực nghiệm ;
).
7.2.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Số liệu đƣợc xử lý bằng chƣơng trình SPSS phiên bản 17.0; Các thông số
và phép toán trong phân tích thống kê mô tả: tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình,
độ lệch chuẩn và một số kiểm định thống kê.

Chương 1. Cơ sở lý luận của giáo dục kỹ năng tương tác xã hội trong
lớp 1 hòa nhập có học sinh khiếm thị.
Chương 2. Thực trạng giáo dục kỹ năng tương tác xã hội trong lớp 1
hòa nhập có học sinh khiếm thị.
Chương 3. Biện pháp giáo dục kỹ năng tương tác xã hội trong lớp 1
hòa nhập có học sinh khiếm thị.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG TƢƠNG TÁC XÃ HỘI
TRONG LỚP 1 HÒA NHẬP CÓ HỌC SINH KHIẾM THỊ

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu
- Nghiên cứu theo ba cách tiếp cận phổ biến:
+ Tiếp cận KN TTXH như là đặc điểm của cá nhân (các tác giả Gesell, A.
(1928), Sharon Z. Sacks (1992), …).
+ Tiếp cận quá trình (đôi khi còn được gọi là mô hình “hệ
thống”) (các tác giả: Argyle, M.(1980), Trower, P. (1982),…).
trong G
+ Tiếp cận
(các tác giả: Foster, S. L., & Ritchey, W. L., (1979); Hersen M, Bellack AS,
1977; McFall, R.M. (1982); M. Gresham & N. Elliott (1984) …). Hƣớng tiếp
cận này có nhiều ƣu điểm cung cấp những gợi ý cho việc đánh giá cũng nhƣ các
BP GD hình thành KN TTXH. Đặc biệt cách tiếp cận này sẽ giúp những ngƣời
khiếm thị có khó khăn trong nhận biết, học theo mẫu và đáp ứng lại những hành
vi của những ngƣời khác.
-
những ảnh hƣởng,
tác động của gia đình, bạn bè, những trải nghiệm đa dạng đối với sự hình thành
và phát triển KNTTXH của trẻ em và trẻ khiếm thị; Nghiên cứu các mốc phát

Lớp học hòa nhập có HSKT học trong trƣờng phổ thông hòa
nhập, trong đó HSKT và HSS cùng học với nhau. Các HS có lứa tuổi phù
hợp và tỷ lệ hợp lý. HSKT học theo chƣơng trình chung đƣợc điều chỉnh và
đƣợc bảo đảm điều kiện cần thiết để đáp ứng nhu cầu và phát triển đến mức
cao nhất khả năng của HS.
1.3. Một số đặc điểm của học sinh lớp 1
trong phát triển hệ thần kinh, tâm lý
phát triển mặt xã hội.

1.4. ƣơng tác xã hội và kỹ năng tƣơng tác xã hội của học sinh
trong lớp 1 hòa nhập có học sinh khiếm thị
1.4.1. Tương tác xã hội của học sinh trong lớp 1 hòa nhập có HSKT
TTXH của HS lớp 1 hòa nhập có HSKT là quá trình tác động qua lại giữa
các HS (HSS - HSS, HSS - HSKT, HSKT - HSKT) với vai trò là những chủ
thể xã hội, thông qua những thông điệp (lời nói và phi lời nói) thể hiện hành
động và hành động đáp lại , từ đó hình
thành và phát triển các quan hệ xã hội gắn kết giữa các HS với nhau.
1.4.2. Kỹ năng tƣơng tác xã hội của học sinh trong lớp 1 hòa nhập có học
sinh khiếm thị

- Khái niệm: Kỹ năng tương tác xã hội của học sinh lớp 1 hòa nhập có HSKT là
năng lực vận dụng có kết quả những tri thức và phƣơng thức hành động tƣơng
tác (lời nói, ngôn ngữ cơ thể và thể hiện nét mặt) phù hợp với lứa tuổi của HS và
7
giúp cá nhân HS hình thành, tăng cƣờng các mối quan hệ tƣơng tác với những
HS khác, đặc biệt là mối quan hệ tƣơng tác giữa HSS và HSKT trong lớp học.
- Tầm quan trọng của kỹ năng tương tác xã hội đối với học sinh lớp 1 hòa nhập
có học sinh khiếm thị:
+ KN TTXH là một phần rất cần thiết đối với sự phát triển mặt xã hội của trẻ và
sự điều chỉnh xã hội trong lớp học (Nezer, Nezer, & Siperstein, 1985).

sự phong phú.
1.5.3.2. Nội dung giáo dục kỹ năng tương tác xã hội cho học sinh trong lớp 1
hòa nhập có học sinh khiếm thị
Nội dung GD KN TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT bao gồm các nội
dung GD nhận thức, thái độ và hành động cho HS trong TTXH.
- GD nhận thức và hành động TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT:1) Tham
gia trò chơi và hoạt động phù hợp lứa tuổi; 2) Hội thoại;3) Giúp đỡ; 4) Giải
quyết vấn đề; 5) Hợp tác nhóm; 6) Nhận biết và thể hiện cảm xúc; 7) Nhận biết
và kiểm soát hành vi; 8) Nhận biết sự riêng tư.
- GD thái độ trong TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT: HS cần có thái độ
thể hiện các giá trị nhân văn, đạo đức, văn hóa trong mối quan hệ đối với tập
thể, đối với bản thân, đối với các bạn trong lớp (đặc biệt là thá
4) Cởi mở; 5) Tế nhị.
1.5.3.3. trong

GD KN TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT đƣợc thực hiện thông qua
các các dạng hoạt động Tổ chức GD KN
TTXH cho HS cần phát huy vai trò chủ thể tích cực tự GD của HS và vai trò tổ
chức, điều khiển, hƣớng dẫn của GV, đ
và theo một quy trình các bƣớc, các
công đoạn để đạt đƣợc mục tiêu GD.
1.5.3.4.
sinh trong
Khái niệm phƣơng pháp GD KN TTXH đƣợc đề cập nhƣ là một thành tố
trong quá trình GD KN TTXH, nó đƣợc phân tích và xem xét trong mối quan
hệ với BP GD và làm nổi bật khái niệm BP GD.
BP GD KN TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT cách (tổ chức,
hƣớng dẫn, kích thích) tác động có định hƣớng, có chủ đích nhằm chuyển
những yêu cầu về nội dung giáo dục KN TTXH thành năng lực thực hiện KN
TTXH cho HS trên cơ sở có tính đến đặc điểm tâm lý, khả năng, nhu cầu và

Hội ngƣời mù có HSKT đi học hòa nhập ở Hà Nội, Thái Bình, Hải Dƣơng,
Thái Nguyên.
- Khách thể khảo sát: 32 GV; 0
hòa nhập có HSKT; 448 HS (417 HSS và 31 HSKT) tại 12 lớp 1 hòa nhập
có HSKT.

*Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng
GD KN TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT và KN TTXH
để làm cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp GD
KN TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT.
* Nội dung nghiên cứu:
- Nhận thức, thái độ về GDHN, KN TTXH và GD KN TTXH;
Thực hiện GD KN TTXH cho HS lớp 1 hòa nhập có HSKT.
- KN TTXH
* Các phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng:
10
- Nhóm phương pháp thu thập số liệu: Bảng hỏi; Quan sát sƣ phạm; Trắc
đạc xã hội; Thang đo (nhận thức, thái độ, hành động TTXH của HS); Phỏng vấn
sâu; Nghiên cứu hồ sơ.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Chƣơng trình phần mềm SPSS phiên
bản 17.0; Ma trận trắc đạc xã hội và chỉ số trắc đạc xã hội.
* Các tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu:
Đánh giá các mức độ nhận thức, thái độ và hành động đƣợc tính ĐTB của
các mặt biểu hiện ± (1 ĐLC) và đƣợc chia thành các mức độ: 1 -Yếu, 2 - trung
bình, 3 - tốt; Đánh giá mối quan hệ của HS thông qua các chỉ số trắc đạc xã hội:
C, ĐCj, KD.
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng tƣơng tác xã hội cho học sinh lớp 1 hòa
nhập có học sinh khiếm thị
2.2.1. Nhận xét chung


triển KN TTXH của HS.
- GV có thái độ trung (62,5%, xếp hạng 1); Tỉ lệ GV có
thái độ chƣa tích cực (25%, xếp hạng 2) nhiều hơn tỉ lệ GV có thái độ tích cực
(12,5%, xếp hạng 3).
-
KN TTXH
TTXH do thực .
2.2.4. Thực hiện giáo dục kỹ năng tƣơng tác xã hội cho học sinh lớp 1 hòa
nhập có học sinh khiếm thị
Đánh giá mức độ thực hiệBiểu đồ 2.4. Tỉ lệ các mức độ thực hiện giáo dục KN TTXH
trong lớp 1 hòa nhập có HSKT
12

GV
HSKT; N GD KN TTXH
.
2.3. Thực trạng kỹ năng tƣơng tác xã hội của học sinh trong lớp 1 hòa
nhập có học sinh khiếm thị
2.3.1. Mức độ kỹ năng tương tác xã hội của học sinh trong lớp 1 hòa nhập
có học sinh khiếm thị
- KNTTXH của HS lớp 1 hòa nhập có HSKT ở mức độ trung bình
( 69,2%, ĐTB nhận thức của HS (ĐTB =
2,32) thấp hơn điểm hành động (ĐTB = 2,39) (bảng 2.12).
Bảng 2.12 . ĐTB của KNTTXH và các thành tố của KNTTXH
của HS lớp 1 hòa nhập có HSKT
KNTTXH và các
thành tố KNTTXH

tham gia hoạt động, giúp đỡ, nhận biết và thể hiện cảm xúc, hợp tác nhóm và
giải quyết vấn đề); Mức độ hành động và mức độ nhận thức KN TTXH giữa
HSS và HSKT;
+ S
: KN tham gia trò chơi và hoạt động, KN
giúp đỡ (*) và KN hội thoại (*). (Ký hiệu (*) là những KN có trong yêu cầu
thực hiện chung và yêu cầu dành riêng cho HSKT).
13
2.3.2. Mối quan hệ giữa các học sinh trong lớp 1 hòa nhập có học sinh
khiếm thị

-

HSKT

-
=0,16). C
C
HSS h Chủ yếu HS có thái độ ở mức độ trung bình
(80,3%, xếp hạng 1). HS , yêu thƣơng
;
Bảng 2.16. Tỉ lệ
Chỉ số ĐCj
Chung
HSS
HSKT
(%)
Xếp hạng
( % )
Xếp hạng

ĐCj (>6)
4,8
5
8.3
5
0.0
4
2.4.

2.4.1.

* : GV
,
: GV c hạn chế về hiểu biết các kiến thức và KN
GD KNTTXH hiệu quả cho HS nói chung và cho HS KT nói riêng trong
lớp học hòa nhập.
Nguyên nhân chính của hạn chế:
GD KN TTXH trong l
TTXH cho HS
2.4.2.

* :
M KNTTXH
14
nhƣ , KN ;HSS có đa dạng các mối
quan hệ với các bạn và có thái độ thiện chí và yêu thƣơng .
* :
; HSKT
.
Nguyên nhân chính của hạn chế: dung GD KN TTXH

Sơ đồ 3.1. Các biện pháp giáo dục KNTTXH cho HS trong lớp 1 hòa nhập có HSKT

HƢỚNG DẪN LUYỆN TẬP VÀ RÈN LUYỆN

CHUẨN BỊ

Tạo môi
trƣơng
hoạt động
tƣơng tác Kiểm
tra,
đánh
giá
KN
TT
XH

Tổ
chức
các
hoạt động
tƣơng tác
Xây dựng


Ba nhóm biện pháp giáo dục KN TTXH:
3.2.2.1. Nhóm các biện pháp chuẩn bị
Biện pháp 1: Lập kế hoạch giáo dục (KHGD) kỹ năng tƣơng tác xã hội
- Mục tiêu: KHGD giúp định hƣớng cho toàn bộ hoạt động GD
KNTTXH.

- Nội dung:
+ Các loại KHGD KNTTXH: KHGD dài hạn và ngắn hạn; KHGD cho đa
số HS và KHGD từng cá nhân HSKT.
+ Xác định: Mục tiêu GD KNTTXH; Các loại hình, mức độ và thành phần
tham gia tổ chức hoạt động hƣớng dẫn, luyện tập và hỗ trợ HS.
- Cách thực hiện:
+ Xác định mục tiêu GD KNTTXH dựa trên đặc điểm môi trƣờng, hoạt động
tƣơng tác của HS; 2-3 nội dung đƣợc lên mục tiêu GD đồng thời;
+ Hƣớng dẫn, kích thích, hỗ trợ HS thực hiện KNTTXH đƣợc xác định dựa
vào đặc điểm, khả năng, kinh nghiệm của HS;
+ Kế hoạch đánh giá KNTTXH của HS đƣợc thực hiện thƣờng xuyên
định kỳ.
- Điều kiện: KHGD cần thể hiện tính lôgic, hệ thống của quá trình GD,
tính đa dạng, phong phú của các hoạt động và quan tâm đến sự phát triển cá
nhân của mỗi HS.
Biện pháp 2: HS
- Mục tiêu: Tạo kích thích, điều kiện thuận lợi cho HS trong các hoạt động
tƣơng tác cũng nhƣ hình thành ý thức thực hiện tƣơng tác của HS.
- Nội dung: T cho sự tham gia các hoạt động tƣơng tác của HS.
- Cách thực hiện: Tổ chức, sắp xếp, điều chỉnh không gian, thời gian, vị
trí HS , âm thanh, ánh sáng, đồ dùng, môi trƣờng văn hóa – GD
hƣớng tới các chuẩn mực trong TTXH ở lớp học.
- Điều kiện: GV cần có kỹ năng nghiệp vụ sƣ phạm, có hiểu biết về
GDHN cho HSKT nói chung và những rào cản trong GDHN HSKT.

đƣợc thực hiện các KNTTXH một cách thƣờng xuyên.
- Cách thực hiện: Tổ chức hoạt động chơi hợp tác.
- Điều kiện: Các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác và chia sẻ giữa HSKT và HSS
Biện pháp 6: Ki m tra, đánh giá kết quả thực hiện KNTTXH của HS
- Mục tiêu:
sử dụng để xác định mục tiêu GD KNTTXH .
- Nội dung: Đánh giá mối quan hệ và mức độ KNTTXH
- Cách thực hiện: Xác định KNTTXH cần đánh giá; Sử dụng các
kỹ thuật và phƣơng tiện đánh giá KNTTXH của HS.
- Điều kiện: HS cần biết những yêu cầu cần đạt đƣợc về KNTTXH.
3.2.2.3. Nhóm các biện pháp hỗ trợ thực hiện giáo dục kỹ năng tương tác xã hội
Biện pháp 7: Hỗ trợ HS thực hiện KNTTXH và tham gia hoạt động tương tác
ở lớp học
- Mục tiêu:
- Nội dung: Hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để HSKT vận động
trong các hoạt động thực hiện KNTTXH thông qua nhắc nhở, hƣớng dẫn, động
viên… để HS biết cách thực hiện và lƣu ý những tình huống cần thực hiện
KNTTXH.
- Cách thực hiện: Việc trợ giúp có thể đƣợc thực hiện bởi GV hoặc bạn
cùng lớp (
- Điều kiện: Cần đảm bảo HS hiểu, thực hiện đúng tiến trình
Biện pháp 8: Hỗ trợ GV về chuyên môn và các điều kiện thực hiện GD
KNTTXH
17
- Mục tiêu: Tạo điều kiện để thực hiện GD KNTTXH cho HS đạt kết quả.
- Nội dung: Sự phối hợp và hỗ trợ của các lực lƣợng khác nhau trong GD
KNTTXH cho HS, tạo nên một mô hình dịch vụ GD phối hợp hoàn chỉnh cho
HSKT .
- Cách thực hiện: Phụ huynh , cán bộ hỗ trợ GDHN
HSKT, nhà chuyên môn, các tổ chức trong nhà trƣờng

Tổng HS
Nam HSS
Nữ HSS
Nam HS mù
Nam HS nhìn kém
1D
36
20
14
01 (em TH)
TH)
01 (em HG)
1B
37
22
14

01 (em HQ)
Tổng
73
42
28
3
18
HSKT có độ tuổi lớn hơn HSS trong lớp học.
+

Đặc điểm KN chơi của HS: Điểm mạnh:
gia trò chơi giúp cho việc hòa đồng, vui vẻ với các bạn và các yêu cầu thực hiện
khi chơi; Hạn chế: HSS đạt điểm thấp ở KN chơi, đặc biệt ở thành tố thực hiện

kèm theo các chuyển động cơ thể ối hợp với GV phụ
trách ở Hội Ngƣời mù tỉ
trọng sử dụng biện pháp hỗ trợ, dạ ối hợp với ông bà trong GD.
Biện pháp 4: “ ”
- Nội dung b X
trong các bối cảnh trò chơi, HS đóng vai một số tình huống.
- Sử
dụng tình huống TTXH qua các câu chuyện xã hội; :

Biện pháp 5: “Tổ chức các hoạt động tƣơng tác hợp tác với vị thế cân bằng
giữa các HS”

-

Biện pháp GV về GD”

Kiểm tra, đ kết quả thực hiện

3.3.1.4. Cách tiến hành tác động thực nghiệm
Phối hợp linh hoạt các BP GD
); Lồng ghép hoạt động GD KN TTXH vào .
3.3.2. Kết quả thực nghiệm
3.3.2.1. Kết quả thực nghiệm nhóm lớp
20
- Sự tiến bộ về KN chơi của học sinh:

Biểu đồ 3.2. ĐTB KN chơi của HS trước thực nghiệm và ở các thời điểm

về khả năng của bản thân và của bạn HSS.
* Một số kết luận về thực nghiệm:
h
22

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

1.1. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trong và nƣớc ngoài có liên quan
đến TTXH, KNTTXH và GD KNTTXH cho HS trong
:
- GD KN TTXH cho trẻ khiếm thị là vấn đề rộng, phức tạp, cần đƣợc nghiên
cứu trong sự phối hợp đa ngành: - Tâm lý học - Giáo dục học - Xã
hội học.
- GD KNTTXH hình thành năng lực thể hiện
những hành động TTXH cho HS theo những giá trị
HS trong lớp học hòa nhập có HSK
trong
1.2.


với các GV dạy các lớp học hòa nhập có HSKT để
cùng chia sẻ kinh nghiệm, chuyên môn. Đặc biệt là phối hợp với các thầy cô
phụ trách GD kỹ năng sống cho HSKT và các thầy cô phụ trách ở Hội Ngƣời
mù trong việc củng cố, rèn luyện KNTTXH cho HSKT.
+
(Đội Sao đỏ, Sao Nhi đồng) ổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể cho HS,
hƣớng tới các mục tiêu GD KNTTXH cho HS và lôi cuốn sự tham gia của cả
HSS và HSKT, trong đó chú ý phát huy những điểm mạnh của HSKT.
KT24

2.2.
- HSS c
h

-

2.3. ia đ
- Gia đình HS cần: Thực hiện chức năng quan trọng của mình, làm môi
trƣờng chính để GD giá trị, rèn KN xã hội, đặc biệt là KN TTXH cho HS thông
qua những thành viên trong gia đình, đặc biệt là những thành viên thƣờng
xuyên chăm sóc cho trẻ; Đ

-

2.4.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status