SKKN Nâng cao kết quả học tập môn hóa lớp 12C1 qua ôn tập kiến thức lý thuyết k - Pdf 28

1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm thì việc tự
học của học sinh vô cùng quan trọng và cần thiết, để điều khiển quá trình tự học tự tìm
tòi tự khám phá có hiệu quả nhất thì việc biên soạn câu hỏi và bài giảng của giáo viên
đòi hỏi phải trình bày dễ hiểu, rõ ràng, gần gũi với sách giáo khoa giúp cho học sinh
tự đọc sách và nắm kiến thức trọng tâm của bài học.
Tuy vậy, trong thực tế dạy học hiện nay việc áp dụng phương pháp dạy học
hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở tất cả các môn học nói chung và môn hóa
nói riêng còn gặp rất nhiều lúng túng và đạt hiệu quả không cao. Cách học của học
sinh vẫn đơn giản là cố gắng hoàn thành hết số bài tập giáo viên giao về nhà và học
thuộc trong vở ghi giống như các môn xã hội.
Để giúp học sinh tự ôn tập ở nhà một cách hiệu quả nhất thì giáo viên không
chỉ đơn giản là nhắc các em xem lại các bài đã học mà cần phải hướng dẫn học sinh
ôn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm khi bắt tay vào ôn luyện các em
có thể tổng hợp kiến thức của chương, các chương hay kiến thức trong một học kỳ,
giúp học sinh nắm bắt nhanh chóng mối liên hệ các bài với nhau và quản lý trọng tâm
từng bài học, giúp học sinh thoát khỏi mê cung ma trận của phản ứng, tính chất các
chất hóa học.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp tương đương nhau về sĩ số, giới tính và
khả năng tiếp thu kiến thức, thuộc lớp 12 trường THPT Nguyễn Trung Trực. Lớp
12C1 là lớp thực nghiệm, lớp 12C5 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện
giải pháp thay thế khi ôn tập chương “Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ”. Kết quả cho
thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Lớp thực
nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm kiểm tra sau tác động của lớp thực
nghiệm có giá trị trung bình là 6,42, còn lớp đối chứng là 5,18. Qua Ttest (kiểm
chứng) cho thấy p=0.0003 < 0.05 là có ý nghĩa, chứng tỏ có sự khác biệt lớn giữa
điểm trung bình của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng. Điều đó minh chứng rằng
việc hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở
chương 6 hóa học 12 làm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 12C1.
2.GIỚI THIỆU
2.1. Hiện trạng

quả học tập cho học sinh lớp 12C1 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
3.PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 12C1, 12C5 và giáo viên dạy bộ môn
hoá trường THPT Nguyễn Trung Trực.
-Giáo viên dạy lớp: Giáo viên bộ môn hoá lớp 12C1 và lớp 12C5.
-Học sinh: Hai lớp được chọn tương đương nhau về sĩ số, giới tính và khả năng
học tập. Cụ thể:
Bảng 1. Tình hình của hai lớp.
Số
liệu
Lớp
Số lượng giữa
các lớp
Kết quả học tập HK1

số
Nam Nữ Giỏi
8

10
Khá
6.5

7.9
TB
5

6.4
Yếu
2

Nhóm 1
(thực nghiệm)
O1 Dạy học có hướng dẫn học sinh ôn tập kiến
thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở
chương 6”Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và nhôm ”
O3
Nhóm 2
(đối chứng)
O2 Dạy học không hướng dẫn học sinh ôn tập
kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc
nghiệm ở chương 6”Kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ và nhôm ”
O4
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu
* Cách thức tiến hành:
-Lớp thực nghiệm: Giáo viên thiết kế bài học có hướng dẫn học sinh ôn tập kiến
thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở chương 6”Kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ và nhôm ”
-Lớp đối chứng: Giáo viên thiết kế bài học không có hướng dẫn học sinh ôn
tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở chương 6”Kim loại kiềm, kim
loại kiềm thổ và nhôm ”
*Thời gian thực hiện: Thời gian tiến hành dạy lớp 12C1 tuân theo kế hoạch
giảng dạy của nhà trường và theo thời khoá biểu, phân phối chương trình từ tuần 22
đến tuần 26 để đảm bảo tính khách quan.
3.4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Hoá học 12, đề thi chung của
Sở Giáo Dục và Đào Tạo Tây Ninh.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chương 6: ‘Kim loại

Biểu đồ: so sánh điểm trung bình của hai lớp trước và sau tác động
4.2 Bàn luận
Kết quả sau tác động của 2 nhóm có độ chênh lệch điểm số là 0.94 minh chứng
rằng lớp được tác động có kết quả cao hơn lớp không được tác động .
SMD = 0.94 nằm trong khoảng 0.8 ≤ SMD ≤ 1 . Điều này nói lên mức độ ảnh
hưởng của tác động là lớn. Các biện pháp tác động đã đem lại kết quả tốt và có hiệu
quả, có thể áp dụng cho các đối tượng tương tự.
P = 0.0003 < 0.05, phép kiểm chứng cho thấy kết quả ta thu được sau tác động
không phải do ngẫu nhiên mà chính là do sự chủ động tác động của ta. Nghĩa là muốn
có kết quả và hiệu quả cao thì các biện pháp được nêu trong đề tài là có giá trị và có ý
nghĩa với kết quả học tập của học sinh.
Trang 4
Hạn chế:
- Số lượng giáo viên phụ trách một khối rất ít nên việc biên soạn câu hỏi trắc
nghiệm ôn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm cho từng bài còn gặp
khó khăn.
- Mất nhiều thời gian cho việc biên soạn câu hỏi trắc nghiệm.
- Đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng ra đề câu hỏi trắc nghiệm một cách thuần
thục.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Việc thực hiện đề tài “Nâng cao kết quả học tập môn hóa lớp 12C1 qua ôn
tập kiến thức lý thuyết kết hợp với bài tập trắc nghiệm” bước đầu đã được kiểm chứng:
học sinh đã phần nào nắm được những kiến thức cơ bản của môn hoá lớp 12, tỏ ra
thích thú với việc tiếp nhận cũng như ghi nhớ tốt các kiến thức, cảm nhận việc học và
giải các câu trắc nghiệm cũng nhẹ nhàng giúp các em yêu thích môn Hoá. Từ đó chúng
tôi thiết nghĩ, việc hướng dẫn một cách chi tiết các kiến thức ở từng phần, không yêu
cầu quá cao nhưng vẫn bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng ở các em học sinh yếu kém
đã phần nào có hiệu quả thiết thực, chất lương bộ môn hoá đã được nâng cao
Cũng qua đề tài này các giáo viên trong tổ đã tiến hành thảo luận kĩ hơn về

năng trong chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá lớp 12 Bộ Giáo dục và
Đào tạo do Nhà xuất bản giáo dục ấn hành.
4. Sách giáo khoa môn Hoá lớp 12 . Nhà xuất bản giáo dục.
5. Sách bài tập Hóa lớp 12. Nhà xuất bản giáo dục.
6. Sách giáo viên môn Hoá 12. Nhà xuất bản giáo dục.
7. Câu hỏi trắc nghiệm môn hoá học 12 THPT theo chuẩn do Sở giáo và đào tạo
Tây Ninh biên soạn
7.PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 :
BẢNG ĐIỂM
LỚP 12C5_ĐỐI CHỨNG LỚP 12C1_THỰC NGHIỆM
STT Họ và Tên
Điểm
TTĐ
Điểm
STĐ STT Họ và Tên
Điểm
TTĐ
Điểm
STĐ
1 Nguyễn Thị Ngọc Ánh
5 5.3
1 Nguyễn Văn Anh
6.3 5.3
2 Đỗ Hoàng Quốc Bảo
5.5 5.7
2 Phạm Thị Kim Anh
5.5 9.7
3 Trịnh Phát Bền

10 Phạm Thị Thùy Dương
6.5 7.7
11 Phan Thị Kim Giàu
3 5
11 Trần Minh Giàu
4.3 4.3
12 Trần Công Hậu
5 4.3
12 Huỳnh Minh Hằng
5.8 6
13 Nguyễn Tấn Lực
5 5.7
13 Trần Thị Ngọc Hân
3.8 4.3
14 Nguyễn Thị Trúc Mai
3.5 2.7
14 Nguyễn Trường Khang
3 4
15 Nguyễn Thị Xuân Mai
5.3 4
15 Huỳnh Tấn Lộc
6 7.7
16 Bùi Quốc Nghĩa
1.8 5.3
16 Nguyễn Minh Luân
4.8 4.3
17 Lê Minh Nhân
5.8 6.3
17 Lê Thị Ngọc Ngân
3 5

25 Nguyễn Hoàng Minh Nhựt
4.8 5
26 Nguyễn Ngọc Triết
5.5 6
26 Nguyễn Hoàng Phát
3.5 7.7
27 Nguyễn Ngọc Trinh
3.5 5.7
27 Lê Nguyễn Trọng Phúc
6.8 8.7
28 Nguyễn Trần Thanh Trúc
3 5.3
28 Phan Vĩnh Quý
3 7.7
29 Nguyễn Thanh Tuấn
3.5 5.7
29 Nguyễn Vũ Như Quỳnh
4 6.7
30 Huỳnh Ngọc Tuyết
3.5 5.3
30 Trương Đinh Quý
4 4.7
31 Phạm Thanh Tú
5 5.3
31 Lương Quốc Sang
4.5 6.7
32 Trương Thị Cẩm Tú
5.5 4
32 Nguyễn Hoàng Sang
4.8 4

P_ sau tác động
0.0003

Giá trị trung bình
4.5 5.18 5.0 6.42

Độ lệch chuẩn
1.31 1.63

Mức độ ảnh hưởng(SMD)
0.94
Trang 8
PHỤ LỤC 2 :KẾ HOẠCH ÔN TẬP
Cụ thể tiến trình thực hiện:
TỔNG HỢP
HỌC SINH ĐỌC GIÁO VIÊN
SÁCH GIÁO KHOA ĐỊNH HƯỚNG
Trang 9
NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA
NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA
XÂY DỰNG KIẾN THỨC
XÂY DỰNG KIẾN THỨC
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
VÀ LÀM TRẮC NGHIỆM
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
VÀ LÀM TRẮC NGHIỆM
NỘI DUNG TÓM TẮT VÀ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
NỘI DUNG TÓM TẮT VÀ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Chuỗi phản ứng:
Na
2
CO
3
→NaOH → Na →NaOH →
NaCl → NaOH
Na + dung dịch Ca(HCO
3
)
2

Na + dung dịch Ba(HSO
3
)
2
Na + dung dịch KHCO
3
Na + dung dịch CuSO
4
Trang 10
HOÀN TẤT NỘI DUNG TÓM TẮT
VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
HOÀN TẤT NỘI DUNG TÓM TẮT
VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Al
2
O
3
+ NaOH


Cho từ từ CO
2
đến dư vào dung dịch
Ca(OH)
2
Ca + dung dịch NH
4
HCO
3
Na
2
CO
3
+ Ca(HCO
3
)
2
→
Ca(OH)
2
+ NH
4
NO
3
→
Ca(OH)
2
+ Ca(HCO
3

loại nhóm IIIA, IIA, IA:
các oxit kim loại nhóm IIIA, IIA, IA:
Al
2
O
3
+ NaOH dư
→
Al + NaOH dư + H
2
O
→
Al + Cl
2
→
Al + O
2
→
Kim loại………… bị thụ động trong
H
2
SO
4
đặc nguội, HNO
3
đặc nguội.
Cân bằng pứ:
Al + HNO
3


2
O
Trang 11
Chất lưỡng tính:
Thêm dư NaOH vào dung dịch AlCl
3
:
Thêm dư AlCl
3
vào dung dịch NaOH.
Thêm dư NH
3
vào dung dịch AlCl
3
Thêm dư HCl vào dung dịch NaAlO
2
:
Thêm dư CO
2
vào dung dịch NaAlO
2
:
phản ứng nhiệt nhôm:
Quặng sản xuất nhôm:
Điều chế nhôm
Al
2
O
3
dpnc

2p
6
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
3p
1
2. Cation M
+
có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Cation M
+

A. Cu
+
. B. Na
+
. C. Ag
+
. D. K
+
.

CO
3
→X → Na →X → NaCl → X. X là
A. NaOH B. NaHCO
3
C. NaNO
3
D. Na
2
O
Phản ứng:
Trang 13
10.Hoà tan Na vào dung dịch nào dưới đây không thấy xuất hiện kết tủa?
A. Ca(HCO
3
)
2
B. Ba(HSO
3
)
2
C. KHCO
3
D. CuSO
4
Phản ứng:
11.Cho các chất NaHCO
3
, Na
2

16.Cho hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ hòa tan hoàn toàn trong
nước thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H
2
đktc. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch
HCl 1M Vậy thể tích dung dịch HCl cần dùng là (Biết kim loại kiềm thổ tan được trong
nước)A. 50 ml. B. 100 ml. C. 200 ml. D. 150 ml.
Trang 14
17.Cho 16,8 gam Fe vào dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X. Cho dd X vào dd NaOH
dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn sau
phản ứng là A. 48,0gam. B. 21,6gam. C. 24,0gam. D. 10,8gam
18.Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO
2
(ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được
dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là
A. 20,8 gam. B. 23,0 gam. C. 25,2 gam. D. 18,9 gam.
19.Cho 8,1gam Al vào 400 ml dung dịch KOH 0,5M . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể
tích H2 (đktc) thu được là
A. 13, 44 lít. B. 6,72 lít. C. 10,08 lít. D. 8,96 lít.
KIM LOẠI KIỀM THỔ
20.Cho Ca vào dung dịch NH
4
HCO
3
thấy xuất hiện
A. khí mùi khai bay lên. B. kết tủa trắng sau đó tan dần.
C. kết tủa trắng và khí mùi khai bay lên. D. kết tủa trắng.
21.Các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 gồm
A.NH
4
NO

.
Phản ứng
22.Cho dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thấy
A. có kết tủa trắng. B. có kết tủa trắng và bọt khí.
C. không có hiện tượng gì. D. có bọt khí thoát ra.
Phản ứng
23.Khi dẫn từ từ khí CO
2
đến dư vào dung dịch Ca(OH)
2
thấy có
Trang 15
A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Phản ứng
24.Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl. Sau đó cô cạn thu
được 5,55 gam muối khan. Kim loại đó là
A. Ca B. Ba C. Be D. Mg
25.Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H
2
SO
4

thì được xếp vào loại
A. nước có tính cứng vĩnh cửu. B. nước có tính cứng tạm thời.
C. nước mềm. D. nước có tính cứng toàn phần.
30.Thạch cao nung có công thức là
Trang 16
A. CaSO
4
. B. CaSO
4
.H
2
O. C. CaSO
4
.2H
2
O. D. CaCO
3
.
Đá vôi vôi tôi vôi sống
thạch cao sống thạch cao nung thạch cao khan
31.Phản ứng chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động là
A. Ca(OH)
2
+ 2CO
2

→
Ca(HCO
3
)

→
CaCO
3
+ H
2
O
32.Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg
2+
, Ca
2+
,
3
HCO

thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt
độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn Z. Z gồm:
A. MgO và CaCO
3
B. MgO và CaO
C. MgCO
3
và CaCO
3
D. MgCO
3
và CaO
Phản ứng
33.Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:
A. Dùng H
2

3
tan trong dung dịch HCl 1M vừa đủ tạo ra 0,2
mol khí. Số ml dung dịch HCl 1M đã dùng là
A. 400 B. 300 C. 15 D. 200
NHÔM
Trang 17
39.Không thể dùng bình nhôm để đựng
A. nước. B. H
2
SO
4
đặc nguội.
C. HNO
3
đặc nguội. D. dung dịch KOH.
Phản ứng:
40.Cho hỗn hợp (X) gồm MgO, Mg, Al
2
O
3
và Al vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu
được chất rắn (Y) gồm
A. Al và Mg. B. NaAlO
2
và NaOH.
C. Al
2
O
3
và Al. D. MgO và Mg.

(SO
4
)
3
+ d SO
2
+ e H
2
O. Với a, b, c, d, e là
các số nguyên tối giản. Tổng (a+b) bằng
A. 4. B. 6. C. 8. D. 10.
44.Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, MgO, Fe
3
O
4
, CuO
thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không
tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
A. Mg, Fe, Cu. B. Mg, Al, Fe, Cu. C. MgO, Fe
3
O
4
, Cu. D. MgO, Fe, Cu.
45.Chất không có tính chất lưỡng tính là
A. NaHCO
3

và Al
2
(SO
4
)
3
D. Al(NO
3
)
3
và Al(OH)
3
47.Cặp chất có tính lưỡng tính là
Trang 18
A. Al
2
O
3
và Al(OH)
3
. B. Na
2
CO
3
và NaHCO
3
.
C. CrO
3
và Cr(OH)

3
, AlCl
3
. Số chất vừa tác dụng với dung
dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
50.Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Thêm dư NaOH vào dung dịch AlCl
3
.
B. Thêm dư HCl vào dung dịch NaAlO
2
.
C. Thêm dư AlCl
3
vào dung dịch NaOH.
D. Thêm dư CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
.
Phản ứng:
51.Cho phương trình hoá học của hai phản ứng sau:
2Al(OH)
3
+ 3H
2
SO
4
→ Al

2
O
3
B. Fe(OH)
3
C. NaOH D. Al
2
O
3
54.Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl
3
thu được kết tủa keo trắng. Chất X

A.NH
3
. B. KOH. C. HCl. D. NaOH.
55.Nhóm gồm các kim loại đều bị thụ động hóa trong các dung dịch HNO
3
đặc nguội và dung
dịch H
2
SO
4
đặc nguội là
A. Fe, Cu B. Al, Fe, Cr C. K, Mg, Fe D. Na, Mg, Al
Kim loại bị thụ động trong HNO
3
đặc nguội và dung dịch H
2
SO

4
đặc, nóng.
58.Nhôm hiđroxit không tan trong dung dịch
A. H
2
SO
4
loãng B. Ba(OH)
2
C. NH
3
D. HCl
59.Để nhận ra ba chất ở dạng bột là Mg, Al, Al
2
O
3
đựng trong 3 lọ riêng biệt bị mất nhãn chỉ
cần một thuốc thử là
A. NaCl. B. dung dịch HCl. C. dung dịch NaOH. D. H
2
O.
60.Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A. Zn, Al
2
O
3
, Al. B. Mg, K, Na.
C. Mg, Al
2
O

Trang 20
63.Cho 15 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là
A. 46,0%. B. 28,0%. C. 64,0%. D. 32,0%.
64.Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiệm đựng
dung dịch AlCl3?
A. Dung dịch đục dần do tạo kết tủa và kết tủa không tan khi NH3 dư.
B. Sủi bọt khí, dung dịch vẫn trong suốt không màu.
C. Sủi bọt khí, dung dịch đục dần do tạo kết tủa.
D. Dung dịch đục dần do tạo kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch trở lại trong suốt.
 ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP TƯƠNG ỨNG
1C
2D
3D
4D
5C
6B
7A
8B
9A
10C
11C
12C
13D
14D
15B
16C
17C
18C
19B

50C
51A
52B
53D
54A
55B
56B
57D
58C
59C
60C
61B
62D
63C
64A
Trang 21
PHỤ LỤC 3: ĐỀ KIỂM TRA - ĐÁP ÁN TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: HÓA HỌC 12 – THPT; MĐ: 135
Thời gian làm bài: 60 phút
Họ, tên học sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối ( theo u) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16;
Na=23; Mg = 24; Al=27; K=39; Cl=35,5; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65;Ag = 108.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH: Từ Câu 1 đến Câu 32
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Cu, Hg, Ag, Au. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong dãy

A. Hg. B. Ag. C. Cu. D. Au.

→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag↓ D. Cu + FeSO
4
→ CuSO
4
+ Fe↓
Câu 6: Hòa tan 9,60 gam Cu bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 2,24. C. 6,72. D. 3,36.
Trang 22
Câu 7: Cho 1 mol amino axit X (R(NH
2
)a(COOH)b) tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được m
1

gam muối Y. Cũng 1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì thu được m
2
gam muối Z. Biết
m
2
– m
1
= 7,50. Giá trị của a và b lần lượt là:
A. 1; 2. B. 2; 1. C. 1; 1. D. 2; 2.
Câu 8: Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím sang xanh?

(thuốc ngủ), epheđrin (thuốc nhỏ mũi). Để nhận biết lọ đựng khí metylamin ta có thể dùng
A. dung dịch NaCl. B. giấy quỳ tím ẩm. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch AgNO
3
.
Câu 12: Hòa tan 3,06 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước. Dung dịch thu được
cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
được 1,62 gam bạc. Phần trăm khối lượng
glucozơ trong X là
A. 44,12%. B. 88,24%. C. 22,06%. D. 55,98%.
Câu 13: Polime được mệnh danh “Vua của chất dẻo” là
A. teflon. B. poli(vinyl clorua). C. poli(metyl metacrylat) D. cao su buna.
Câu 14: Cho 4,05 gam bột kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 5,04 lít
khí H
2
(ở đktc). Kim loại M là
A. Fe. B. Na. C. Al. D. Mg.
Câu 15: Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala-Gly-Ala với Ala-Gly là
A. dung dịch NaOH. B. Cu(OH)
2
/OH
-
. C. quỳ tím. D. dung dịch AgNO
3
/NH
3
.
Câu 16: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo

. B.
2 3 2
Mg , Fe , Cu , Ag
+ + + +
.
C.
2 3 2
Ag ,Cu ,Fe ,Mg
+ + + +
. D.
3 2 2
Ag , Fe , Cu ,Mg
+ + + +
.
Câu 19: Hòa tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO
3
)
3
1M và Cu(NO
3
)
2

1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 10,95. B. 13,80. C. 13,20. D. 15,20.
Câu 20: Cho sắt tác dụng với từng chất sau: khí Cl
2
, dung dịch CuSO
4
, dung dịch ZnSO

Câu 24: Chất thuộc loại monosaccarit và disaccarit lần lượt là:
A. saccarozơ, glucozơ. B. fructozơ, xenlulozơ. C. glucozơ, saccarozơ. D. glucozơ, xenlulozơ.
Câu 25: Nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A. nhường electron và tạo thành ion âm. B. nhường electron và tạo thành ion dương.
C. nhận electron và tạo thành ion dương. D. nhận electron và tạo thành ion âm.
Câu 26: Cho m gam C
2
H
5
NH
2
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 16,30 gam muối. Giá
trị của m là
A. 4,50 gam. B. 8,60 gam. C. 9,00 gam. D. 8,80 gam.
Câu 27: Cho tripeptit tạo ra từ amino axit (có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) tác dụng vừa đủ
với 300 ml dung dịch NaOH 0,1M, phản ứng kết thúc thu được 2,91 gam một muối. Công thức của
tripeptit là
A. Gly-Ala-Gly. B. Ala-Gly-Ala. C. Ala-Ala-Ala. D. Gly-Gly-Gly.
Câu 28: Anilin là chất độc, để rửa sạch các dụng cụ thí nghiệm đựng anilin ta có thể dùng
Trang 24
A. xà phòng và nước. B. dung dịch NaOH và nước.
C. nước đun sôi. D. dung dịch HCl và nước.
Câu 29: Có 3 hóa chất sau đây: etylamin, phenylamin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được
sắp xếp theo dãy:
A. phenylamin, amoniac, etylamin. B. etylamin, amoniac, phenylamin.
C. amoniac, etylamin, phenylamin. D. phenylamin, etylamin, amoniac.
Câu 30: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành etyl fomat là
A. CH
3
COOH và C

3
COOK và C
6
H
5
OK.
C. CH
3
OH và C
6
H
5
OK. D. CH
3
COOH và C
6
H
5
OH.
Câu 32: Cho dãy các kim loại: Cu, Fe, Mg, K, Zn, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với
dung dịch FeCl
3

A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn một lượng chất béo trung tính X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu
được C
17
H
33
COONa và glixerol. X có tên gọi là

8
O
2
có bao nhiêu đồng phân este của nhau?
A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este đơn chức, mạch hở X được n n = 2 n . CO H O 2 2 – X
Mặt khác thủy phân X (trong môi trường axit) thu được axit cacboxylic Y và andehit no đơn chức
Z. Phát biểu đúng là
A. X chứa ít nhất 4C trong phân tử. B. Y có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng.
C. Y làm mất màu dung dịch brom. D. Z tráng bạc theo tỉ lệ mol 1 : 4.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status