LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và tất cả các thầy cô
Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức và kinh
nghiệp quí báu cho em trong suốt qua trình học tập tại trường. Đặt biệt laø
cô Nguyễn Bích Liên đã tận tình giúp đỡ em hoàn tất chuyên đề tốt nghiệp
này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị
phòng kế toán của công ty TNHH XD & TM An Tâm dù bận rộn vẫn tạo
điều kiện và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để em tìm hiểu về công ty
trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã được sự hướng dẫn tận tình của cô Bích Liên và các anh
chị của phòng kế toán tài vụ công ty An Tâm cùng toàn thể thầy cô ở
trường đã giúp cho em hoàn thành cuốn chuyên đề tốt nghiệp của mình để
có cái nhình rõ và sâu hơn về thực tại kế toán tại công ty An Tâm. Tuy
nhiên với kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sự thiếu sót,
kính mong sự góp ý của thầy cô cùng anh chị tại công ty An Tâm.
Một lần nữa, em kính gởi đến thầy cô và các anh chị trong công ty
lòng biết ơn sâu sắc. Kính chúc quý thầy cô và các anh chị luôn đạt được
niềm vui trong cuộc sống và trong công tác.
Kính chúc công ty An Tâm luôn thành công và vững mạnh trong
kinh doanh.
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
AN TÂM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEÅN CỦA CÔNG TY
1 Giới thiệu về Công ty TNHH : 2
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 2
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
1. Chức năng : 3
2. Nhiệm vụ : 3
thành : 26
CHƯƠNG III:
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY
AN TÂM
A/ ĐỐI TƯƠÏNG TẬP HỢP CHI PHÍ - ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH
1. Đối tượng tập hợp chi phí : 29
2. Đối tượng tính giá thành : 29
3. Kỳ tính giá thành : 29
4 Phương pháp tính giá thành: 29
B/ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
I. KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
1/ Đánh giá vật liệu nhập – vật liệu xuất : 30
2/ Kế toán chi tiết vật liệu : 31
3/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 32
II. KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
1. Tình hình nhân công lao động: 35
2. Kế toán chi tiết chi phí tiền lương: 38
3. Tính Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: 39
4. Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: 39
III.KẾ TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
1. Khái niệm và nội dung chi phí sử dụng máy thi công: 42
2. Tài khoản sử dụng : 42
3. Kế toán chi tiết và tổng hợp chi tiết chi phísử dụng máy thi công: 43
IV.KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
1. Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất chung : 44
2. Tài khoản sử dụng : 45
3. Kế toán chi tiết và tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất chung: 45
V. TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH
XÂY LẮP .
thấy được cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản
phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm. Đồng thời xem xét tính hợp lý của các
khoản mục cấu thành nên giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp nhằm
hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm giúp
Công ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Mặc dù đã được sự hướng dẫn tận tình của cô Bích Liên và các cô, chú,
anh, chị của phòng kế toán công ty TNHH XD & TM An Tâm cùng toàn thể thầy
cô ở trường đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình . tuy nhiên,
với kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sự thiếu sót, kính mong sự
góp ý của thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị tại công ty TNHH XD & TM An
Tâm.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG
TY TNHH XD & TM AN TÂM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Giới thiệu về công ty TNHH XD & TM AN TÂM:
Công ty TNHH XD & TM AN TÂM là một công ty tư nhận do ba thành
viên góp vốn thành lập
GP ĐKKD số 4100…………………do sở KH& ĐT TP.HCM cấp ngày
15/02/2000
Tên công ty: CÔNG TY TNHH XD & TM AN TÂM
Tên giao dịch:ANTAM CONSTRUCTION & TRADING CO., LTD
Tên viết tắt: ANTACO CO., LTD
Trụ sở: 50/6 Nguyễn Đình Chiểu, P.3, Q. Phú nhuận, TP.HCM
MST: 0 3 0 1 9 2 7 0 9 1
Là một công ty chuyên về lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, thi
công cầu đường, thi công hệ thống điện, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công chế
tạo khung kèo thép…
Từ khi mới thành lập công ty chủ yếu thực hiện xây dựng các công trình
nhaø ở tư nhân, nhà thờ với quy mô nhò, doanh thu thấp. Dần dần ban giám đốc
phần giải quyết số lượng dư thừa về lao động tạo thêm của cải vật chất cho
xã hội.
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
1. Chức năng :
− Công ty chuyên về thiết kế, xây dựng các công trình dân dụng và
công nghiệp .
− Công ty có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được sử dụng
con dấu riêng, được mở tài khoản mang tên công ty ở ngân hàng
− Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính kế toán hằng năm theo quy
định của Bộ tài chính.
2. Nhiệm vụ :
−Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch kinh doanh theo Pháp luật hiện
hành.
−Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ quản lý của Nhà
nước, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
−Chấp hành đầy đủ các chủ trương, chính sách của Nhà nước và các
quy định của Bộ tài chính.
−Dựa vào phương hướng nhiệm vụ phát trieån của ngành, các chỉ tiêu
định hướng của nhà nước và nhu cầu của thị trường. Công ty đã chủ động
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh theo chức năng được qui định,
đồng thời tổ chức triển khai có hiệu quả các kế hoạch đã đề ra.
−Ứùng dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý cũng
như sản xuất. Luôn tạo điều kiện bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề
trong công tác khảo sát địa chất địa hình, nghiên cứu các thí nghiệm cơ học
phục vụ xây dựng công trình, trong công tác thiết kế, qui hoạch thi công
xây dựng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả, đảm bảo xây dựng hoàn
thành các công trình có chất lượng cao và giá thành hợp lý.
−Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tiền vốn, vật tư
trang thiết bị máy móc, sử dụng và bố trí hợp lý lực lượng công nhân viên,
lực lượng lao động có sẵn, bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách, chế
giám đốc. Nhiệm vụ của từng phòng ban do giám đốc cơng ty qui định cụ
thể.
2. Chức năng quan hệ giữa các phòng ban tại cơng ty:
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
quản lý
thi công
Phòng
quản lý
dự án
Phòng
thiết kế
và quản
lý chất
lượng
Phòng
cung ứng
vật tư
Phòng
nhân sự
Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng
thiết bò
cơ điện
Phũng hnh chớnh nhõn s :
Cú nhim v qun lý, kim tra vic thi hnh cỏc chớnh sỏch, ch
ca nh nc v qui nh ti coõng ty.
Tham mu cho ban giỏm c v cụng tỏc hnh chớnh nhõn s, cụng
Lp cỏc th tc nghim thu thanh toỏn quyt toỏn tng giai on v
ton b cụng trỡnh gi v cụng ty.
Phũng thit b c in :
Nhim v ch yu l thit k v thc hin cỏc s in nc phuùc
v cho cỏc cụng trỡnh.
Phũng qun lý thi cụng :
Tỡm kim th trng xõy dng, t chc thc hin cỏc hp ng nhn
thu xõy lp ca cụng ty ký kt.
−Thi cơng và quản lý tiến độ thi cơng, đảm bảo chất lượng cơng trình
được thực hiện theo đúng mẫu thiết kế mà phòng thiết kế chuyển giao.
Phòng cung ứng vật tư :
−Có nhiệm vụ thu mua và cung cấp vật tư cho cơng trình khi có u
cầu, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý về tồn bộ số vật tư mà cơng ty đã
giao.
−Khi cơng trình nghiệm thu Phòng cung ứng có trách nhiệm thống kê
tồn bộ số vật tư đã sử dụng và còn dư tại cơng trình gửi về phòng kế tốn
để quyết tốn.
Phòng quản lý dự án :
−Lập các dự án thi cơng, tính tốn tồn bộ số vật tư và hao phí phải bỏ
ra trong suốt q trình thi cơng.
−Tính tốn lời lỗ và gửi bản dự tốn đến Ban giám đốc duyệt sau đó
mới gửi sang phòng thiết kế u cầu thiết kế theo đúng dự án.
IV TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
−Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung.
−Niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01->31/12.
−Bộ máy kế tốn của cơng ty tương đối gọn nhẹ tạo điều kiện nền tảng
tốt cho việc vi tính hóa nâng cao chất lượng thơng tin và tính chính xác của
số liệu.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHỊNG KẾ TỐN
cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
−Tổ chức việc tính toán ghi chép và phản ánh chính xác trung thực kịp
thời đầy đủ toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
−Thông qua việc ghi chép phản ánh để kiểm tra tình hình thực hiện các
kế hoạch giá thành, các định mức chi phí, tìm ra những khoản chênh lệch so
với định mức kế hoạch để có biện pháp khắc phục ,ngăn ngừa kịp thời.
−Cung cấp số liệu cần thiết cho việc kiểm tra và phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch tài chính, lập và theo dõi kế hoạch sản xuất, tình hình
thu chi tài chính, phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế.
−Lập các báo cáo tài chính chính xác đầy đủ và gởi đúng hạn theo qui
định.
−Tổ chức kiểm tra công tác kế toán của công ty.
−Tổ chức lưu trữ bảo quản và giữ bí mật các tài liệu kế toán.
Kế toán tổng hợp
−Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về việc điều hành, tổng hợp tất
cả caùc nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đảm bảo sự chính xác và độ
tin cậy của các báo cáo đã lập.
Kế toán tiền mặt:
−Sử dụng đơn vị tiền tệ là VNĐ.
−Hoạch toán đúng giá trị thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt.
−Khi tiến hành nhập xuất tiền mặt phải trên cơ sở chứng từ hợp lệ (có
đầy đủ chữ ký người giao, người nhận, người cho phép nhập xuất quỹ )
−Chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên
tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi.
−Lập báo cáo quỹ hàng ngày để xác định số tiền mặt tại quỹ.
−Lập kế hoạch thu chi hàng ngày để trình ban giám đốc duyệt.
Kế toán thanh toán:
−Mọi khoản thanh toán phải được theo dõi chi tiết cho từng nội dung
và cho từng đối tượng thanh toán.
−Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu phải trả, thường xuyên
theo phương pháp thực tế đích danh.
Đồng thời nhiệm vụ kế toán vật liệu cũng bao gồm :
−Ghi chép tính toán phản ánh kịp thời số lượng và giá thành thực tế
từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, xuất kho, tồn kho.
−Kiểm tra giám sát tình hình thu mua dự trữ tiêu hao vật liệu công cụ
dụng cụ, qua đó phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu công cụ dụng cụ thừa
thiếu ứ đọng, mất phẩm chất tránh trường hợp sử dụng lãng phí gây tổn thất
cho doanh nghiệp.
− Tham gia công tác kiểm kê đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ và lập
báo cáo.
Thủ quỹ :
−Chịu trách nhiệm về vấn đề thu chi tiền mặt tại công ty theo lệnh của
giám đốc (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng).
−Ghi chép tất cả vấn đề kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt vào sổ
quỹ.
−Lập báo cáo quỹ hàng ngày để xác định số tiền còn tồn tại quỹ vào
cuối mỗi ngày.
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
−Bộ máy kế toán tại coâng ty được tổ chức theo hình thức tập trung.
−Theo hình thức này thì mọi công việc kế toán được thực hiện tập trung
tại phòng kế toán công ty, các bộ phận trực thuộc công ty không có tổ chức
kế toán riêng mà bố trí nhaân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện
hoạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về
phòng kế toán công ty.
2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:
a. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
−Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin (băng từ, đĩa từ,
thẻ thanh toán đối với chứng từ điện tử) phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
−Hiện tại chứng từ của công ty bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn
−Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
−Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài chính.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký CTGS
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Chứng tư` ghi sổ
Sổ (Thẻ)
kế toán
chi tiết
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
d. Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
−Thuyết minh báo cáo tài chính
−Bảng cân đối kế toán
−Bảng báo caùo kết quả hoạt động kinh doanh
−Bảng tính khấu hao
−Bảng cân đối số phát sinh
−Bảng tổng hợp xuất nhập tồn nguyên vật liệu
−Bảng chấm công và phát lương
−Bảng kiểm kê công cụ dụng cụ đang dùng
CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CPSX VÀ
TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
này và phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá
trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).
Giá thành = chi phí sản xuất + chi phí sản xuất + chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
−Chính vì sự khác nhau như vậy nên cần phải chia ra hai khái niệm chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm để giúp cho công việc hoạch toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm được thuận lợi và chính xác .
4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm :
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để cạnh tranh tốt thì phải có giá thành
thấp và chất lượng cao, mà muốn có giá thành thấp thì chi phí sản xuất phải
hợp lý. Do vậy nhiệm vụ của kế toán này là :
−Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của Công ty để xác định đối tương tập hợp chi phí và phương
pháp tính giá thành phù hợp.
−Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất theo từng công
trình theo từng giai đoạn xây lắp, theo các yếu tố chi phí các khoản mục giá
thành.
−Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm.
−Phản ánh chính xác kịp thời mọi chi phí phát sinh theo đúng các
khoản mục đã qui định.
II. PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
1. Phân loại chi phí sản xuất :
Để tạo thuận lợi cho việc quản lý chi phí sản xuất, người ta thường tiến
hành phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau.
a. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế :
Đặc điểm của cách phân loại này là những chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp có chung tính chất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí,
không kể chi phí đó chi ra ở đâu và dùng vào mục đích gì (trực tieáp sản xuất
− Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động .
2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành: giá thành dự tốn và
giá thành thực tế .
a. Giá thành dự tốn:
Là tổng số chi phí dự tốn để hồn thành khối lượng xây lắp cơng trình.
Giá thành này được xác định trên cơ sở các qui định của nhà nước về việc
quản lý giá xây dựng các cơng trình.
Giá thành dự tốn nhỏ hơn giá trị dự tốn ở phần thu nhập chịu
thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Giá thành dự tốn chỉ mới dự kiến các chi phí trong điều kiện trung bình
của sản xuất xây lắp, do sản xuất ngày càng phát triển, do trình độ tổ chức
quản lý sản xuất ngày càng được nâng cao, các doanh nghiệp có điều kiện
tăng năng suất lao động cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm ngun vật liệu … Do vậy
doanh nghiệp xây lắp có thể xây dựng được các định mức kinh tế kỷ thuật do
nhà nước ban hành.Việc hạ giá thành sản phẩm vừa là u cầu vừa là khả
năng khách quan của doanh nghiệp .
b. Giá thành thực tế :
Phản ánh tồn bộ các chi phí thực tế để hồn thành bàn giao khối lượng
xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá thành thực tế bao gồm các chi phí
theo định mức, vượt định mức và khơng định mức như: các khoản thiệt hại
trong sản xuất, khoản bội chi lãng phí về vật tư, lao động tiền vốn trong q
trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành.
Giá thành dự toán = Giá trò dự toán – Lãi đònh mức – Thuế TNDN
III. QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
1. Phương pháp kê khai thường xun
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến
hành theo 4 bước sau:
Kết chuyển CP nguyên
vật liệu trực tiếp
Kết chuyển phân bổ
CPNC trực tiếp
Kết chuyển phân
bổ CPSX chung
Phế liệu thu hồi
từ công trình
thi công xây lắp
Giá thành thực tế
KLXL hoàn thành
bàn giao
2. Phương pháp kiểm kê định kỳ :
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến
hành theo 4 bước sau:
Bước 1 :
−Ghi nhận trị giá nguyên vật liệu mua nhập trong kỳ
−Kết chuyển trị giá tồn kho nguyên vật liệu lúc đầu kỳ
−Kết chuyển trị giá tồn kho nguyên vật liệu lúc cuối kỳ
−Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất
−Ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
−Ghi nhận các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bước 2 :
−Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp sản
xuất và chi phí sản xuất chung vào tài khoản 631 để tính giá thành lúc cuối
kỳ
Bước 3 :
−Kết chuyển tồn kho sản phẩm dở dang đầu kỳ
−Kiểm kê và xác định trị gía sản phẩm dở dang cuối kỳ, kết chuyển vào
tài khoản 631 để tính giá thành
Tài khoản 621 “ chi phí ngun vật liệu trực tiếp “ của hoạt động xây lắp
được mở chi tiết cho từng cơng trình , hạng mục cơng trình và cho từng tháng .
Hạch tốn tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
−Khi xuất kho vật liệu sử dụng cho các cơng trình :
Nợ TK 621
Có TK 152
−Trươøng hợp mua ngun vật liệu về dùng ngay cho cơng trình khơng
qua kho
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111 ,112 ,331
−Cuối tháng ngun vật liệu sử dụng khơng hết nộp lại kho ghi :
Nợ TK 152
Chi phí vật liệu cần phân bổ Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượng của từng đối tượng
Chi phí vật liệu cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
tổng tiêu thức phân bổ
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho việc xây lắp
cho các công trình hạng mục
công trình
Trò giá nguyên vật liệu sử dụng không
hết được nhập lại kho .
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí vật liệu
trực tiếp thực sử dụng cho sản xuất kinh
doanh để tính giá thành sản phẩm xây
lắp hòan thành trong kỳ.
Bên nợ
Bên có
Tài khoản sử dụng :
Tổng tiền lương chính của
công nhân sản xuất cần phân bổ
Tổng tiền lương đònh mức các công trình
Tiền lương chính của công
nhân sản xuất phân bổ cho
công trình A
Tiền lương đònh
mức của công trình
A
Tổng tiền lương phụ của
công nhân sản xuất cần phân bổ
å
Tổng tiền lương chính của các sản phẩm
Tiền lương phụ của công nhân
sản xuất phân bổ cho công trình
A
Tiền lương đònh
mức của công
trình A
=
*
=
*
Tài khoản 622 “ Chi phí nhân cơng trực tiếp “
Tài khoản 622 khơng có số dư cuối kỳ
Hạch tốn tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
−Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho cơng nhân xây lắp cơng trình,
ghi :
phép của công nhân sản xuất theo kế
hoạch trong năm
Kết chuyển hoặc phân bổ Chi phí nhân
công trực tiếp để tổng hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành trong kỳ .
Bên nợ Bên có
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp cơng trình hồn tồn theo
phương thức bằng máy thì khơng sử dụng tài khoản 623 “Chi phí sử dụng
máy thi cơng” mà hạch tốn tồn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài
khoản 621, 622, 627.
Khơng hạch tốn vào tài khoản 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí cơng đồn tính trên lương phải trả cơng nhân sử dụng xe, máy
thi cơng. Phần chi phí sử dụng máy thi cơng vượt trên mức bình thường
khơng tính vào giá thành cơng trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào tài
khoản 632.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi cơng”
Tài khoản 623 khơng có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi cơng” có 6 tài khoản cấp 2
−Tài khoản 6231 “chi phí nhân cơng” dùng để phản ánh lương chính,
lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp điều khiển xe,
máy thi cơng, phục vụ máy thi cơng như: vận chuyển cung cấp nhiên liệu
vật liệu, … cho xe, máy thi cơng
Tài khoản này khơng phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí cơng đồn theo quy định hiện hành được tính trên lương của cơng
nhân sử dụng xe, máy thi cơng. Các khoản trích này được phản ánh vào tài
khoản 627 “chi phí sản xuất chung”
−Tài khoản 6232 “Chi phí vật liệu” dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(xăng, dầu, mỡ …) vật liệu khác phục vụ xe, máy thi cơng