RÌn luyÖn kü n¨ng ®äc, viÕt sè cã bèn ch÷ sè cho häc sinh líp 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
****** ******
ĐỀ TÀI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I- SƠ YẾU LÍ LỊCH
Họ và tên : Vũ Thị Oanh
Ngày, tháng năm sinh : 18 / 01 / 1969
Năm vào nghành : 1997
Chức vụ : Giáo viên
Môn đào tạo : Cơ bản
Đơn vị công tác : Trường Tiểu học kim Thư –
Thanh Oai – TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Đại học Tiểu học
Tác giả : Vũ Thị Oanh
Trường Tiểu
Học Kim Thư
Năm học : 2013- 2014
1
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
H Ni, Nm 2014
II.NI DUNG TI
1/ Tờn ti:
Rốn luyn k nng c, vit s cú bn ch s cho hc sinh lp 3
2/ Lý do chọn đề tài:
Nh chúng ta đã biết dạy học Toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh: Có những kiến
học lên bậc học trên, hình thành những cơ sở ban đầu, đờng nét ban đầu của nhân cách.
Những gì thuộc về tri thức và kỹ năng, về hành vi và tình ngời đợc hình thành và định
hình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi ngời (nh chữ viết, nh kĩ năng thực hiện
các phép tính, nh kĩ năng ứng xử trong cuộc sống thờng ngày ). Trong đó kĩ năng học
toán và giải toán là một nội dung quan trọng trong việc học tập và cuộc sống mỗi con ng-
ời. Đồng thời Toán học là một môn công cụ để học các môn học khác, phục vụ trực tiếp
cuộc sống của con ngời.
Việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng toán và đọc, viết số có bốn chữ số là yêu cầu cơ
bản của học sinh học tập bộ môn Toán. Để giải quyết yêu cầu cơ bản trên. Học sinh không
chỉ nghe đọc mẫu mà phải đợc tham gia hoạt động, thực hành, rèn luyện kỹ năng đọc, viết
số có bốn chữ số. Do vậy trong việc dạy toán cho học sinh ngời giáo viên cần phải dạy cho
học sinh phơng pháp học toán, phơng pháp thực hành rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có
bốn chữ số.
Đọc, viết số là cơ sở giúp học sinh học môn toán. Do đó đòi hỏi học sinh phải đợc
trang bị kiến thức về đọc, viết số một cách cơ bản, có hệ thống.
Hệ thống kiến thức đọc, viết số đợc sắp xếp xen kẽ với các mạch kiến thức cơ bản
khác của môn Toán bậc tiểu học. Đọc, viết số ở bậc tiểu học, học sinh vừa thực hiện nhiệm
vụ củng cố kiến thức toán học đã lĩnh hội, đồng thời vận dụng kiến thức ấy vào đọc, viết,
so sánh các số, thực hiện các phép tính.
Dạy học toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về
toán vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú và những vấn đề thờng gặp trong
cuộc sống. Nhờ học toán học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực t duy, rèn
luyện phơng pháp suy luận và những phẩm chất cần thiết của ngời lao động mới.
IV/ Khảo sát thực tiễn việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lp 3A1
Tr ờng Tiểu học Kim Th :
1/ Thực trạng:
Trong mọi hoạt động của nhà trờng Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên luôn coi
việc đổi mới phơng pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm. Coi trọng việc dạy cho học sinh
Tỏc gi : V Th Oanh
58%
Nh vậy, qua nghiên cứu thực trạng tôi thấy hầu hết các em học sinh lớp 3 trờng tôi
đã biết đọc, viết đúng số có bốn chữ số. Song vẫn còn một số em đọc, viết số có bốn chữ
số cha đúng. Chính vì vậy tôi đã chú ý đến việc rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
học sinh lớp 3.
V/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3:
Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3, giáo viên phải xác định
đợc mục tiêu về dạy đọc, viết số có bốn chữ số và chơng trình sách giáo khoa toán 3, cụ
thể nh sau:
1/ Mục tiêu:
- Nhận biết các số có bốn chữ số.
Tỏc gi : V Th Oanh
Trng Tiu
Hc Kim Th
Nm hc : 2013- 2014
4
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của mỗi
chữ số ở từng hàng.
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau.
- Biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ngợc lại.
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số để so sánh các
số có bốn chữ số.
- Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có không quá bốn số cho trớc.
- Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại.
2/ Ch ơng trình sách giáo khoa toán 3 :
Môn toán lớp 3 gồm 175 tiết. Trong đó có 5 tiết dạy về đọc, viết số có bốn chữ số.
Các tiết lý thuyết gồm 3 tiết ( Tiết 91, 93, 94)
em có thể đọc nh sau:
+ Một nghìn bốn trăm hai mơi ba ô vuông.
+ Một nghìn, bốn trăm , hai chục, ba đơn vị.
+ Một nghìn bốn trăm hai mơi ba.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại số thẻ đã lấy đợc để biểu diễn cho số ô vuông
trong mỗi hàng, sau mỗi lần học sinh nêu đợc thì viết số vào hàng tơng ứng.
Cụ thể là:
Hàng thứ nhất lấy đợc 1 thẻ 1000 ( 1000 ô vuông) viết 1 vào hàng nghìn.
Hàng thứ hai lấy đợc 4 thẻ 100 ( 400 ô vuông) viết 4 vào hàng trăm.
Hàng thứ ba lấy đợc 2 thẻ 10 ( 20 ô vuông) viết 2 vào hàng trục.
Hàng thứ t lấy đợc 3 thẻ 1 ( 1000 ô vuông) viết 3 vào hàng đơn vị.
Ta có bảng sau:
Hàng
Nghìn Trăm Chục Đơn vị
1 4 2 3
- Từ kết quả ghi số ô vuông đợc lấy theo hàng nh trên, giáo viên có thể hỏi: Số trên gồm
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
Học sinh nêu: Số gồm 1 nghìn 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị.
- Hoạt động 3: Tổ chức cho h/s ghi số: 1423 ( Viết liền các số của hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị ta đợc số 1423).
-Hoạt động 4: Tổ chức cho h/s đọc số từ cách ghi trên.
+ Gọi h/s đọc số 1423 ( gợi ý cho HS cách đọc tơng tự nh đọc số có ba chữ số).
Tỏc gi : V Th Oanh
Trng Tiu
Hc Kim Th
Nm hc : 2013- 2014
6
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
Trng Tiu
Hc Kim Th
Nm hc : 2013- 2014
7
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
+ Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0. Trong trờng hợp này giáo
viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ mơi rồi đọc đến chữ
số hàng đơn vị.
+ Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số còn lại
đều là 0 hoặc có ít nhất một chữ số là 0.
Trong trờng chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là không trăm, chữ số 0 đứng ở hàng chục
đọc là linh, chữ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là mơi.
+ Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một
nhóm các số liên tiếp nhau. Dạng bài tập đọc, viết số này giúp làm rõ dần đặc điểm của
dãy số tự nhiên (Nếu thêm 1 vào một số thì đợc số liền sau nó: Nếu bớt 1 ở một số thì đợc
số liền trớc nó) và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học
sinh.
Nh vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có
những hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, Sử dụng đồ dùng trực quan gì
để HS tự nêu đợc cách đọc, viết các số.
* Trong khi dạy học sinh đọc số có 4 chữ số tôi lu ý cho học sinh cách đọc số có 4
chữ số ở một số trờng hợp sau :
- Tr ờng hợp 1 : Số có 4 chữ số mà có chữ số 1 đứng ở hàng đơn vị:
+Nếu chữ số hàng chục là 0 hoặc 1thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đợc đọc
là Một.
Ví dụ:
1301: Đọc là Một nghìn ba trăm linh một .
1311: Đọc là Một nghìn ba trăm mời một
+ Nếu chữ số hàng chục lớn hơn 1 thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc là Mốt .
Ví dụ:
Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục.
Tám nghìn: Chữ số 8 ở hàng nghìn
Năm trăm: Chữ số 5 ở hàng trăm
Năm chục: Chữ số 5 ở hàng chục
Hàng đơn vị không có thì ghi chữ số 0.
Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục: Viết là: 8550.
*Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi còn lu ý cho học sinh một số bài tập về
viét một nhóm các số liên tiếp nhau.
Dạng bài tập này cần cho học sinh nhận xét để tìm ra quy luật của dãy số
Ví dụ:
Bài 3 (trang 95) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a, 3000 ; 4000 ; 5000 ; ; ;
Tỏc gi : V Th Oanh
Trng Tiu
Hc Kim Th
Nm hc : 2013- 2014
9
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
b, 9000; 9100 ;9200 ; ; ;
c, 4420 ; 4430 ; 4440 ; ; ;
Hớng dẫn học sinh tìm ra quy luật của dãy số:
Dãy số phần a là dãy số tròn nghìn. Số viết tiếp vào dãy số này là 6000; 7000; 8000
Dãy số phần b là dãy số tròn trăm. Số viết tiếp vào dãy số này là 9300;9400 ;9500.
Dãy số phần c là dãy số tròn chục. Số viết tiếp vào dãy số này là 4450 ; 4460; 4470
VI/ Kết quả và bài học kinh nghiệm:
1. Kết quả :
Sau một khoảng thời gian áp dụng các biện pháp trên vào thực tiễn giảng dạy môn
Nm hc : 2013- 2014
10
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
- Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có không quá bốn số cho trớc.
- Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại.
- Cần rèn cho học sinh biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức đã học để đọc, viết
số có bốn chữ số đạt hiệu quả cao.
VII- NHNG KIN NGH- NGH
phc v cho hc sinh hc tp tt hn, t kt qu cao hn, kớnh mong cỏc ban
nghnh;
1. Tng cng t chc cho giỏo viờn c hc tp i mi phng phỏp dy hc,
cỏch s dng dung i vi mụn toỏn.
2. Nh trng kt hp vi cỏc ban nghnh tng cng to iu kin cho giỏo viờn v
hc sinh c s vt cht, trang thit b dy hc.
3. Ch o tt hn na mi quan h gia nh trng gia ỡnh xó hi to iu
kin cho hc sinh hc sinh hc tp tt nht lp cng nh nh.
Trờn õy l mt s bin phỏp ca tụi trong quỏ trỡnh rốn k nng c, vit s cú
bn ch s cho hc sinh lp 3 ó c tụi ỏp dng vo thc t ging dy. Tuy nhiờn
vi kin thc v nng lc ca mỡnh cũn hn ch khụng trỏnh khi thiu sút.
Vy kớnh mong c s h tr, quan tõm úng gúp ý kin ca cỏc ng chớ
giỏo viờn v hi ng khoa hc trng Tiu hc Kim Th giỳp cho ti c
phong phỳ, thc s cú hiu qu cho s nghip giỏo dc.
Tôi xin trân thành cảm ơn ! Kim Th, ngy 22 thỏng 5 nm 2014
Ngời viết.
Tỏc gi : V Th Oanh
12