Nâng cao chất lượng học tập môn địa lí bằng phương pháp Đưa phiếu học tập kết hợp với thảo luận nhóm trong trong các giờ học địa li - Pdf 28

Nâng cao chất lượng học tập môn địa lí bằng phương pháp Đưa phiếu học
tập kết hợp với thảo luận nhóm trong trong các giờ học địa li

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, cùng với xu thế phát triển của xã hội nói riêng và của toàn thế
giới nói chung, bộ môn Địa lý có một vị trí quan trọng trong việc phát triển toàn
diện cho mỗi học sinh (HS). Để giúp các em có điều kiện hoà nhập với cộng
đồng quốc tế và khu vực, tiếp cận với những thông tin về khoa học kỹ thuật và
để các em có thể áp dụng những kiến thức đã học ở nhà trường một cách có hiệu
quả, các cấp giáo dục đang xoay quanh vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
Địa lý.
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, mục tiêu chính là hình
thành và phát triển ở học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Địa lý và
những phẩm chất, trí tuệ cần thiết để học sinh tiếp tục học hoặc đi vào cuộc sống
lao động.
Mỗi môn học, mỗi bài học nếu chúng ta biết lựa chọn phương pháp giảng
dạy phù hợp thì hiệu quả bài giảng sẽ cao hơn. Riêng môn Địa lý, nội dung và
cấu trúc chương trình rất phong phú. Chương trình lớp 12 có thể sử dụng
phương pháp khác với chương trình lớp 11 và lớp 10. Và ngay cụ thể trong từng
bài, chúng ta cũng có thể thay đổi phương pháp cho phù hợp.
Hơn nữa, việc lựa chọn phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng nội
dung, từng hoàn cảnh cụ thể, nó góp phần rất lớn cho sự thành công của bài
giảng, nó là khâu quan trọng nhất góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Lựa
chọn phương pháp như thế nào để phát huy tư duy, tính tích cực độc lập suy
nghĩ của học sinh đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên (GV).
Phương pháp thảo luận là một trong những phương pháp phát huy tính
tích cực độc lập, suy nghĩ tìm tòi của học sinh. Đây là phương pháp học sinh
làm việc là chủ yếu, thầy chỉ là người hướng dẫn, nêu vấn đề để học sinh tìm
1
hiểu nội dung. Nếu Thầy biết áp dụng phương pháp thảo luận kết hợp sử dụng

- Thông qua việc tiến hành đề tài này ở lớp 11 tại trường THPT Nông
Cống 3, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hoá để thấy được phương pháp thảo
luận kết hợp sử dụng phiếu học tập có ưu, nhược điểm gì? Sử dụng phương pháp
này có đạt hiệu quả hay không?
2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận của phương pháp thảo luận.
- Đưa ra một số nguyên tắc khi sử dụng phiếu học tập kết hợp với phương
pháp thảo luận.
- Nghiên cứu các hình thức tạo phiếu học tập trong khi sử dụng phương
pháp thảo luận trong chương trình Địa lý nói chung.
3. Đối tượng:
- Giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập môn Địa lý.
- Một số bài, phần trong các bài Địa lý lớp 11, học sinh lớp 11.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ cở lý luận
I.1. Phương pháp thảo luận
I.1.1. Khái niệm
Thảo luận là phương pháp học sinh mạn đàm, trao đổi xoay quanh một
vấn đề được đặt ra dưới dạng câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ nhận thức. Trong
phương pháp này, học sinh giữ vai trò tích cực, chủ động tham gia thảo luận,
giáo viên nêu vấn đề, gợi ý, kiến thiết và tổng kết.
Phương pháp thảo luận ngoài việc giúp đánh giá kiến thức, kỹ năng,
phương pháp làm việc của học sinh, còn giúp ta hiểu thái độ của học sinh trong
quá trình học tập, tìm tòi và lĩnh hội tri thức.
I.1.2. Đặc điểm và bản chất
- Đặc điểm
3
Thảo luận vừa là hình thức vừa là phương pháp trong hệ thống phương
pháp giải quyết vấn đề, là một dạng của phương pháp hợp tác. Đối với phương
pháp này HS tự thảo luận, tìm tòi và suy nghĩ trả lời, tự làm việc là chính, còn

GV phải chuẩn bị nội dung thảo luận: Chọn bài, chọn vấn đề thích hợp để
thảo luận. Những bài cho HS thảo luận thường là những bài không khó về mặt
nội dung, nhưng lại có những vấn đề được nhiều người quan tâm, có nhiều cách
giải quyết khác nhau. Những vấn đề này thường dễ gây hứng thú đối với HS,
tích cực lôi cuốn các em tham gia vào cuộc thảo luận.
Đối với HS, khi chọn được bài có vấn đề thảo luận, GV cần phải báo
trước cho HS, căn dặn HS xem bài trước, tự nghiên cứu ở nhà để giờ thảo luận
được sôi nổi và có hiệu quả cao hơn.
Ngoài ra, GV cần phải chuẩn bị những tình huống có thể xảy ra trong giờ
thảo luận. GV hình dung trước những ý kiến, thái độ của HS để khi tổng kết, để
HS nào cũng thấy mình có phần đóng góp vào những ý kiến thảo luận của lớp,
của nhóm.
Nói tóm lại, để thực hiện tốt phương pháp này, GV cần chuẩn bị chu đáo
và có kế hoạch rõ ràng để khỏi bị động. Cùng với GV, HS cũng phải chuẩn bị
chu đáo bài thảo luận. Các lớp trưởng, nhóm trưởng phải chuẩn bị các đồ dùng
như: Giấy A
3
, bút màu, bút chì, bút viết…còn GV chuẩn bị các tranh ảnh, bản
đồ liên quan đến nội dung bài thảo luận.
- Tổ chức thảo luận
Trong buổi thảo luận giáo viên cần thực hiện những vấn đề sau:
- GV nêu lại một lần nữa yêu cầu, mục đích và nội dung của vấn đề cần thảo
luận.
- GV chia lớp thành các nhóm (tuỳ theo nội dung bài học để chia) đồng thời
đặt ra hệ thống câu hỏi cho các nhóm thảo luận.
5
- Trong quá trình HS thảo luận, GV chỉ làm nhiệm vụ quan sát, hướng dẫn,
theo dõi mà không tham gia ý kiến thảo luận.
- Tập hợp các nhóm, kiểm tra, đánh giá
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, sau đó cho

- Tờ giấy rời có cỡ nhất định, ghi chép những nội dung nhất định nhằm phân
loại, sắp xếp theo một hệ thống nào đó như: Phiếu điều tra, phiếu tra cứu
- Tờ ghi nhận quyền lợi nào đó cho người sử dụng
- Tờ giấy biểu thị ý kiến trong cuộc bầu cử hoặc biểu quyết.
Như vậy, ta có thể hiểu: Phiếu học tập là một tờ giấy rời, trên đó ghi các câu
hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập…kèm theo gợi ý, hướng dẫn, dựa vào đó học sinh
thực hiện hoặc ghi các thông tin cần thiết để giúp mở rrộng, bổ sung kiến thức
bài học.
Nội dung phiếu học tập được trình bày dưới nhiều dạng ngôn ngữ khác
nhau như: chữ viết, con số, bảng, sơ đồ, biểu đồ, lược đồ, bản đồ, hình ảnh, lát
cắt….Phiếu học tập do giáo viên xây dựng, được sử dụng thuận tiện và phổ biến
trong nhiều hình thức dạy học, trong nhiều bài học khác nhau. Phiếu học tập
được sử dụng có hiệu quả nhất trong hình thức và phương pháp thảo luận.
I.2.2. Các loại phiếu học tập:
Có thể phân loại theo các dấu hiệu như sau:
* Mục đích sử dụng:
+ Phiếu dùng để giảng bài mới
+ Phiếu dùng ôn tập
+ Phiếu kiểm tra bài cũ
* Theo mức độ đầy đủ của nội dung:
+ Phiếu chưa có nội dung.
+ Phiếu có nội dung đầy đủ
+ Phiếu có nội dung chưa đầy đủ
7
* Theo mức độ khó:
+ Phiếu liên hệ kiến thức
+ Phiếu chọn lọc, hệ thống hoá
+ Phiếu bài tập nhận thức.
I.2.3. Các bước thiết kế phiếu học tập
- Xác định trường hợp cụ thể sử dụng phiếu học tập trong bài dạy học.

- Cần xác định cơ hội sử dụng phiếu học tập và loại hình phiếu thích hợp ở
từng bài, từng chương.
I.3. Kết hợp phiếu học tập và phương pháp thảo luận ở trên lớp:
+ Khi dùng phiếu với phương pháp thảo luận, không nên phát cho mỗi em
một phiếu, tối đa 10 em một phiếu, tối thiểu 2 em một phiếu để các em thảo luận
nhóm, đọc sách giáo khoa, chọn lọc kiến thức, hoàn thành nội dung phiếu. Công
đoạn này rèn luyện cho HS năng lực phân tích, tổng hợp, phán đoán nhanh, chủ
động bày tỏ quan điểm trước nhóm nhỏ ít người, rất có lợi cho những em rụt rè,
thiếu tự tin. Mặt khác giúp các em từng bước làm quen với khả năng làm việc
phối hợp theo nhóm nhỏ là một phẩm chất quan trọng trong kinh tế thị trường
hiện nay.
+ Thảo luận trên lớp, GV động viên mỗi nhóm cử đại diện trình bày, yêu
cầu các nhóm khác lắng nghe, sau đó bổ sung, sữa chữa. Nên ấn định thời gian
trình bày và phát biểu ý kiến từ 1-2 phút, yêu cầu HS không nói lại kiến thức
đúng đã được trình bày, tôn trọng quan điểm riêng của các em, khuyến khích
tranh luận (nếu có thời gian).
+ Phiếu học tập nếu là 1 mục trong bài thường chiếm 5-10 phút, do vậy
phần thảo luận chỉ nên 1-2 ý kiến, GV kết luận, đưa ra đáp án bằng cách:
- Chiếu đáp án viết sẵn trên máy của bài giảng powerpoint.
- Viết đáp án lên giấy khổ lớn A
o
được che kín và treo trước trước trên
bảng, chỉ mở ra khi các em đã thảo luận xong.
9
- GV không nên viết lại đáp án lên bảng mà cần một khoảng thời gian
nhất định cho các em sửa những sai sót trên giấy.
Để động viên HS trình bày và phát biểu sôi nổi, GV ghi nhận những em
phát biểu nhiều cho vào điểm miệng.
II. Một số kĩ năng sử dụng phiếu học tập kết hợp với phương pháp thảo
luận trong một số bài Địa lí 11

.
VD 2: Bài 11: Đông Nam á
Sau khi học xong bài 11 tiết 1, giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu lại bài
học để
điền chữ Đông Nam á (ĐNA), Đông Nam á lục địa (LĐ), Đông Nam á Biển đảo
(BĐ) vào chỗ 3 chấm sao cho thích hợp:
(1) Có khí hậu nội chí tuyến nóng ẩm, (2) thiên về nhiệt đới gió
mùa, một phần nhỏ lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh.(3) Có khí hậu
thiên về khí hậu xích đạo.(4) Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như:
Bão, lụt, hạn hán. (5) lại thường chịu những rủi ro từ núi lửa, động đất,
11
Bùng nổ dân số
Già hoá dân số
Ô nhiễm môi trường
Cạn kiệt tài nguyên
Sức ép cho y tế, giáo dục
Thiếu lao động
Chi phí cho người già lớn
sóng thần. Quần đảo Philippin thuộc(6) thường là nơi khởi nguồn của các
cơn bão áp thấp nhiệt đới.
(7) Có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn trữ lượng không cao,
(8)
Có nhiều than, sắt, thiếc, đồng, trì, kẽm. (9) Khả năng có trữ lượng dầu
mỏ lớn nhưng sản lượng khai thác hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế.
GV phát cho mỗi bàn một tờ phiếu yêu cầu điền thông tin. Mỗi bàn thảo
luận trong vòng 2 phút sau đó GV gọi đại diện 3 bàn đứng tại chỗ độc kết quả
thảo luận. Sau khi học sinh trả lời giáo viên trình chiếu kết quả học tập cho học
sinh quan sát và kiểm chứng:
Đáp án:
1. ĐNA; 2. LĐ; 3. BĐ; 4. LĐ; 5. BĐ; 6. BĐ; 7. ĐNA; 8. LĐ; 9. BĐ

khí hậu
toàn cầu
- Trái đất
nóng lên
- Mưa axít
- Tăng CO
2
, NO
2
,
SO
2
, CH
4
từ sản
xuất và sinh hoạt,
các ngành công
nghiệp nặng.
- Băng tan, nước
biển dâng
- Một số vùng
ngập nước
- Ảnh hưởng đến
con người.
- Cắt giảm
khí CO
2
, NO
2
,

- Giai đoạn 1952 - 1973:
- Giai đoạn 1973 - 1980:
- Giai đoạn 1980 - 1990:
- Giai đoạn 1991 - nay:
GV yêu cầu hai HS ngồi gần nhau, trao đổi thảo luận trong vòng 2 phút, sau
đó gọi đại diện 2 nhóm lên bảng. GV gọi 2 học sinh lên bảng điền từ thích hợp.
Sau khi 2 em HS trình bày trên bảng, GV cho HS dưới lớp nhận xét bài làm, GV
kết luận, bổ sung thông tin. Giáo viên trình chiếu thông tin trên máy cho học
sinh quan sát, so sánh giữa các nhóm.
13
Đáp án
- Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ 2: Kinh tế suy sụp
- Giai đoạn 1952 - 1973: Kinh tế phát triển mạnh
- Giai đoạn 1973- 1980: Kinh tế khủng hoảng
- Giai đoạn 1980 - 1990: Kinh tế tăng trưởng khá
- Giai đoạn 1991 - nay: Tốc độ PTKT chậm lại
Sau khi trình chiếu kết quả thì GV nhận xét lại và cho điểm từng nhóm.
II.3. Kĩ năng sử dụng phiếu học tập kết hợp với phương pháp thảo luận
dưới dạng giảng bài mới
VD 1: Bài 10: Trung Quốc (tiết 1)
Khi học xong phần I, GV yêu cầu học sinh nghiên cứu phần II kết hợp
lược đồ hình 10.1 và những hiểu biết của bản thân hoàn thành phiếu học tập sau
về tài nguyên thiên nhiên Trung Quốc theo bảng sau:
Yếu tố TN Miền Đông Miền Tây Đánh giá
- Địa hình
- Khoáng sản
- Khí hậu
- Sông ngòi
Tiến trình phần thảo luận:
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với từng vấn đề tự nhiên Trung Quốc.

- Gồm các dãy
núi cao hùng vĩ:
Himalaya, Thiên
Sơn, Côn Luân
- Có các cao
nguyên, bồn địa
- Thuận lợi cho phát
triển nông , lâm nghiệp.
- Khó khăn cho phát
triển giao thông Đông
tây.
Khoáng sản
- Đa dạng:Than,
sắt, mangan, dầu
mỏ.
Than, sắt, đồng,
dầu mỏ, khí
đốt…
- Thuận lợi cho phát
triển công nghiệp và
xuất khẩu
Khí hậu
- Phía bắc: KH ôn
đới gió mùa
- Phía Nam: Khí
hậu cân nhiệt đới
gió mùa
- Khí hậu lục địa
khắc nghiệt, mưa
rất ít.

Nhiều
DT
phân bố
rộng
Phân
bố
không
đều
Trẻ Đa
TG
:Đạo
phật,
TCG,
HG
Nhiều
nét VH
tương
đồng
Dân số Dân tộc
Văn hoá - tôn giáoDân số Dân tộc
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ ĐÔNG NAM Á
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ ĐÔNG NAM Á
17
Thuận lợi:
- Có nguồn lao động dồi dào,
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Hợp tác cùng phát triển.
- Thu hút đầu tư nước ngoài.
- Đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc.
Khó khăn

điều kiện học tập như các trường khác thì đó là một kết quả có thể nói là tương
đối tốt.
18
- Số học sinh đậu đại học khối C của trường cũng được tăng lên trong đó học
sinh đạt điểm cao môn Địa lí cũng nhiều, có những năm học sinh thi vào trường
đại học sư phạm đạt điểm môn địa lí tương đối cao.
- Sự hứng thú học tập của học sinh trong từng tiết học cũng tăng đáng kể:
Bảng thống kê hứng thú học tập của học sinh đối với môn Địa lí
(Trước khi áp dụng đề tài)
Lớp
Tổng số
học
Rất hứng thú Hứng thú Bình thường
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
11C1 49 18 36.7 18 36.7 13 26.6
11C6 44 14 31.8 18 40.9 12 27.3
11C7 44 15 34.1 19 43.2 10 22.7
Tổng 137 47 34.3 55 40.2 35 25.5
Bảng thống kê hứng thú học tập của học sinh đối với môn Địa lí

cực sử dụng phương pháp thảo luận kết hợp với phiếu học tập trong quá trình
dạy học Địa lí ở trường trung học phổ thông Nông Cống 3 và cũng nhận thấy có
kết quả rõ rệt. Qua quá trình sử dụng phiếu học tập kết hợp với phương pháp
thảo luận học sinh đã chú tâm hơn vào môn học, phát huy được tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cùng với kinh
nghiệm trong giảng dạy còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu xót
về nội dung cũng như hình thức. Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành
của quý đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 20 tháng 04
năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là sáng
SKKN của mình viết, không
sao chép nội dung của người
khác.
20
Nguyễn Thị Sáng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Địa lí 11 – Nhà xuất bản giáo dục, năm 2007.
2. Sách giáo viên Địa lí 11 – Nhà xuất bản giáo dục, năm 2007.
3. Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở THPT
(Nhà xuất bản Giáo dục, PGS-TS Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen).
4. Đổi mới thiết kế bài giảng Địa lí
(Nhà xuất bản Giáo dục, Phạm Thị Sen, Nguyễn Thị Anh Thu).
5. Một số đề tài sáng kiến kinh nghiệm của Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh
Hoà, Thanh Hóa.
6. Thông tin từ Internet.
21
MỤC LỤC
MỤC…………………………………………………………… … TRANG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status