phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay - Pdf 28

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
HTK BQ Hàng tồn kho bình quân
HTK Hàng tồn kho
TSCĐ Tài sản cố định
DTT Doanh thu thuần
VCSH Vốn chủ sở hữu
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
DLDT Doanh lợi doanh thu
HSSDTS Hệ số sử dụng tài sản
LNST Lợi nhuận sau thuế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Lời mở đầu.
Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, nền kinh tế của nước ta
trong những năm qua có những chuyển biến mạnh mẽ, từ nền kinh tế kế hoạch sang
nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, với sự tham gia và phát
triển một cách mạnh mẽ của nhiều thành phần kinh tế khác nhau trên thị trường.
Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương
trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới vè quản lý tài chính là một
trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống
còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ để hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nắm bắt những tín hiệu của thị
trường , xác định đúng nhu cầu về vốn, tiềm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp
ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả nhất. Muốn vậy, các doanh
nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của
từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp.
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp
thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt

kiến để bài Đề án chuyên ngành của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn,ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đồng Tấn Lộc
Phần 1: Phân tích các tỷ số tài chính của công ty cổ
phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay.
1.1. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
1.1.1. Bảng cân đối kế toán.
Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán (2010-2013)
Đơn vị: triệu đồng
2010 2011 2012 2013
I - TÀI SẢN NGẮN HẠN 330,103 208,826 220,806 344,383
1. Tiền và các khoản tương đương
tiền
24,791 14,254 20,010 12,373
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
40,534 12,652 50,631 229,107
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 129,623 58,834 109,113 57,988
4. Hàng tồn kho 43,528 41,200 38,335 40,624
5. Tài sản ngắn hạn khác 91,627 81,886 2,718 4,292
II - TÀI SẢN DÀI HẠN 1,045,3
95
1,302,4
25
960,448
1,046,0
25
1. Các khoản phải thu dài hạn 18,000 67,550 71,900

Nguồn: Cafef.vn
1.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2010-2013)
Đơn vị: triệu đồng
2010 2011 2012 2013
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 234,226 175,427 206,202 207,526
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 213 63 246 232
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
234,013 175,364 205,956 207,294
4. Giá vốn hàng bán 114,787 119,101 129,443 111,658
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
119,226 56,263 76,513 95,636
6. Doanh thu hoạt động tài chính 9,525 3,558 34,419 33,793
7. Chi phí tài chính 17,540 29,462 72,870 1,990
- Trong đó chi phí lãi vay 6,564 13,157 55,100 1,270
8. Chi phí bán hàng 18,440 36,683 32,937 25,417
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 63,203 78,756 77,253 62,300
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
29,568 -85,079 72,128 39,726
11. Thu nhập khác 716 1,189 1,495 1,014
12. Chi phí khác 210 3,108 3,581 166
13. Lợi nhuận khác 507 -1,919 -2,086 848
14. Phần lãi trong công ty liên doanh/liên
kết
-111 -1,486 -768
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 29,963 -86,998 -75,701 39,804
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 15,473 4,863 7,200 4,436

5.24 93.34
32.7
2
8750.2
1
1.2.1.1. Khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay
doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.
 Công thức:
Bảng 1.4: Chênh lệch của hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
201
1
201
2
201
3
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
∆ % ∆ %
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 2.53 2.82 3.55 0.29 11.44 0.73 26.08
 Nhận xét: Từ kết quả trên ta thấy năm 2011 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng
2.53 đồng tài sản, năm 2012 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2.82 đồng tài sản
và năm 2013 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 3.55 đồng tài sản. Điều đó cho
thấy công ty có tính thanh khoản cao.
Hệ số thanh toán tổng quát năm 2012 cao hơn năm 2011 là 0.29 tương đương
11.44%, năm 2013 so với năm 2012 cao hơn 0.73 tương đương 26.08%.
1.2.1.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ
ngắn hạ. Đó là quan hệ giữa tổng tài sản ngắn hạn với tổng số nợ sắp đến hạn.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
201
1
201
2
201
3
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
∆ % ∆ %
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0.69 0.93 1.15 0.24 35.14 0.21 22.66
 Nhận xét: Dựa vào Bảng 1.6 ta thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua
các năm tăng, cụ thể:
Năm 2011, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.86 đồng nợ ngắn hạn
và doanh nghiệp có khả năng chi 0.69 đồng để đáp ứng cho 1 đồng nợ đến hạn.
Năm 2012 chỉ số này tăng thêm 0.24 tương đương mức độc tăng thêm là 35.14%
so với năm 2011.
Năm 2013 mức độ tăng chậm lại chỉ tăng thêm 0.21 tương đương mức độ tăng
thêm là 22.66% so với năm 2012.
Qua 3 năm ta thấy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các năm tăng
nhưng hệ số này quá nhỏ dẫn đến doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh
toán công nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể buộc sử dụng các biện pháp bất
lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ.
1.2.1.4. Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền.
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền là quan hệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng
số nợ ngắn hạn.
 Công thức:
Bảng 1.7: Chênh lệch của hệ số khả năng thanh toán bằng tiền.
Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
201

∆ % ∆ %
Khả năng thanh toán lãi vay (lần) -5.61 -0.37
32.3
4
5.24 93.34
32.7
2
8750.2
1
 Nhận xét: Qua kết quả bảng số liệu ở trên t thấy được năm 2011 khả năng thanh
toán lãi vay của doanh nghiệp là -5.61 và sang năm 2012 thì con số này tăng lên
5.24 tương đương tăng 93.34% là -0.37, đến năm 2013 thì tốc độ tăng cực kỳ hấp
dẫn là 32.34 tăng thêm 32.72 so với năm 2012.
Giai đoạn 2012-2013 khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tăng cao
chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất hiệu quả.
1.2.2. Các tỷ số về khả năng hoạt động.
2011 2012 2013
HTK BQ 42364.0 39767.5 39479.5
DTT 180111.0 241870.0 242101.0
Doanh thu BQ 1 ngày 500.3 671.9 672.5
Nguyên giá tài sản cố định BQ
885660.0 817658.5 670310.0
Tổng tài sản bình quân
1443374.0 1346253.0 1285831.5
VCSH bình quân
690950.0 628802.0 716977.0
EBIT -100155.0 -130801.0 38534.0
Bảng 1.9: Tỷ số khả năng hoạt động.
Tỷ số về khả năng hoạt động 2011 2012 2013
Chênh lệch

%
Số vòng quay HTK (vòng) 2.811 3.279 5.497 0.467 16.624 2.218 67.660
 Nhận xét: Năm 2011, doanh nghiệp có 2.811 lần xuất nhập kho, sang năm 2012
và 2013 số lần suất nhập kho là 3.279 và 5.497. Nhìn chung số lần suất nhập kho
của doanh nghiệp qua các năm tăng cho thấy hàng hồn kho của công ty không bị
ứ đọng nhiều.
1.2.2.2. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
 Công thức:
Bảng 1.11: Chênh lệch về số ngày 1 vòng quay HTK.
Tỷ số về khả năng hoạt động 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

%

%
Số ngày 1 vòng quay HTK
128.05
1
109.798
65.48
9
-18.253 -14.254 -44.310 -40.356
 Nhận xét: Qua bảng 1.11 ta thấy số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho qua các năm
giảm, cụ thể như: năm 2012 giảm 18.253 vòng tương đương mức độ giảm
14.254% so với năm 2011, năm 2013 giảm mạnh đến 44.310 vòng tương đương
giảm 40.356% so với năm 2012. Số ngày 1 vòng quay qua các năm giảm điều đó
chứng tỏ công ty sản xuất dịch vụ có hiệu quả.
1.2.2.3. Kỳ thu tiền bình quân.
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu

Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
 Công thức:
Bảng 1.13: Chênh lệch hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Tỷ số về khả năng hoạt động 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

%

%
Hiệu suất sử dụng TSCĐ 0.203 0.296 0.361 0.092 45.458 0.065 22.099
 Nhận xét: Dựa vào bảng trên ta thấy:
Năm 2011 hiệu suất sử dụng TSCĐ là 0.203 sang năm 2012 là 0.296 sang năm
2013 là 0.361.
Chênh lệch giữa năm 2012 so với năm 2011 là 0.092 tương đương tăng 45.458%.
Năm 2013 tăng thêm 0.065 tương đương tăng 22.099% so với năm 2012.
Nhìn chung hiệu suất sử dụng TSCĐ qua các năm tăng. Nguyên nhân là do DTT
của Công ty không ngừng đi lên đồng thời TSCĐ bình quân ngày càng giảm, điều
này làm cho chỉ số này không ngừng tăng qua các năm, vấn đề TSCĐ bình quân
ngày càng giảm cho thấy Công ty cần chú trọng hơn vào việc đầu tư TSCĐ để
không ngừng nâng cao giá trị của TSCĐ tránh khấu hao hết làm cho việc kinh
doanh bị gián đoạnViệc ngày càng đi lên của chỉ số này cho thấy được hiệu quả
sử dụng TSCĐ của Công ty là tốt.
1.2.2.5. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
 Công thức:
Bảng 1.14: Chênh lệch của hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
Tỷ số về khả năng hoạt động 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012


1.2.3.1. Tỷ số đòn bẩy tài chính.
 Công thức:
Bảng 1.15: Chênh lệch của hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu.
Tỷ số đòn bẩy tài chính 2011 2012 2013
Chênh Lệch
2012/2011 2013/2012
∆ % ∆ %
Hệ số nợ (%) 39.54 35.48 28.14 -4.06 -10.27 -7.34 -20.68
Hệ số vốn chủ sở hữu (%) 60.46 64.52 71.86 4.06 6.72 7.34 11.37
 Nhận xét:
Năm 2011 trong tổng số nguồn vốn cps 39.54% được tài trợ bởi chủ nợ còn
60.46% được tài trợ bởi chủ sở hữu.
Năm 2012 hệ số nợ là 35.48% giảm 4.06% so với năm 2011 nhưng hệ số vốn chủ
sở hữu tăng thêm 4.06% so với năm 2011.
Năm 2013 hệ số nợ lại tiếp tục giảm 734% còn 28.14% so với năm 2012.
Qua giai đoạn 2011-2013 thì hệ số nợ của công ty giảm nhiều so với hệ số vốn
chủ sở hữu.
1.2.3.2. Cơ cấu tài sản.
 Công thức:
Bảng 1.16: Chênh lệch của cơ cấu tài sản.
Cơ cấu tài sản 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
∆ % ∆ %
Tỷ suất đầu tư vào TSDH 86.18 81.31 75.23 -4.87 -5.65 -6.08 -7.48
Tỷ suất đầu tư vào TSNH 13.82 18.69 24.77 4.87 35.26 6.08 32.52
Cơ cấu tài sản 0.16 0.23 0.33 0.07 43.39 0.10 43.21
 Nhận xét: theo bảng 1.16 ta thấy: Năm 2011 cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn
thì có 0.16 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Năm 2012 cơ cấu tài sản tăng thêm
0.07 tương đương tăng 43.39% so với năm 2011 và năm 2013 là 0.33 tăng 0.10

-6.94 -9.72 3.00 -2.78 -40.02 12.71 130.84
Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn
chủ sở hữu (ROE)
-13.03 -12.92 5.66 0.10 0.79 18.59 143.81
Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
-6.24 -6.04 3.16 0.20 3.20 9.19 152.30
1.2.4.1. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu.
 Công thức:
Bảng 1.19: Chênh lệch của tỷ số doanh lợi doanh thu.
Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

%

%
Doanh lợi doanh thu
-49.97 -33.60 16.77 16.38 32.77 50.37 149.90
 Nhận xét: Thông qua bảng 1.19 ta có thể thấy: tỷ số này ở năm 2011 và năm
2012 là âm từ đó cho thấy Công ty làm ăn không có lời nhưng thực tế thì năm
2012 có tăng hơn so với năm 2011 là 16.37 tương đương tăng 32.77%, sang năm
2013 thì tỷ số này tăng lên dương 16.77 tăng 50.37 tương đương tăng 149.9% so
với năm 2012 điều này cho thấy công ty bắt đầu có lời. Tuy nhiên tỷ số này có sự
tăng giảm qua các năm tùy thuộc vào môi trường kinh doanh.
1.2.4.2. Tỷ số sức sinh lợi căn bản.
 Công thức:
Bảng 1.20: Chênh lệch tỷ số sức sinh lợi căn bản.
Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

Tiến hành phương pháp Dupont để tìm rõ hơn nguyên nhân tăng giảm của ROE,
triển khai ROE:
Trong đó: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu=
N
1
1 H

Hệ số nhân VCSH 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

%

%
Hệ số nhân VCSH -0.0259 -0.0290 -0.0368 -0.0031
11.776
9 -0.0078
27.035
8
Có 3 chỉ tiêu ảnh hưởng đến ROE: DLDT; HSSDTS và hệ số nhân VCSH. Qua đó ta
nhìn nhận rõ hơn tại sao trong 2 năm 2011 và 2012 ROE lại giảm thấp đến như vậy.
Mặc dù cả chỉ số là HSSDTS và DLDT đều tăng trong năm 2012, thế nhưng hệ số
nhân vốn chủ sở hữu giảm. Sang 2013 , chỉ số này tăng đột biến vẫn là vì mức tăng
mạnh của chỉ số DLDT, dù 2 chỉ số còn lại có giảm nhưng cũng bị bỏ xa. Qua đó ta
thấy việc tăng, giảm của ROE đều là do mức tăng, giảm của DLDT.
1.2.4.4. Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA).
 Công thức:
Bảng 1.22: Chênh lệch của tỷ số ROA.
Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013
Chênh lệch

0
60,500,00
0
90,500,00
0
Lợi nhuận sau thuế của công
ty mẹ
Triệu đồng -77,156 -69,726 20,614
Giá thị trường
Đồng/cổ
phiếu
1,900 5,300 6,500
Giá sổ sách
Đồng/cổ
phiếu
9,300 6,600 7,400
Bảng 1.24: Tỷ số giá thị trường.
Tỷ số giá thị trường 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

%

%
EPS -1275.306 -1152.496 227.779
122.81
0 9.63 1380.275 108.23
Tỷ số P/E -1.490 -4.599 28.536 -3.109 -208.672 33.135 2224.076
Tỷ số M/B 0.204 0.803 0.878 0.599 293.06 0.075 36.88
1.2.5.1. Thu nhập mỗi cổ phần.

mạnh. Sang năm 2013 tỷ số này tăng mạnh là vì năm 2013 có mở rộng đầu tư
vào khu nghĩ dưỡng ở Đồng Nai nên giá trị cổ phiếu của công ty ở thời điểm này
tăng đột biến.
1.2.5.3 Tỷ số M/B.
 Công thức:
Bảng 1.27: Chênh lệch tỷ số M/B.
Tỷ số giá thị trường 2011 2012 2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

%

%
Tỷ số M/B 0.204 0.803 0.878 0.599 293.06 0.075 36.88
 Nhận xét: Dựa vào bảng 1.27 ta thấy được tỷ số M/B qua 3 năm tăng . Năm 2012
tăng 0.599 tương đương 293.06% so với năm 2011 sang năm 2013 tỷ số này
tăng thêm 0.075 tương đương tăng 36.88% so với năm 2012.
PHẦN 2: Đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần bất
động sản du lịch Ninh Vân Bay.
1 Những ưu điểm.
1 Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán.
Nhìn chung các tỷ số trong nhóm này trong 3 năm đều tăng cho thấy Công ty
có khả năng thanh khoản tốt. Qua nhóm tỷ số này thì giúp cho Công ty tạo được sự
tin tưởng cao đối với các nhà đầu tư, cũng như các nhà cho vay, từ đó việc huy động
vốn hoặc vay mượn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
Nhìn vào số liệu bảng 1.3 ta thấy hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh đều tăng liên tục.
Với hệ số khả năng thanh toán nhanh có xu hướng tăng liên tục điều đó cho thấy
hoạt động tài chính của công ty ổn định vì tài sản ngắn hạn luôn đảm bảo khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toán nhanh: Mặc dù có xu hướng tăng lên, nhưng hệ số
thanh toán nhanh của công ty chưa thực sự tốt. Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy rõ ở 2
năm 2011 và 2012 hệ số thanh toán nhanh đề nhỏ hơn 1. Điều này cho thấy các
khoản nợ ngắn hạn của công ty đều đến hạn phải trả thì công ty phải bán một phần
hàng tồn kho để trả, với một công ty bất động sản thì con số này quá nhỏ.
2 Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động.
Qua chỉ tiệu hiệu suất sử dụng TSCĐ ta thấy vấn đề TSCĐ bình quân ngày
càng giảm cho thấy Công ty cần chú trọng hơn vào việc đầu tư TSCĐ để không
ngừng nâng cao giá trị của TSCĐ tránh khấu hao hết làm cho việc kinh doanh bị
gián đoạn.
Qua 3 năm hiệu suất sử dụng tổng tài sản có tăng có giảm nhưng so với năm
2012 năm 2013 giảm đi 0.031 cho thấy việc sử dụng vốn đầu tư chưa thấy sự hiệu
quả.
3 Tỷ số về đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm đều giảm, vì công ty
quá chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong khi đó tài sản dài hạn nó thể hiện
quy mô của công ty.
4 Các tỷ số sinh lợi.
Chỉ số sức sinh lợi căn bản (BEPR) giảm vào năm 2012 và tăng trong năm
2013. Chỉ số này cho biết khi đầu tư 100 đồng vào KDL thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2011 là âm 6.94 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi
vay, sang năm 2012 tiếp tục giảm xuống còn âm 9.72 đồng lợi nhuận trước thuế và
lãi vay. Chỉ số này giảm là do vào năm 2012, lợi nhuận trước thuế và lãi vay của
công ty giảm mạnh trong khi đó tổng tài sản thì chênh lệch khá nhiều so với mức lợi
nhuận trước thuế và lãi vay.
Mặc dù các tỷ số DLDT, ROA, ROE tăng qua các năm nhưng ở năm 2011 và
2012 tỷ số này lại âm, dù năm 2012 có tăng nhưng vẫn không đủ để kéo tỷ số này
khỏi mức âm, điều đó là do lợi nhuận sau thuế của công ty ở 2 năm này ở mức âm.
5 Tỷ số giá trị thị trường.
Nhìn chung các hệ số qua 3 năm tăng nhưng nhìn lại ở khoảng thời gian năm

người Việt Nam đang tăng lên và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp vẫn còn chưa thực sự
phát triển mạnh ở Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status