ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN : GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên THCS)
Biên soạn- sưu tầm: Giáo Sinh Phan Vũ Thiện
Chương 1 : GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của giáo dục học (GDH)
1.1.1. Đối tượng của GDH
- Đối tượng của một khoa học: Là một bộ phận trong thế giới khách quan mà khoa học đó
nghiên cứu. Mỗi khoa học có một đối tượng riêng.
- Đối tượng của GDH: có nhiều cách diễn đạt và thể hiện ở nhiều tài liệu GDH khác nhau,
những cốt lõi thì đều thống nhất rằng : Quá trình giáo dục (nghĩa rộng) là đối tượng của
GDH.
1.1.2. Nhiệm vụ của GDH
- Giải thích nguồn gốc phát sinh & bản chất của hiện tượng GD. Tìm ra các quy luật chi phối
Qúa trình giáo dục (QTGD), chi phối sự phát triển của hệ thống GD quốc dân nhằm tổ chức
QTGD đạt chất lượng, hiệu quả cao.
- Nghiên cứu mục tiêu chiến lược và xu thế phát triển của giáo dục – đào tạo trong mỗi giai
đoạn phát triển của lịch sử XH.
- Nghiên cứu tìm tòi các phương pháp, phương tiện GD mới nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả GD & ĐT
- Nghiên cứu xây dựng các lý thuyết GD mới và khả năng ứng dụng chúng vào thực tiễn.
1.2. Những khái niệm cơ bản của GDH
1.2.1. Giáo dục : (Được xem xét dưới nhiều phạm vi - cấp độ khác nhau)
- Cấp độ 1(Nghĩa rộng nhất): GD với tư cách là quá trình (QT) xã hội hóa con người. Đó là
QT hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan và khách quan, có ý
thức và không ý thức của cuộc sống, hoàn cảnh XH đối với cá nhân.
- Cấp độ 2 (GD xã hội) : Là hoạt động có mục đích của XH với nhiều lực lượng GD tác
động có kế hoạch, có hệ thống đến con người để hình thành những phẩm chất nhân cách cần
thiết.
- Cấp độ 3 (QTSP tổng thể - GD nhà trường): Là QT tác động có mục đích, kế hoạch, nội
dung, PP của nhà GD (nhà trường) đến đối tượng GD (HS) nhằm hình thành những phẩm
thiết thực với từng đối tượng học)” (từ điển GDH).
- Xã hội hóa GD “Là huy động mọi lực lượng cùng tham gia, phát triển sự nghiệp GD – ĐT,
tham gia vào QTGD dưới sự quản lý của nhà nước” (P.GS. Đặng Quốc Bảo).
- Xã hội học tập “là một XH ở đó ai cũng được học tập và tự học thường xuyên, suốt đời và ai
cũng có trách nhiệm đối với việc học tập từ trong gia đình đến ngoài XH” (P.GS. Đặng Quốc
Bảo).
1.3. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt
1.3.1. Tại sao?
- GD xuất hiện (ra đời) từ chính nhu cầu của XH loài người (lúc đầu là tự phát sau là tự
giác).
- Về cơ chế, hoạt động GD là hoạt động truyền đạt và lĩnh hội (thế hệ trước và thế hệ sau).
Nhưng, GD đúng nghĩa của nó chỉ có ở XH loài người (ở đâu xuất hiện, có con người, ở đó
có GD)- tính phổ biến – tính vĩnh hằng.
1.3.2. Thể hiện thế nào?
- Giáo dục thuộc hình thái ý thức XH, bản chất là sự tiếp thu và lĩnh hội kinh nghiệm của
lịch sử XH loài người.
+ Mục đích GD do XH đặt ra và tổ chức thực hiện thông qua GD;
+ Phương tiện GD là kinh nghiệm XH đã được khái quát hóa thành các giá trị vật chất và
tinh thần (nền văn hóa);
+ Người điều khiển QTGD là con người đại diện cho XH;
+ Kết quả GD do XH sử dụng
- Trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử XH, GD đều mang những dấu ấn riêng. XH có
giai cấp thì GD cũng mang tính giai cấp.
- Mỗi quốc gia, vùng miền khác nhau, GD cũng mang những sắc thái khác nhau.
1.4. Chức năng của giáo dục
1.4.1. Chức năng văn hóa – tư tưởng
Thực hiện việc nâng cao dân trí; bồi dưỡng nhân tài, hình thành hệ thống giá trị XH,
xây dựng lối sống, đạo đức, thế giới quan, ý thức hệ và các chuẩn mực XH cho thế hệ trẻ.
G/sinh Phan Vũ Thiện
2
1.7.1. Giáo dục học đại cương
1.7.2. Giáo dục học chuyên ngành
- Giáo dục học bộ môn (phương pháp dạy học bộ môn);
- Giáo dục học trẻ khuyết tật (giáo dục đặc biệt);
- GDH mầm non, trung học, nghề nghiệp, người lớn, quân sự, y học, TDTT, công tác quần
chúng,…
1.8. Quan hệ giữa GDH với các ngành khoa học khác.
1.9. Các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.9.1. Một số khái niệm
- Khoa học (KH)
+ Tiếp cận nội dung: KH là hệ thống tri thức về thế giới khách quan (TN, XH, TD).
+ Tiếp cận nhận thức: KH là 1 quá trình nhận thức (tìm tòi, phát hiện những quy luật của
TGKQ).
+ Tiếp cận hoạt động: KH là 1 dạng hoạt động đặc thù của con người nhằm nhận thức về
thế giới.
+ Tiếp cận khác: KH là sự sắp xếp hợp lý, lôgic theo trật tự (nếp sống khoa học)…
G/sinh Phan Vũ Thiện
3
- Nghiên cứu khoa học (NCKH)
+ NCKH là quá trình nhận thức hướng vào việc khám phá những thuộc tính bản chất của sự
vật hiện tượng trong TGKQ nhằm phát triển nhận thức khoa học về thế giới./
+ Mục đích của NCKH: Nhận thức; Sáng tạo; Kinh tế; Văn hóa, văn minh.
+ Chức năng của NCKH
Mô tả, giải thích, tiên đoán, sáng tạo (giải pháp).
+ Đặc điểm NCKH: mới mẻ; chính xác; khách quan; kế thừa; cá nhân; phức tạp, khó khăn;
hiệu quả; mạo hiểm và kinh tế.
“NCKH là làm những gì người ta vẫn làm nhưng phải nghĩ những gì người ta chưa nghĩ”
+ Các loại hình NCKH : Nghiên cứu cơ bản; Nghiên cứu ứng dụng; Nghiên cứu triển khai.
- Nghiên cứu khoa học giáo dục (NCKHGD)
Đó là NCKH trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo nhằm:
(3): Hứng thú học môn tiếng Anh của sinh viên các lớp không chuyên ngành Tiếng Anh ở
trường CĐSP BR - VT.
(4): Quan niệm về tình bạn, tình yêu của sinh viên CĐSP năm thứ nhất Trường CĐSP BR –
VT.
G/sinh Phan Vũ Thiện
4
1.9.2. Các giai đoạn cơ bản của quá trình thực hiện một đề tài NCKH
B1. Chuẩn bị nghiên cứu:
- Xác định tên đề tài : (xem phần trước) Ex:“Một số biện pháp hình thành kỹ năng tự học
cho SV CĐSP trong quá trình dạy học GDH”
- Xây dựng đề cương nghiên cứu:(khái quát, chi tiết)
Đề cương nghiên cứu :
(1) Lý do chọn đề tài : (Tính cấp thiết của vấn đề NC)
+ Cơ sở lý luận; + Cơ sở thực tiễn.
(2) Mục đích nghiên cứu : (Để làm gì?)
(3) Khách thể & đối tượng nghiên cứu :
+ Khách thể NC: Là một bộ phận trong TGKQ mà đề tài quan tâm đến. Nó thể hiện giới hạn
mà đề tài không được phép vượt qua. Nó chứa đựng đối tượng nghiên cứu của đề tài.
+ Đối tượng NC: Là một phần trong khách thể mà tác giả đi sâu nghiên cứu. Cái mà tác giả
muốn làm rõ bản chất, quy luật, cải tạo nó.
(4) Giả thuyết khoa học (giả thuyết nghiên cứu)
Xây dựng mô hình giả định, dự báo về bản chất, sự vận động của đối tượng nghiên cứu.
(5) Nhiệm vụ nghiên cứu
Cụ thể hóa mục tiêu thành chương mục.
+ Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
+ Phân tích làm rõ bản chất và quy luật của đối tượng (thực trạng)
+ Xây dựng, đề xuất các giải pháp, thực nghiệm
(6) Giới hạn nghiên cứu (Phạm vi nghiên cứu)
Là phạm vi đề tài được thực hiện : Về không gian, thời gian, nội dung, đối tượng khảo sát.
B.5. Bảo vệ, nghiệm thu, công bố k.quả nghiên cứu.
- Viết tóm tắt công trình;
- Trình bày kết quả nghiên cứu tại hội đồng nghiệm thu
- Đánh giá công trình:
+ Có tính cấp thiết đối với nhu cầu về lý luận hoặc thực tiễn hay không?
+ Mức độ sáng tạo, những đóng góp mới của đề tài (lý luận , thực tiễn)
+ Tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu;
+ Khả năng ứng dụng và phát triển của vấn đề.
1.9.3. Các phương pháp NCKH
a) Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Đó là PP dùng để thu thập thông tin từ các nguồn tư liệu khác nhau nhằm xây dựng các mô
hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu.
- Gồm các PP cụ thể:
+ Phân tích – tổng hợp lý thuyết;
+ Phân loại, hệ thống hóa lý thuyết;
+ Mô hình hóa, sơ đồ hóa;
+ Xây dựng và chứng minh giả thuyết;
+ Nghiên cứu lịch sử. /
b). Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
+ Là PP thu thập thông tin bằng cách tri giác đối tượng và các nhân tố có liên quan.
+ Có nhiều cách quan sát : Trực tiếp – gián tiếp;…
- Phương pháp điều tra
+ Là PP khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhất định nhằm phát hiện những vấn đề
liên quan.
+ Có nhiều loại điều tra.
* Đàm thoại (phỏng vấn)
* Điều tra bằng phiếu hỏi (Anket). Với 2 loại câu hỏi (đóng và mở)
BT: Xây dựng một bảng hỏi (10 câu) trong đó có câu hỏi đóng và mở để tìm hiểu thái độ
nghề nghiệp của SV.
Chương 2: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
2.1. Một số khái niệm
2.1.1. Con người
Có nhiều quan niệm khác nhau:
- Quan niệm duy tâm: Con người như “một tồn tại thần bí”. Đây là quan niệm có nguồn gốc
từ rất xưa, khi khoa học kỹ thuật và trình độ con người còn hạn chế nhiều.
Theo quan niệm này, trong mỗi con người tồn tại thì còn có một con người “thần
linh” nào đó. Tuy ta không nhìn thấy nó nhưng nó lại có một sức mạnh tuyệt đối. Nó có thể
giải quyết mọi vấn đề. Con người là có số phận, số phận của con người là do đấng tối cao
(con người thân linh) quyết định. Đây là nguồn gốc của niềm tin tôn giáo.
Quan niệm con người như vậy đúng hay sai?
Quan niệm này, ngày nay còn tồn tại hay không? Mức độ, tính chất thế nào?
Thực tế hiện nay, việc đi lễ chùa, cúng phật tại sao vẫn tồn tại, thậm chí ngày càng
nhiều hơn?
- Quan niệm “con người bản năng”- coi con người chỉ là một tồn tại sinh vật không hơn
không kém (cũng sinh ra, ăn, uống, sinh sản, chết,…).
Quan niệm này đã đánh đồng bản năng sinh tồn của con người với bản năng của động
vật.
Đây cũng là một quan niệm sai lầm mà hậu quả của nó là dẫn đến lối sống tự do, tùy
tiện, tha hóa và thực dụng.
Tiêu biểu cho quan niệm này là nhà Phân tâm học Phrơt (1856 – 1939), người Áo.
G/sinh Phan Vũ Thiện
7
Thực tế con người có bản năng hay không? Bản năng của con người có khác gì bản
năng của động vật?
- Với sự phát triển của khoa học – công nghệ, khái niệm “con người kỹ thuật”, người máy
ngày càng tinh vi “biết suy nghĩ” “biết biểu cảm”,…
- Quan niệm của K. Marx về con người
“…Bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng, vốn có của mỗi cá nhân riêng biệt,
trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”
+ Trước hết di truyền tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người (“Cái trời phú”).
Nó tạo khả năng cho người đó hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực nhất định. Nó
giúp con người có thể thích nghi với những biến đổi của môi trường.
+ Các đặc điểm di truyền là tiền đề vật chất cần thiết (không thể thiếu) cho sự phát triển
nhân cách. Tuy nhiên nó chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho sự phát triển nhân cách. Vì
nó còn phụ thuộc vào các nhân tố khác. Bản thân nó không chứa sẵn bất kỳ một đặc điểm
tâm lý – nhân cách nào.
G/sinh Phan Vũ Thiện
8
Ex: 2 trẻ sinh đôi cùng trứng.
- Quan niệm sai lầm về vai trò của di truyền:
+ Tuyệt đối hóa vai trò của di truyền (thuyết phân biệt chủng tộc);
+ Xem nhẹ yếu tố di truyền : thuyết môi trường vạn năng.
- Lưu ý : Đánh giá đúng đắn vai trò của nhân tố di truyền. Sớm phát hiện những trẻ có tố
chất bẩm sinh để có những tác động thích hợp, tạo điều kiện cho các tố chất bẩm sinh có cơ
hội, môi trường thuận lợi để phát triển.
2.2.2. Môi trường đối với phát triển nhân cách
- Môi trường là hệ thống phức tạp các hoàn cảnh, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung
quanh trẻ. Có môi trường tự nhiên (đất đai, khí hậu,…), môi trường XH (Kinh tế, chính trị,
sinhh hoạt XH, văn hóa,…); có môi trường lớn, môi trường nhỏ.
- Vai trò:
+ Sự phát triển nhân cách chỉ có thể diễn ra trong môi trường nhất định (nếu không có XH
loài người thì những tư chất có tính người cũng không thể phát triển thành con người thực sự
được)
+ Môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động
của mỗi cá nhân. Nhờ đó mà con người chiếm lĩnh được những kinh nghiệm của XH loài
người, chuyển thành kinh nghiệm của cá nhân.
+ Tính chất, mức độ ảnh hưởng của môi trường đến từng cá nhân tùy thuộc vào lập trường,
quan điểm, thái độ của mỗi cá nhân. Môi trường tác động đến dưới 2 góc độ (tích cực và tiêu
cực).
+ GD cũng có thể bù đắp những khiếm khuyết của trẻ do bệnh tật gây ra.
Ex: Với những PP đặc biệt, trẻ mù có đọc chữ nổi, trẻ điếc có thể hòa nhập được,…
+ GD có thể uốn nắn những sai lầm, những phẩm chất nhân cách xấu được hình thành bởi
những nhân tố khác (GD lại)
+ GD có thể đón trước sự phát triển, định hướng cho sự phát triển của trẻ, tạo đ/k cho trẻ
phát triển nhanh hơn (Lớp năng khiếu)
- Những quan niệm sai lầm:
+ Tuyệt đối hóa vai trò của GD (GD vạn năng), phủ nhận hoặc xem nhẹ các yếu tố khác.
+ Coi nhẹ vai trò của GD mà cho rằng : “cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, để trẻ phát triển
một cách tự do mà không đưa vào khuôn phép.
- KLSP(Làm thế nào để phát huy được vai trò của nhân tố GD?)
+ GD phải định hướng, đi trước sự phát triển;
+ Nội dung, PP GD phải hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ;
+ GD cho các em có ý thức tự rèn luyện’;
“Muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi, nhưng có thầy giỏi chưa chắc đã có trò giỏi”
Liên hệ thực tế : vấn đề nâng cao chất lượng GD hiện nay, vấn đề trường chuyên, lớp chọn;
vấn đề đổi mới nội dung PP trong GD ở các cấp học.
Trên đây chúng ta vừa thấy được vai trò của các nhân tố di truyền, môi trường sống
và Gd đối với sự phát triển nhân cách. Vấn đề đặt ra là một đứa trẻ sinh ra bình thường về
mặt di truyền, sống trong điều kiện tốt, được mọi người quan tâm, giáo dục liệu có chắc
chắn sau này đứa trẻ đó trở thành người tốt và có ích cho XH hay không?
2.2.4. Hoạt động của cá nhân đối với sự phát triển nhân cách
- Hoạt động của cá nhân chính là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự phát triển nhân cách
của mỗi con người.
- KLSP: Tổ chức cho trẻ tham gia vào nhiều loại hình hoạt động đa dạng phù hợp với đặc
điểm từng lứa tuổi; trong quá trình hoạt động cần xác định rõ mục đích, phương thức hoạt
động.
Tóm lại, có nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển nhân cách. Mỗi nhân tố đều có
vị trí, vai trò nhất định. Trong công tác GD cần đánh giá đúng đắn vai trò của mỗi nhân tố,
biết phát huy tối đa ảnh hưởng tích cực của mỗi nhân tố, đặc biệt là việc GD ý thức tự giác
trị truyền thống của con người VN được phát huy và phát triển thế nào? Trước những yêu
cầu của thời kỳ mới, nhân cách con người VN còn bộc lộ những hạn chế gì? Tại sao? Cách
khắc phục thế nào?
- Lòng yêu nước,
Nếu trước đây, lòng yêu nước được tập trung thể hiện qua tinh thần anh dũng trong
các cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm, thì ngày nay tinh thần yêu nước được thể hiện
trước hết ở việc nỗ lực thực hiện lý tưởng “dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ,
văn minh”.
- Tinh thần đoàn kết
Nếu trước đây, tinh thần đoàn kết thường được thể hiện trong việc chống thiên nhiên,
chống giặc ngoại xâm thì tinh thần đó ngày nay phải được phát huy trong việc chung tay xây
dựng đất nước, thực hiện lý tưởng “dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn
minh”.
- Về lòng nhân ái trong con người VN vẫn được phát huy trong thời kỳ đổi mới. Biểu hiện
qua việc thực hiện các phong trào “tương thân, tương ái” “Là lành đùm lá rách” (giúp nhau
trong hoạn nạn, rủi ro vì các nguyên nhân khác nhau)
- Về tinh thần hiếu học, nhìn chung vẫn được kế thừa và phát huy ở mọi tầng lớp nhân dân,
đặc biệt là tuổi trẻ trước những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức, với tinh thần “học để lập
thân, lập nghiệp”. Nhiều HS – Sv đạt được các giải cao tại các sân chơi trí tuệ trong nước và
quốc tế.
Tóm lại, nhìn chung những giá trị truyền thống của nhân cách con người VN vẫn
được gìn giữ và phát huy trong thời kỳ mới, tuy nhiên trước những ảnh hưởng từ mặt trái
của thời kỳ mở cửa, của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh những biểu hiện đáng quan
ngại như: tư tưởng hưởng thụ, thực dụng; tệ tham nhũng diễn biến ngày càng phức tạp, tinh
vi; các tệ nạn XH như ma túy, mại dâm,… đang lan rộng nhanh chóng;
G/sinh Phan Vũ Thiện
11
Câu hỏi
1/. Phân biệt các khái niệm : Con người, nhân cách và phát triển nhân cách.
2/. Bằng hiểu biết của mình hãy chứng minh nhận định sau: Nhân cách con người không
• Có thể đo được kết quả tại một thời điểm nhất định;
• Là một bộ phận của mục đích (mục tiêu hướng đến mục đích)
- Các loại mục đích, mục tiêu giáo dục:
+ Mục đích, mục tiêu hệ thống (tầm vĩ mô), các nhà quản lý thường quan tâm đến loại này.
+ Mục đích, mục tiêu nhân cách (mô hình nhân cách mà giáo dục cần đạt được).
3.1.2. Ý nghĩa của việc xác định mục đích, mục tiêu giáo dục
- MĐGD là một phạm trù cơ bản của GDH. Nó có tác dụng định hướng cho toàn bộ công tác
nghiên cứu lý luận & các hoạt động thực tiễn GD.
G/sinh Phan Vũ Thiện
12
- MĐGD quy định tính chất, phương hướng, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức
QTGD, quy định tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả của QTGD.
- MĐGD, mục tiêu giáo dục vừa định hướng cho người dạy vừa định hướng cho người học.
3.2. Mục đích, mục tiêu giáo dục của nước ta
3.2.1. Trước cách mạng tháng Tám
Dưới chế độ phong kiến, mục đích GD VN chịu ảnh hưởng nhiều của tam giáo (Nho,
phật, Lão) giáo, nhưng Nho giáo có ảnh hưởng nhiều nhất.
Mục đích GD thời kỳ này chủ yếu là hình thành phẩm chất người “quân tử”, với
những đặc trưng cơ bản: Trung với vua, hiếu với cha mẹ; biết tu thân tích đức, không màng
danh lợi, biết an phận; coi đạo lý làm đầu, sống theo lý tưởng nhân nghĩa, yêu thương người
khác,…
3.2.2. Từ Cách mạng tháng Tám đến nay
- Ngay sau khi đất nước được độc lập, chúng ta đã chủ trương xây dựng nền GD của một
nước độc lập, đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân hữu ích cho đất nước.
- Năm 1950, chúng ta tiến hành cải cách giáo dục (CCGD) lần I, với mục tiêu GD thế hệ trẻ
thành những người công dân trung thành với Tổ quốc, có năng lực và phẩm chất phục vụ đất
nước.
- Năm 1956, chúng ta tiến hành CCGD lần II, với mục tiêu GD là đào tạo, bồi dưỡng thế hệ
thanh thiếu niên trở thành những người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt, trung
thành với Tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nước nhà, có tài, có đức để phát
- Hình thành kỹ năng làm việc độc lập, nhu cầu, hứng thú học tập và khả năng làm việc
nhóm một cách hiệu quả;
- Rèn luyện những thói quen, tác phong làm việc khoa học, biết tự kiểm tra và đánh giá khả
năng của bản thân.
3.3.2. Đức dục (GD đạo đức) có nhiệm vụ làm cho HS:
- Có ý thức chấp hành luật pháp, nội quy, quy chế của nhà trường;
- Thấm nhuần các chuẩn mực & quy tắc đạo đức theo quy định của XH trong ý thức, tình
cảm và thói quen hành vi, trong học tập, lao động, sinh hoạt, ở gia đình, nhà trường và XH;
hình thành lối sống mới mang bản sắc, truyền thống của dân tôc.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động XH phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của bản thân.
- Có ý thức và kiên quyết đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh,
không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức.
3.3.3. Giáo dục lao động
- Có ý thức quý trọng lao động, người lao động, sản phẩm lao động; có thói quen làm việc
hăng say, khoa học, có trách nhiệm, có kỷ luật (trước hết là lao động học tập, phục vụ và tự
phục vụ đối với HS).
- Có những tri thức nhất định về lao động có kỹ thuật, có sáng tạo và hiệu quả cao, phát triển
tư duy kỹ thuật và tư duy kinh tế ở các mức độ thích hợp.
- Giúp HS định hướng và lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân một cách thích hợp (công tác
hướng nghiệp).
3.3.4. Giáo dục thể chất
- Có ý thức giữ gìn, rèn luyện sức khỏe một cách khoa học góp phần phát triển đúng đắn thể
chất và nâng cao năng lực làm việc của cơ thể.
- Trang bị những tri thức cần thiết để hoàn thiện các kỹ năng vận động (đi đứng, chạy, nhảy,
…); phát triển các phẩm chất vận động (nhanh, mạnh, bền, khéo léo).
- Có thói quen và hứng thú luyện tập thể dục thể thao; thói quen về vệ sinh cá nhân và công
cộng.
- Rèn luyện tính dũng cảm, kiên trì, tinh thần kỷ luật, tính đồng đội, nếp sống văn minh, tác
phong quân sự, sẵn sàng tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân khi cần.
3.3.5. Giáo dục thẩm mỹ
quáng.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
+ Mục đích cuối cùng của việc học là làm việc (hành) “ Các cháu HS không nên học gạo,
không nên học vẹt… Học phải suy nghĩ, học phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và
thực hành. Học với hành phải kết hợp với nhau” (Hồ Chí Minh : nói chuyện tại ĐHSP HN
ngày 21. 10.1964).
“Học với hành phải đi đôi. Học mà không hành thì học vô ích. Hành mà không học thì hành
không trôi chảy” (HCM tuyển tập. T5).
- Yêu cầu:
+ Về nhận thức : Trong công tác GD, dạy học, các nhân tố trong cấu trúc của QTGD, QTDH
cần quát triệt sâu sắc tầm quan trọng, tính tất yếu của việc kết hợp giữa học với hành, lý luận
với thực tiễn.
+ Trong dạy học cần đảm bảo cung cấp cho HS hệ thống tri thức lý luận chính xác phù hợp
với điều kiện thực tế và đặc điểm tâm sinhh lý của HS; giúp HS thấy được mối liên hệ giữa
tri thức lý luận và thực tiễn cuộc sống; biết vận dụng kiến thức lý luận vào giải quyết những
vấn đề trong giải quyết các nhiệm vụ nhận thức và trong thực tế cuộc sống.
b) Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất
- Tại sao?
+ Lao động là một trong nhân tố quan trọng làm vượn chuyển thành người.
+ Lao động sản xuất là dạng quan trọng nhất của thực hành.
+ Mục tiêu tổng quát của giáo dục cũng hướng đến việc cung cấp nguồn nhân lực (người lao
động).
- Yêu cầu
+ Trong giảng dạy kết hợi GD cho HS có thái động đúng đắn đối với lao động,…
+ Tổ chức cho HS tham quan các cơ sở sản suất, nhà xưởng,…
G/sinh Phan Vũ Thiện
15
+ Gắn kết mục tiêu đào tạo của nhà trường với nhu cầu nguồn nhân lực của XH,…
c) Nhà trường gắn với gia đình và xã hội
- Tại sao?
Nó phản ánh chế độ chính trị - XH; trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật;
chính sách văn hóa; truyền thống của quốc gia đó
3.5.3. Những nguyên tắc xây dựng HTGDQD
- Đảm bảo thể hiện vị trí, vai trò của GD đã được ghi trong Hiến pháp “GD & ĐT là quốc
sách hàng đầu”
- Đảm bảo việc thực hiện mục đích, mục tiêu GD nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực ,
bồi dưỡng nhân tài”
- Thể hiện được nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc,
khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng; thực
hiện theo nguyên lý “học đi đôi với hành, GD kết hợp với LĐSX, GD nhà trường kết hợp
với GD gia đình và GD xã hội”.
G/sinh Phan Vũ Thiện
16
- Đảm bảo việc “phát triển GD phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - XH, tiến bộ khoa
học – công nghệ, củng cố an ninh, quốc phòng; bảo đảm cân đối về về cơ cấu trình độ, cơ
cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu
quả; kết hợp đào tạo và sử dụng”.
- Đảm bảo được sự công bằng – dân chủ trong giáo dục.
- Ngôn ngữ dùng trong nhà trường là Tiếng Việt.
- Đảm bảo thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục.
- Đảm bảo mọi tổ chức đều có trách nhiệm tham gia công tác giáo dục.
- Đảm bảo sự thống nhất quản lý trong HTGDQD.
3.5.4. Hệ thống GDQD Việt Nam hiện nay (Điều 4, Luật GD 2005)
- HTGDQD gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
- Các cấp học và trình độ đào tạ của Hệ thống GDQD gồm :
+ Giáo dục mầm non : Nhà trẻ và mẫu giáo;
+ Giáo dục phổ thông : Tiểu học, THCS và THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
+ Giáo dục đại học: đào tạo 4 trình độ (Cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ).
(xem chi tiết các cấp, bậc học tại chương 2, Luật Giáo dục 2005)
to th h tng lai cho dõn tc.
Trong dy hc hin i, ngi GV cú vai trũ th no? Cú cỏc mc (thang bc
khỏc nhau) nh sau:
Mc
Giỏo viờn Hc sinh Kim tra
1 Cung cp tri thc Thu nhn GV kim tra
2 Cung cp v gi ý m
rng
Thu nhn t GV v cỏc ngun
khỏc
GV kim tra
3 Nờu vn & gii thiu
cỏch gii quyt
Thc hin GV ỏnh giỏ nng lc
HS
4 Nờu vn T tỡm cỏch gii quyt vn
vi s tr giỳp ca GV
GV v HS cựng ỏnh
giỏ
5 GV trao i kinh nghim
HS nhn dng vn
cn cho mỡnh
Gii quyt vn vi s tr
giỳp ca GV
Gv & HS cựng ỏnh
giỏ (HS t ỏnh giỏ)
6
???
T la chn vn ny sinh,
giáo dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn,
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ
chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ
nhiệm;
c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen
thởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh đợc lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,
phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi
vào sổ điểm và học bạ học sinh;
d) Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trởng.
Điều 32. Quyền của giáo viên
1. Giáo viên có những quyền sau đây:
a) Đợc nhà trờng tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;
b) Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Đợc trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trờng;
d) Đợc hởng lơng và phụ cấp (nếu có) khi đợc cử đi học để đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Đợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trờng và cơ sở giáo dục
khác nếu đợc sự đồng ý của Hiệu trởng và thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định
tại Điều 31 của Điều lệ này;
e) Đợc bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
g) Đợc hởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những
quyền sau đây:
a) Đợc dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
b) Đợc dự các cuộc họp của Hội đồng khen thởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết
những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
c) Đợc dự các lớp bồi dỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
d) Đợc quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày;
kế hoạch dự kiến thành hiện thực. Điều này được cụ thể bằng các kỹ năng như:
+ Kỹ năng vận dụng tri thức khoa học, biết linh hoạt lựa chọn, phối hợp hợp lý các PP để
phát huy khả năng tự học của HS;
+ Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động thiết lập, vận hành và điều chỉnh các mối quan hệ (với
HS, đồng nghiệp, phụ huynh, cộng đồng địa phương,…) tạo được sự đồng thuận, hợp tác
huy động mọi nguồn lực (trong và ngoài nhà trường) cùng tham gia vào công tác giáo dục.
+ Kỹ năng quản lý hoạt động DH /GD trong phạm vi trách nhiệm của mình, khích lệ, động
viên được mọi đối tượng HS (Giỏi, khá, TB, yếu,…) đều hăng hái đóng góp vào sự tiến bộ
của bản thân và tập thể.
- Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động DH/GD. Đó là khả năng xác định nhanh
chóng, chính xác và công bằng kết quả học tập, rèn luyện của HS. Chẳng những thế mà còn
phải biết đề ra được các giải pháp cần thiết để cải thiện thực trạng theo hướng mục tiêu.
Đồng thời phải biết phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong HS, giúp các
em tự điều chỉnh cách học để ngày càng tiến bộ hơn. Bên cạnh đó GV còn phải nắm bắt và
vận dụng kết hợp các PP kiểm tra truyền thống và PP kiểm tra hiện đại có ứng dụng công
nghệ thông tin.
G/sinh Phan Vũ Thiện
20
- Năng lực giải quyết những vấn đề, tình huống nảy sinh trong thực tiễn DH/GD: Đó là khả
năng phát hiện, đặt ra và giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề, tình huống gặp phải
trong hoạt động nghề nghiệp. Năng lực này thể hiện bản lĩnh và độ nông sâu của kinh
nghiệm nghề nghiệp ở mỗi GV. Nó được biểu hiện ở các kỹ năng như:
+ Kỹ năng phát hiện, nhận dạng vấn đề, diễn đạt vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập đề cương,
tiến hành điều tra, thực nghiệm, xử lý kết quả, viết báo cáo, ứng dụng triển khai kết quả (Kỹ
năng nghiên cứu khoa học);
+ Kỹ năng phát hiện và giải quyết các tình huống sư phạm một cách hiệu quả.
Tóm lại, trên đây là các năng lực cơ bản (chung cả cho dạy học và giáo dục) cần có
đối với người GV. Cũng có thể tách ra theo hai chức năng (dạy học và giáo dục) của người
GV để xem xét. Chẳng hạn, trong dạy học, chúng ta sẽ nhấn mạnh đến các năng lực chuẩn bị
giáo án, lên lớp giảng bài, đánh giá.
G/sinh Phan Vũ Thiện
21
Điều 80, Luật GD 2005: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên
môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo. Nhà giáo được cử đi học nâng
cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định
của Chính phủ”.
4.1.2. Biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS
- Về công tác đào tạo:
Hãy cho biết những nhận xét của mình về công tác đào tạo GV nói chung và đào tạo
GV THCS nói riêng ở nước ta hiện nay?
+ Các nguồn đào tạo:
* Các trường sư phạm và các khoa sư phạm trong các trường đại học;
* Người học học tại các trường cao đẳng, đại học và học thêm chứng chỉ NVSP (Bậc 1 hoặc
bậc 2)
+ Về mục tiêu đào tạo : Hướng vào 3 vấn đề chính: Kiến thức, kỹ năng và thái độ.
+ Về nội dung, chương trình đào tạo (đối với các trường, khoa sư phạm): thường có 3 khối
kiến thức : chung, chuyên môn và nghiệp vụ.
+ Về phương pháp đào tạo: cần chuyển từ kiểu đào tạo đồng loạt – tái hiện sang kiểu đào tạo
bằng hoạt động, học theo phương thức hướng dẫn nghiên cứu và tự nghiên cứu; tăng cường
luyện tập, thực hành, rèn luyện nghiệp vụ; gắn kết chặt chẽ giữa trường sư phạm với trường
phổ thông trong suốt quá trình đào tạo.
+ Về hình thức tổ chức đào tạo:
Linh hoạt, nhiều loại hình với phương châm tạo điều kiện tối đa cho người học có thể
tham gia. Hiện tại việc đào tạo GV cũng đang được tiến hành dưới nhiều hình thức (tập
trung, tại chức, từ xa, chuyên tu, liên thông,…).
- Về công tác bồi dưỡng
Trước hết cần xác định đây là việc làm thường xuyên, suốt quá trình hành nghề của
mỗi GV “Người GV còn sống chừng nào họ còn học, khi họ vừa mới ngừng việc học thì con
người GV trong họ cũng chết liền” (K.Đ. Usinxki). Vì vậy:
+ Về phía các cơ quan quản lý nhà nước về GD & ĐT (đứng đầu là Bộ GD & ĐT) cần xây
- Đặng Quốc Bảo: GD Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, Nxb chính trị
quốc gia 2004.
- Lưu Xuân Mới: Phương pháp luận NCKH, Nxb ĐHSP, 2003.
- Tạp chí khoa học giáo dục và Tạp chí giáo dục.
G/sinh Phan Vũ Thiện
23