Phõn tớch hiu qu hot ng kinh doanh ti Cụng ty C Phn Vt Liu Xõy Dng 720
TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC CAN THễ
KHOA KINH T - QUN TR KINH DOANH
CHUYấN NM TH 3
NH HNG CA LM PHT I VI
S TNG TRNG CA NN KINH T
VIT NAM
Giỏo viờn hng d n: Sinh viờn thc hin :
TS. Phm Th Thu Tr Trn Kim Cng
MSSV : 4031109
LP : K Toỏn K29
GVHD: TS. Phm Th Thu Tr 1 SVTH: Trn Kim Cng
Nm 2007
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh rất cần thiết vì nó có tác dụng:
_ Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về mặt mạnh, mặt yếu để cũng cố,
phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến.
_ Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa mọi nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
_ Kết quả của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra các
quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn.
_ Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp dự báo, đề phòng và
hạn chế những rủi ro trong kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh phục vụ cho các đối tượng sau:
_ Nhà quản trị: sử dụng để ra các quyết định quản trị.
_ Nhà cho vay: để có các quyết định hợp lý khi tài trợ vốn.
_ Nhà đầu tư: để có quyết định nên đầu tư, liên doanh hay không.
_ Các cổ đông: sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
nguyên nhân gây nên những biến động của các nhân tố đó, từ đó xác định mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố và tìm ra tiềm năng chưa được khai thác hay
những yếu kém còn tồn tại để có biện pháp khắc phục.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài đi sâu nghiên cứu những biến động của tình hình doanh thu, chi
phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Từ đó ta có thể biết được
những biến động đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và đề xuất những kiến nghị giúp
công ty hoạt động hiệu quả hơn.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có thật sự mang lại những lợi
ích cho danh nghiệp như đã nêu ở trên hay không?
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 3 SVTH: Trần Kim Cương
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật
Liệu Xây Dựng 720 nằm trên đường Lê Hồng Phong, Quận Bình Thủy, Thành Phố
Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập trong 3 năm, bắt đầu từ
năm 2004 đến năm 2006.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Bài giảng phân tích hoạt động kinh tế của Thầy Bùi Văn Trịnh, các sách
tham khảo như phân tích hoạt động doanh nghiệp của Nguyễn Tất Bình, phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của PTS.Nguyễn Năng Phúc vừa
làm cơ sở lý luận vừa góp phần cho việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
phát hiện những bất hợp lý của các chính sách và đề nghị nhà nước sửa đổi.
Tóm lại: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là công
cụ không thể thiếu được trong quá trình tham ưu cho nhà quản trị.
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 5 SVTH: Trần Kim Cương
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
2.1.1.3 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:
Đối tượng là diễn biến của quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến, kết quả quá trình đó.
2.1.1.4 Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh
_ Đánh giá thường xuyên toàn diện quá trình thực hiện.
_ Đánh giá tình hình sử dụng nguồn lao động, vật tư, tiền vốn, tài sản.
_ Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách pháp luật của nhà nước.
_ Phát hiện và đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm ẩn về lao động,
vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp. Đây là nhiệm vụ rất quan trọng của việc
phân tích hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng
đầy đủ các năng lực kinh tế, củng cố và hoàn thiện các phương pháp quản lý,
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
“Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực trong doanh nghiệp như nhân lực, vật lực, tài lực… để đạt được một
mục tiêu xác định”. Hay: “Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẳn có của
doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất”.
Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
như là một công cụ để phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Đồng thời thong qua phân tích để có thể thấy
rỏ nguyên nhân nguồn gốc của vấn đề phát sinh từ đó đưa ra những giải pháp
thật hợp lý nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn. Nói cách khác hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tiêu chuẩn góp phần đo lường sự
Lợi nhuận
Tài sản
Khả năng thanh toán =
Tài sản lưu động
Các khoản nợ
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
ROE =
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất
định của kỳ kinh doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh
đem lại. Tùy vào tính chất hoạt động của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm
hàng hóa có thể do sản xuất kinh doanh tạo ra hoặc mua của doanh nghiệp
khác. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua chỉ tiêu doanh thu.
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:
_ Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
_ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
_ Doanh thu từ hoạt động bất thường.
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Công thức tổng quát: Ipq = Ip*Iq
Trong đó:
Ipq: chỉ số doanh thu (doanh số)
Ip: chỉ số giá bán
Iq: chỉ số sản lượng bán
• Đối tượng phân tích
∆I
+ ∆I
P
2.1.1.3 Chi phí
a) Khái niệm chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thong hang hóa. Đó là những hao phí lao động được biểu hiện bằng tiền trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi
phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và
hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đó. Việc nhận định và tính
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 8 SVTH: Trần Kim Cương
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định
đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh. Có nhiều cách phân
loại chi phí. Sau đây là cách phân loại hiệu quả nhất: Phân loại chi phí sản xuất
theo chức năng phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí được chia làm 2 loại:
_ Chi phí phục vụ sản xuất (chi phí trực tiếp)
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
_ Chi phí ngoài sản xuất (chi phí gián tiếp): Là chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm và công tác tổ chức hành chánh ở doanh nghiệp.
b) Tỷ suất chi phí trên doanh thu
Dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng và quản lý chi phí trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong đó:
P: tỷ suất chi phí.
TCP: tổng chi phí.
TDT: tổng doanh thu.
Tỷ suất chi phí càng thấp thì tỷ suất lợi nhuận càng cao. Doanh nghiệp có
Z
0
: giá thành năm trước của từng loại sản phẩm
Z
1
: giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
o Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của
sản phẩm so sánh được:
_ Mức hạ (M): biểu hiện bằng số tuyệt đối
_ Tỷ lệ hạ (T): biểu hiện bằng số tương đối
Để phân tích được tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của
sản phẩm ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ hạ giá thành kế hoạch
M
K
= ∑Q
K
Z
K
- ∑Q
K
Z
0
T
K
=
Bước 2: Xác định kết quả hạ giá thành thực tế
M
1
= ∑Q
Z
0
M
1
* 100%
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
Bước 4: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hạ giá thành
thực hiện so với kế hoạch
+ Nhân tố khối lượng sản phẩm
M
Q
= ∑Q
1
Z
0
*T
K
- M
K
T
Q
=
+ Nhân tố kết cấu sản phẩm
M
C
= ( ∑Q
1
Z
K
-
1
Z
1
- ∑Q
1
Z
K
T
Z
=
Bước 5: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng
M = M
Q
+ M
C
+ M
Z
T = T
Q
+ T
C
+ T
Z
d) Phân tích biến động chi phí gián tiếp
Hoạt động của xí nghiệp gắn liền với nhiều khoản mục chi phí gián tiếp
nhưng do hạn chế về số liệu được cung cấp nên bài viết chỉ phân tích 2 khoản
mục chi phí.
o Chi phí tiền lương:
Quỹ tiền lương = Số lao động bình quân * Tiền lương bình quân
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 11 SVTH: Trần Kim Cương
Năng suất lao động phản ảnh một lao động bình quân một năm làm ra
được bao nhiêu đồng doanh thu, năng suất lao động càng cao thì càng tốt.
o Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Thể hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệ
này càng lớn thì càng tốt thể hiện tài sản cố định được khai thác hết công suất.
2.1.1.4 Lợi nhuận
a) Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá
trình sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác lợi nhuận được biểu hiện là phần tiền
dư ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp, có thể hiểu là
phần dư ra của một hoạt động sau khi đã trừ mọi chi phí cho hoạt động đó.
Lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra từ các bộ phận:
_ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
_ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
_ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư.
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Lợi nhuận được xác định bởi công thức:
LN = ∑Q
i
(P
i
- Z
i
- C
BHi
- C
QLi
- T
i
∆L = L
1
- L
K
Trong đó:
L
1
: lợi nhuận năm nay
L
K
: lợi nhuận năm trước hoặc lợi nhuận kế hoạch
• Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Có 4 nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
(1) Ảnh hưởng của khối lượng (Q)
∆Q = ∑(Q
1
-
Q
0
) * P
0
* (LN
0
/ DT
0
)
(2) Ảnh hưởng của giá bán đơn vị (P)
∆P = ∑(P
1
0
/ DT
0
)] * P
1
* Q
1
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
∆LN = ∆Q + ∆P - ∆CP - ∆T
Các tỷ số sinh lợi
+ Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần
Tỷ lệ này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần trong kỳ sinh ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Tỷ suất lợi nhuận ròng trên chi phí hoạt động kinh doanh
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 13 SVTH: Trần Kim Cương
Tỷ lệ
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
LN
DT
=
* 100%
Tỷ lệ
Lợi nhuận ròng
Chi phí hđkd
LN
CPHĐKD
= * 100%
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
VCĐ
Tổng doanh thu trong kỳ
=
Vốn cố định bình quân
H
VCĐSD
Lợi nhuận trong kỳ
=
Vốn cố định bình quân
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân làm ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ.
b) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Hệ số sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh với đồng vốn lưu động bình quân được đầu tư
vào việc kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
* Hệ số sinh lợi của vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân làm
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
c) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Hệ số sử dụng vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư bình quân thì thu được
bao nhiêu đồng doanh thu.
* Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh:
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 15 SVTH: Trần Kim Cương
H
VLĐ
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Vốn lưu động bình quân
trừ được sử dụng dưới 2 dạng: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp
chênh lệch.
_ Phương pháp quan sát minh họa bằng biểu bảng.
_ Phương pháp phân tích khác.
Chương 3: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT
LIỆU XÂY DỰNG 720
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 16 SVTH: Trần Kim Cương
Vốn đầu tư bình quân
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
3.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển và sản xuất kinh
doanh của công ty
Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720 nằm trên đường Lê Hồng Phong
– Quận Bình Thủy – Tành Phố Cần Thơ trước đây là Công Ty Công Trình 4/3 trực
thuộc Xí Nghiệp Liên Hiệp Công Trình 4 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
Từ ngày thành lập đến nay công ty đã năm lần đổi tên, lần đổi tên gần đây
nhất là ngày 16-12-1997 theo quyết định số 4803/1997/QĐ/TCCB-TĐ của Bộ
Giao thông Vận Tải đổi tên là Công Ty Vật Liệu Và sửa Chữa Công Trình Giao
Thông 720.
Đến ngày 01-01-2003 Công Ty Vật Liệu Và sửa Chữa Công Trình Giao
Thông 720 chính thức chuyển sang Công Ty Cổ Phần Hóa theo quyết định số
2628/2002/QĐBGTVT và đổi thành Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720.
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng như xi măng,
gạch và dal.
Công ty hạch toán độc lập, có phạm vi hoạt động trong và ngoài tỉnh, có
cảng riêng nên rất thuận lợi cho việc buôn bán bằng đường sông.
3.1.2 Sơ đồ tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến tham
liệu
Tổ
Thành
Phẩm
Tổ
SX
CK
Tổ
SX
dal
Tổ
SX
Gạch
Tổ
Sửa
chữa
Tổ
Sửa
chữa
Tổ
Sửa
chữa
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
3
HĐQT
Giám đốc
chức mạng lưới kho, hệ thống vận chuyển bán hàng, soạn thảo bản giá và các
quyết định thay đổi giá.
3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây
Dựng 720 qua 3 năm:
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 19 SVTH: Trần Kim Cương
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM 2004, 2005, 2006
ĐVT: đồng
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 20 SVTH: Trần Kim Cương
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối %
TÀI SẢN (1) (2) (3) (4) (5) (6)
A. TSLĐ và ĐT ngắn hạn 10.156.024.660 69,25 9.262.152.045 45,29 15.868.663.044 64,97
I. Tiền 2.985.265.657 20,35 4.027.506.059 19,69 2.657.205.380 10,88
1. TM tại quỹ và ngân phiếu 180.610.829 1,23 2.834.705.576 13,86 2.527.678.705 10,35
2. Tiền gởi ngân hàng 2.804.654.828 19,12 1.192.800.483 5,83 129.526.675 0,53
II. Các khoản phải thu 3.777.414.484 25,76 1.842.166.430 9,01 5.161.919.261 21,13
1. Phải thu của khách hang 1.127.547.463 7,69 302.942.769 1,48 499.697.384 2,05
2. Trả trước cho người bán 916.799.084 6,25 56.339.720 0,28 2.082.577.258 8,53
3. Phải thu nội bộ 1.941.072.999 13,23 1.595.600.733 7,80 2.643.934.576 10,83
4. Các khoản phải thu khác - - 2.608.382 0,01 45.354.5170 0,19
5. Dự phòng phải thu khó đòi (208.005.026) (1,42) (115.325.147) (0,56) (109.644.474) (0,45)
III. Hàng tồn kho 3.344.707.309 22,81 3.366.805.056 16,46 8.037.263.403 32,91
1. Nguyên vật liệu tồn kho 3.224.080.672 21,98 2.527.149.818 12,36 5.123.453.543 20,98
2. Thành phẩm tồn kho 120.626.637 0,28 839.655.238 4,11 2.913.809.860 11,93
IV. Tài sản lưu động khác 48.637.210 0,33 25.674.500 0,13 12.275.000 0,05
1. Tạm ứng 48.637.210 0,33 25.674.500 0,13 12.275.000 0,05
B. TSCĐ và ĐT dài hạn 4.510.262.484 30,75 11.190.027.214 54,71 8.555.172.979 35,03
I. Tài sản cố định 4.504.332.484 30,71 11.190.027.214 54,71 8.545.651.799 34,99
1. Tài sản cố định hữu hình 4.504.332.484 30,71 11.054.400.495 54,05 8.545.651.799 34,99
1. Nguồn vốn kinh doanh 9.417.905.679 64,21 13.091.629.283 64,01 15.889.709.924 65,06
2. Quỹ đầu tư và phát triển 1.212.988.547 8,27 - - 1.324.685.160 5,42
3. Quỹ dự phòng tài chính 424.782.000 2,90 607.922.853 2,97 872.839.884 3,57
4. Nguồn vốn ĐTXDCB 1.598.526.220 10,90 - - 398.585.631 1,63
II. Nguồn kinh phí 440.276.772 3,00 799.861.126 3,91 693.296.753 2,84
1. Quỹ dự phòng trợ cấp mất
việc
158.891 0,00 250.461.427 1,22 382.929.942 1,57
2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 440.117.881 3,00 488.366.811 2,39 310.366.811 1,27
3. NKP đã hình thành TSCĐ - - 61.032.888 0,30 - -
TỔNG NGUỒN VỐN 14.666.287.144 100,00 20.452.179.259 100,00 24.423.837.023 100,00
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
(Nguồn: Phòng kế toán)
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 23 SVTH: Trần Kim Cương
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
Nhìn chung công ty có quy mô ngày càng mở rộng vì tổng vốn hoạt động
của công ty tăng dần trong 3 năm.
¤ Một số tỷ số tài chính đánh giá giá trị của công ty
Bảng 2: CÁC TỶ SỐ ROA, ROE TRONG 3 NĂM 2004, 2005, 2006
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Lợi nhuận 3.314,12 1.1985,15 1.829,17
Tài sản 14.666,3 20.452,2 24.423,8
Vốn chủ sở hữu 13.094,5 14.499,4 19.179,1
ROA (%) 0,23 0,10 0,07
ROE (%) 0,25 0,14 0,10
(Trích từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
0.23
0.25
0.10
Giá vốn hàng bán 86.699,73 81.143,24 81.210,05
Hàng tồn kho 3.344,7 3.366,8 8.037,3
Khả năng thanh toán hiện hành (lần) 6,89 1,78 3,47
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 25,92 24,10 10,10
(Trích từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Hình 3: KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH VÀ VÒNG QUAY
HÀNG TỒN KHO
GVHD: TS. Phạm Thị Thu Trà 25 SVTH: Trần Kim Cương