BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI CHIM BỒ CÂU SINH SẢN
MÃ SỐ: MĐ 05
NGHỀ: NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU
THƯƠNG PHẨM
Trình độ: Sơ cấp nghề Hà Nội, 2014
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về dạy và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
thương phẩm” được xây dựng dựa trên nhu cầu của người học và được thiết kế
theo cấu trúc của sơ đồ DACUM. Bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những
kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật
về chăn nuôi chim cút, chim bồ câu. Bộ giáo trình này gồm 6 quyển:
1. Nuôi chim cút con
2. Nuôi chim cút thịt
3. Nuôi chim cút sinh sản
4. Nuôi chim bồ câu thịt
5. Nuôi chim bồ câu sinh sản
6. Bán sản phẩm
Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu sinh sản” nhằm cung cấp cho người
học những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để nuôi chim bồ câu
sinh sản đúng quy trình kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả. Giáo trình được
sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là nông dân và những
người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính
quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn
thấp. Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng và các cơ sở
đào tạo, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên. Sau
khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim bồ câu sinh sản, làm việc tại các
doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án
liên quan đến nuôi chim bồ câu sinh sản.
Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu sinh sản” có thời gian học tập 80 giờ,
gồm 7 bài học:
Bài 1. Chuẩn bị chuồng trai, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi
Bài 2. Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu sinh sản
3
Bài 3. Chuẩn bị nước uống cho chim bồ câu sinh sản
Bài 4. Chuẩn bị con giống chim bồ câu sinh sản
Bài 5. Nuôi dưỡng chim bồ câu sinh sản
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
Bài 1. CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ CHĂN
NUÔI 8
A. Nội dung: 8
1. Chuẩn bị chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản. 8
2. Chuẩn bị dụng cụ dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản 12
3. Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi 16
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 18
1. Câu hỏi 18
2. Bài tập thực hành 18
C. Ghi nhớ: 18
BÀI 2. CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 19
A. Nội dung 19
1. Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản 19
2. Chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản 24
3. Tính lượng thức ăn dự trữ cho chim bồ câu sinh sản 25
4. Bao gói, bảo quản thức ăn 25
B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 26
1. Câu hỏi 26
2. Bài tập thực hành 27
C. Ghi nhớ: 27
BÀI 3. CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 28
A. Nội dung 28
1. Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản 28
2. Kiểm tra chất lượng nước 29
3. Dự trữ, vệ sinh nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản. 32
4. Nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản 33
3. Kiểm tra trạng thái sức khỏe đàn chim 47
4. Kiểm tra khối lượng cơ thể 47
6
5. Ghép đôi chim bồ câu sinh sản 49
6. Kiểm tra ấp nở trứng chim bồ câu 49
7. Chăm sóc chim non 50
8. Vệ sinh chăn nuôi 51
B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 51
1. Câu hỏi 51
2. Bài tập thực hành 51
C. Ghi nhớ: 52
BÀI 7. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 53
A. Nội dung 53
1. Phòng và trị bệnh cúm gia cầm H
5
N
1
53
2. Bệnh nui cát xơn. 56
3. Bệnh tụ huyết trùng . 58
4. Bệnh thương hàn chim bồ câu. 60
5. Bệnh thiếu khoáng. 62
6. Bệnh giun đũa chim bồ câu. 64
7. Phòng và trị bệnh giun ở diều 65
8. Phòng và trị bệnh chim hoảng loạn 66
B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 67
1. Câu hỏi 67
2. Bài tập thực hành 67
C. Ghi nhớ: 67 8
Bài 1. CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ CHĂN
NUÔI
Mã bài: MĐ05-01
Mục tiêu
- Mô tả được nội dung các công việc về: chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang
thiết bị chăn nuôi chim bồ câu sinh sản.
- Chuẩn bị được chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim câu sinh
sản đủ số lượng, chủng loại, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
A. Nội dung
1. Chuẩn bị chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản.
1.1. Chọn địa điểm xây chuồng nuôi
Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản phải được đặt ở địa điểm:
- Cao ráo, thoáng mát, dễ thoát nước, có đủ nguồn nước chất lượng tốt cho
chim uống và vệ sinh chuồng trại.
- Đủ diện tích đất để trồng cây bóng mát và sân chơi
- Đủ diện tích đất để mở rộng quy mô chăn nuôi nếu cần.
- Thuận lợi giao thông, tiếp cận thị trường và đảm bảo an ninh.
- Thuận lợi cho việc quản lý và xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
- Xa khu dân cư, các khu công nghiệp, chợ, trường học, trang trại chăn nuôi
các vật nuôi khác để hạn chế lây lan mầm bệnh, ô nhiễm môi trường.
- Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nên đặt ở yên tĩnh, tránh tiếng ồn, tránh
người và súc vật đi lại.
Hình 5.1.1:Vị trí được chọn để xây dựng trại chăn nuôi chim câu sinh sản
+ Nếu nuôi thả trong chuồng thì mật độ là 6-8 con/m2 chuồng.
+ Chim hậu bị (sau khi tách mẹ đến khi đẻ) mật độ gấp đôi nuôi chim sinh
sản (10-14 con/m2). Hình 5.1.4 Nuôi chim bồ câu sinh sản
nhốt lồng
Hình 5.1.5 Nuôi chim bồ câu sinh sản
nhốt nền
1.3. Lựa chọn vật liệu xây dựng chuồng trại nuôi chim câu sinh sản
- Chuồng nuôi chim tập trung theo hướng công nghiệp, nên lựa chọn nhưng
vật liệu cứng, chắc, độ bến cao như: Gạch nung, xi măng, tre gỗ để làm mái, tấm
lợp hoặc ngói lợp, cũng có thể dùng rạ, cỏ gianh, lá dừa, lá cọ…. Hình 5.1.6. Chuồng chim xây bằng
vật liệu cứng
Hình 5.1.7. Chuồng chim xây dựng
bằng tre, lứa, lợp bằng lá cọ
11
- Nuôi chim bồ câu theo phương thức thả tự nhiên, chuồng được xây dựng
đơn giảm nên chọn vật liệu tại chỗ như tre, lứa, gỗ, chẻ mỏng ghép thành phên
Hình 5.1.8 Chuồng nuôi chim tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương
1.4. Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi
Trước khi đưa chim bồ câu sinh sản vào nuôi ta phải tiến hành vệ sinh tiêu
độc chuồng nuôi như sau:
nuôi bắt buộc phải qua hố khử trùng và được phun
thuốc khử trùng.
6. Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ
sinh, khử trùng, mặc bảo hộ lao động trước khi vào
chuồng nuôi
7. Khách đến làm việc, tham quan phải liên hệ với
ban quản lý trại và chỉ được vào trại khi đã vệ sinh,
sát trùng và mặc quần áo, đội mũ, đi ủng bảo hộ
theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật thú y.
8. Yêu cầu mọi người chấp hành nghiêm túc nội quy
trên.
Hà nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013
BAN QUẢN LÝ TRẠI CHĂN NUÔI X
2. Chuẩn bị dụng cụ dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản
2.1. Chuẩn bị lồng nuôi chim
- Lồng nuôi chim được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như sắt, tre, gỗ
chẻ mỏng ghép lại sao cho chim không ra ngoài được, đồng thời ngăn được chuột,
mèo ….Kích thước lồng nuôi, cao: 50cm x sâu: 50cm x rộng: 50cm cho một cặp
chim.
13
- Quét, rửa sạch, phum thuốc khử trùng, số lượng đủ theo quy mô đàn Hình 5.1.10. Lồng chim làm bằng tre
Hình 5.1.11. Lồng chim làm bằng sắt
2.2. Chuẩn bị máng ăn, máng uống
- Chuẩn bị máng ăn
Máng ăn gồm nhiều loại: máng dài,
máng tròn, làm bằng nhựa, gỗ, uống
con/ máng (nếu nuôi nhốt
nền)
Hình 5.1.15. Máng uồng nhựa kiểu Galon
Hình 5.1.16. Máng uống động cho chim bồ câu sinh sản Hình 5.1.17. Ví trí máng ăn, máng uống trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản
15
2.3. Chuẩn bị dụng cụ tắm cát cho chim bồ câu sinh sản
- Cát tắm cho chim bồ
câu sinh sản phải nhỏ, mịn,
phơi khô và đổ vào một ô
vuông (xếp gạch nằm), kích
thước 100cm x 100cm x 10
cm hoặc đổ vào khay nhựa,
khay tôn kích thước 50cm x
50cm x 10cm, đặt ở cuối gian
chuồng nuôi
- Tốt nhất dùng cát
vàng hoặc cát biển
Hình 5.1.18. Cát dùng để tắm cho chim bồ câu
2.4. Chuẩn bị ổ đẻ cho chim
- Mỗi cặp chim bồ câu phải chuẩn bị một ổ đẻ.
500 chim
- Bình bơm thuốc thủ công,
hoặc động cơ.
Hình 5.1.21. Xây dựng hầm bioga
3. Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi
3.1. Chuẩn bị hệ thống chiếu sáng
Nuôi chim bồ câu sinh sản tập trung theo hướng công nghiệp, chuồng trại
phải thiết kế thoáng (thông thoáng tự nhiên) đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho
chim. Tuy nhiên ở miền Bắc ban ngày về mùa đông ánh sáng ngắn, có thể lắp
bóng đèn 40w chiếu sáng thêm vào ban đêm với cường độ 4-5w/m2 nền chuồng ,
thời gian 3- 4h ngày.
17 Hình 5.1.22. Lắp thêm bóng đèn chiếu
sáng về mùa đông ở miền Bắc
Hình 5.1.23. lợi dụng ánh sáng tự
nhiên trong chăn nuôi chim bồ câu
sinh sản
3.2. Chuẩn bị hệ thống thông gió, làm mát
Đối với khí hậu như ở nước ta, hệ thống thông gió, làm mát trong chuồng
nuôi chim bồ câu sinh sản, tốt nhất lợi dụng thông thoáng tự nhiên, kết hợp dùng
quạt vào những ngày nóng bức. Khi xây chuồng nuôi phần tường xung quanh xây
gạch lên cao khoảng 0,6 mét (phần diện tích còn lại dùng lưới để bao bọc – ngoài
có rèm che để che kín khi mưa bão) Hình 5.1.24. Thông gió kiểu thông
1. Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản thông thoáng nhưng phải bịt kín bằng
lưới mắt cáo, tránh mèo, chuột, rắn để bảo vệ sinh non.
2. Có thể tận dụng nguyên vật liệu sẵn có để làm máng ăn, máng uống, giảm
đầu tư trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản.
19
Bài 2. CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN
Mã bài: MĐ05-02
Mục tiêu
- Mô tả được nội dung các bước công việc về nhận biết các loại thức ăn,
lựa chọn, tính lượng thức ăn và bao gói, bảo quản thức ăn cho chim bồ câu sinh
sản.
- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim bồ câu
sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật.
A. Nội dung
1. Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản
1.1. Nhận biết thức ăn tinh
Thức ăn tinh là loại thưc ăn giàu tinh bột bao gồm các hạt ngũ cốc và sản
phẩm phụ của hạt ngũ cốc.
- Ngô
Ngô là loại thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim bồ câu sinh sản và
là loại dễ trồng, dễ chế biến và bảo quản. Ngô có nhiều giống, màu sắc hạt khác
nhau tùy theo giống như: Vàng, đỏ, trắng. Ngô là thức ăn tinh chứa nhiều Lyzin Hình 5.2.1. Hạt ngô vàng
Hình 5.2.2. Cây ngô giai đoạn trỗ
- Hạt thóc: Là thức ăn cho chim bồ câu sinh sản. Thành phần của thóc gồm
chất đạm thô 8,2%, xơ thô 9,2%, khoáng 6,5%, còn lại là tinh bột. Vỏ trấu chứa
hàm lượng xơ cao 40%, vì vậy nên cho chim bồ câu sinh ăn với tỷ lệ thích hợp
+ Đậu tương
Hạt đậu tương chứa chất đạm cao từ 30 – 38%. Trong hạt đậu tương sống có
chứa các chất kháng men tiêu hóa chất đạm. Do đó khi sử dụng đậu tương làm
thức ăn cho chim, đỗ tương cần được giang để tăng tiêu hóa chất đạm. Hình 5.2.7 Quả đậu tương (đậu nành)
Hình 5.2.8. Hạt đậu tương
+ Đậu xanh
Đậu xanh là thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo quản và
là thức ăn được chim bồ câu sinh sản ưa thích, nhất là giai đoạn nuôi con
22 Hình 5.2.9. Cây, quả đậu xanh
Hình 5.2.10 Hạt đậu xanh
+ Khô dầu
Khô dầu là phụ phẩm của các loại hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu như: Khô
dầu lạc, khô dầu đậu tương, khô dầu dừa, khô dầu hạt hướng dương
Đặc điểm của các loại khô dầu là hàm lượng dậm cao, khó bảo quản, dễ bị
mốc, nấm mốc của các loại khô dầu thường sản sinh ra độc tố nấm mốc gây ngộ
độc cho chim. Hình 5.2.11 Khô dầu lạc chưa nghiền
Hình 5.2.12 Bột khô dầu đậu tương
- Thức ăn giàu đạm động vật
+Bột cá
Bột cá là sản phẩm được nghiền từ cá phơi khô. Đặc điểm hàm lượng chất
Hình 5.1.16.Thức ăn bổ sung khoáng
Hình 5.1.17. Thức ăn bổ sung Vitamim
2. Chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản
2.1. Chọn thức ăn nguyên liệu
Thức ăn nguyên liệu gồm: Ngô, đậu tương, thóc, phế phụ phẩm của ngành
xay xát, thức ăn giầu đạm, bổ sung có thể cho chim ăn trực tiếp hoặc phối trộn
làm thức ăn hỗn hợp.Tiêu chuẩn chọn như sau:
- Các loại hạt ( ngô, thóc, đậu tương ): phải khô, màu sáng đồng đều, mùi
thơm đặc trưng theo từng loại hạt. Không mối mọt, nấm mốc.
- Sản phẩm phụ của ngành xay sát (cám gạo, bột ngô, bột sắn, bột thóc ):
phải khô, tơi, mịn, màu, mùi đặc trưng của nguyên liệu. Không chua, cay, vón cục.
- Thức ăn giàu đạm (bột cá, bột thịt, bột xương ) khô, tơi, mịn, mùi, màu
sắc đặc trưng của nguyên liệu, không nấm mốc, không có mùi, màu sắc lạ.
- Thức ăn bổ sung khoáng hoặc vitamin: cần chú ý hạn sử dụng.
2.2. Chọn thức ăn hỗn hợp
Nguyên tắc chọn các loại hỗn hợp:
- Lựa chọn loại thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của chim sinh
sản như: giai đoạn hậu bị, giai đoạn đẻ trứng nuôi con.
- Kiểm tra nhãn mác thức ăn ghi trên bao bì cụ thể:
+ Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
+ Thành phần nguyên liệu
+ Khối lượng đóng gói.
+ Cơ sở sản xuất